TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C ỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA ĐỀ TÀI Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Hiện nay chương trình mô phỏng môn Kỹ thuật may cơ bản ứng dụng để giảng dạy được các nhà lập trình viên t
Trang 2THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Đơn vị: Trường Trung học Kỹ thuật Thực hành
MÃ SỐ: T2011-115
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: ThS Nguyễn Thị Thanh Bạch
TP Hoà Chí Minh, 10/2011
Trang 31 ThS Nguyễn Thị Thanh Bạch Chủ nhiệm đề tài
2 Trường Trung học Kỹ thuật Thực hành Đơn vị phối hợp chính
Trang 4
MỤC LỤC
Trang Mục lục i
Thơng tin kết quả nghiên cứu bằng tiếng Việt 1
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở trong và ngồi nước 3
2 Tính cấp thiết của đề tài 3
3 Mục tiêu đề tài 3
4 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 4
5 Nội dung nghiên cứu 5
Chương 1: Cơ sở lý luận 1 Cơng nghệ dạy học và các học thuyêt tâm lý 6
2 Các lĩnh vực, lý thuyết và mơ hình (dạy học) liên quan 10
3 Tổng quan về đa phương tiện (MULTIMEDIA) dạy họ 13
4 Quan điểm dạy học theo hướng tích cực hĩa người học 17
5 Giới thiệu các phần mềm đồ họa ứng dụng để xây dựng phần mềm giảng dạy mơn học kỹ thuật may cơ bản 19
Chương 2: Thiết kế mơ phỏng 1 Các bước thiết kế 22
2 Nội dung kịch bản mơ phỏng trên phần mềm 23
6 Kết quả nghiên cứu 53
6.1 Các bước thực hiện 53
6.2 Một số kết quả giao diện mơ phỏng đã thực hiện 53
6.3 Thực nghiệm 57
7 Kết luận và kiến nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 51 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C ỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA ĐỀ TÀI Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
Hiện nay chương trình mô phỏng môn Kỹ thuật may cơ bản ứng dụng để giảng dạy được các nhà lập trình viên thiết kế thể hiện không sát chuyên môn kỹ thuật ngành may và thiếu sót nhưng có giá thành cao
Môn Kỹ thuật may cơ bản do bộ môn May Công nghiệp quản lý đã có mô hình may bằng vải dán trên giấy Ruky nhưng vẫn chưa tạo được hiệu ứng trực quan sinh động cho người học
Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thiết kế, xây dựng các chương trình
mô phỏng hỗ trợ giảng dạy đang là xu thế tất yếu trong việc đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao hiệu quả đào tạo Mặc dù có những hạn chế nhất định, nhưng những hiệu quả thiết thực của đa phương tiện mang lại trong giáo dục không ai có thể phủ nhận được Đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục dạy nghề, việc thiết kế các phần mềm mô phỏng các thao tác trong sản xuất giúp người học dễ tiếp thu bài và tiếp cận thực tế một cách nhanh hơn, dễ dàng hơn.
2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Môn Kỹ thuật may cơ bản là môn học chuyên ngành đầu tiên và quan trọng của học sinh ngành May công nghiệp Những kiến thức cơ bản về thiết kế và kỹ thuật may của môn học này rất khó được học sinh tiếp thu nếu chưa biết gì về may Quy trình lắp ráp hoàn chỉnh một sản phẩm may phải được thực hiện qua nhiều bước Mỗi bước đó lại có những thao tác và kỹ thuật may riêng Học sinh sẽ thấy khó khăn trong việc hiểu và thuộc bài nếu chỉ trình bày quy trình may bằng bảng phấn Những hình vẽ phức tạp, cách may không trực quan sẽ làm học sinh thụ động, không hào hứng với bài giảng vì không có minh họa cụ thể Ngoài ra, các bảng quy trình may được dùng ở xưởng thực tập lại không đáp ứng được yêu cầu về thẩm mỹ, độ bền theo thời gian
Đặc thù của nghề may là có nhiều sản phẩm đa dạng, cách thức lắp ráp cầu
kỳ, phức tạp, nhiều lớp vải Nếu chỉ minh họa bằng hình ảnh tĩnh, ghép nhiều lớp sẽ rất khó cho người học trong việc hình dung ra các bước thực hiện Do vậy, việc
Trang 6thiết kế một phần mềm mô phỏng phục vụ cho công tác giảng dạy trên nền tảng của khoa học tâm lý dạy học và công nghệ thông tin là rất cần thiết và bổ ích cho người dạy và cả người học, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo Vì vậy, tác giả đã sử dụng phần mềm Macromedia Flash Player 8.0 để mô phỏng các bài giảng nhằm minh họa kiến thức một cách trực quan sinh động Kết quả thực nghiệm tạo được không khí lớp sinh động, tiếp thu bài học dễ dàng hơn
3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Đề tài “Thiết kế mô phỏng hỗ trợ giảng dạy môn Kỹ thuật may cơ bản” sẽ giúp cho học sinh sau khi học xong môn Kỹ thuật may cơ bản sẽ có những kiến thức và kỹ năng sau:
- Xác định được cấu trúc chi tiết của một sản phẩm may cụ thể
- Trình bày được quy trình may của một sản phẩm may cụ thể
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm may
- Phát hiện được những lỗi dễ mắc phải và cách khắc phục
4 CÁCH TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp tham khảo tài liệu:
- Tham khảo các tài liệu về phần mềm Macromedia Flash Player 8.0, Adobe
Photoshop, Coreldraw
- Tham khảo giáo trình giảng dạy môn học Kỹ thuật may cơ bản
4.2 Phương pháp thực nghiệm
- Xây dựng kịch bản cho từng quy trình may sản phẩm cụ thể
- Thiết kế quy trình may bằng phần mềm Macromedia Flash Player 8.0
- Thực nghiệm các bài thiết kế đã biên soạn
4.3 Phạm vi nghiên cứu:
Giáo trình môn học Kỹ thuật may cơ bản bao gồm nội dung mô tả mẫu, thiết
kế , quy trình may và yêu cầu kỹ thuật của từng sản phẩm Trong đề tài này, tác giả
Trang 7chỉ nghiên cứu kỹ phần quy trình may và tiến hành thực hiện mô phỏng từng quy trình may theo từng bước cụ thể Số bài được chọn để thực hiện mô phỏng là 9 bài trong giáo trình môn học Đây là những bài học tiêu biểu, gắn liền với các kiến
thức cần thiết của môn học
5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 8CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Công nghệ dạy học và các học thuyêt tâm lý
1.1 Sơ lược lịch sử công nghệ dạy học
Trước chiến tranh thế giới thứ II, công nghệ dạy học (Instructional Technology) chỉ được xem là giai đoạn nghiên cứu các lý thuyết học tập, các phương tiện trực quan và nghe nhìn như truyền thanh, truyền hình, … vào trong việc giảng dạy và học tập Khi nghiên cứu về dạy học chương trình hoá ra đời và phát triển thì công nghệ dạy học đã được xem xét ở những quan điểm tiến bộ hơn
Đó là việc ứng dụng những phương tiện truyền thông hiện đại và những lý thuyết truyền thông, lý thuyết học tập vào giảng dạy Đặc biệt, giai đoạn 1950 -1970 trong nhà trường đã sử dụng máy tính như là một phương tiện hỗ trợ đắc lực cho việc học tập Cùng lúc này công việc giảng dạy và học tập đã được phân tích, tổ chức thiết kế một cách tinh tế và hoàn thiện hơn bởi 3 dòng tư tưởng của lý thuyết học tập gồm: thuyết hành vi, thuyết nhận thức và thuyết kiến tạo
Thuyết hành vi (Behaviorism Theory ) nhấn mạnh hành vi quan sát hơn
là suy nghĩ Công nghệ dạy học dựa trên thuyết hành vi chú trọng đến việc thường xuyên luyện tập và thực hành Chính điểm này đôi lúc làm cho con người vận dụng một cách máy móc và thụ động
Thuyết nhận thức (Cognitive Theory),lại nhấn mạnh đến tầm quan trọng của khái niệm Qua thuyết này, con người nhận thấy sự tương đồng giữa máy tính và trí não Có sự gần gũi giữa người và máy tính vì nó cũng có thể tính toán như một bộ não thực thụ Việc nhận thức được chú trọng hơn hành vi trong học tập
Thuyết kiến tạo (Structure Theory) lại đề cập đến việc trợ giúp của công nghệ và các phương tiện Con người có thể tham gia vào nhiều tình huống, lựa chọn cho sự diễn đạt và thể hiện ý tưởng Bắt đầu từ năm
1990, máy tính multimedia phát triển và môi trường học tập được nhìn nhận là môi trường của sự tương tác, thu nhận thông tin và con người có thể chủ động trong các hoạt động học tập của mình
1.2 Định nghĩa công nghệ dạy học
Trang 9Công nghệ dạy học đã được phát triển mạnh mẽ sau thế chiến thứ II và hiện nay đang là tâm điểm chú ý của xã hội nói chung và của ngành giáo dục nói riêng Bước sang thế kỷ 21, nhưng mọi người đều chưa có chung một định nghĩa thống nhất về công nghệ dạy học Mỗi nhà nghiên cứu đều có định nghĩa của riêng mình
Theo UNESCO, công nghệ dạy học là một tập hợp gắn bó chặt chẽ những phương pháp, phương tiện, kỹ thuật học tập và đánh giá, được nhận thức và được sử dụng tùy theo mục tiêu đang theo đuổi và có liên hệ với những nội dung giáo dục và lợi ích của người học, người dạy phải biết sử dụng công nghệ dạy học thích hợp, biết tổ chức quá trình học tập và đảm bảo sự thành công của quá trình đó
Theo giáo sư Robert Reiser (thuộc đại học bang Florida) thì “Công nghệ dạy
học là vấn đề phân tích, phác thảo giải pháp, phát triển ứng dụng, quản lý và đánh giá quá trình giảng dạy và nguồn lực để tạo điều kiện cho việc học, giảng dạy được tốt”
“Công nghệ dạy học là ứng dụng cách tiếp cận hệ thống để giải quyết vấn đề
về giảng dạy.” (Thomas Reeves, đại học Georgia)
“Công nghệ dạy học là lý thuyết và thực hành của công việc thiết kế, phát
triển, sử dụng, quản lý và đánh giá tiến trình và nguồn tài nguyên trong học tập”
(Seels & Richey, Washington, D.C Association for Communication and
Technology)
“Công nghệ dạy học là thiết kế dạy học từ triển vọng của người học hơn là
tiếp cận từ nội dung của giáo dục truyền thống và sự huấn luyện” (Morrison, Ross,
Kemp)
“Công nghệ dạy học cung cấp cho trường sự thiết kế, chọn lựa, sự hiệu quả
và sự đóng góp về phương tiện dạy học” (San Diego State University Instructional
Technology Services)
1.3 Đối tượng của công nghệ dạy học
Dựa trên cơ sở việc học của con người, công nghệ dạy học cần nghiên cứu các vấn đề sau:
Sử dụng công nghệ để thay đổi phương pháp dạy và học nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
Thực hiện quá trình dạy học như một công nghệ
Trang 10 Chiến lược phát triển công nghệ dạy học, cả về thiết bị, con người, quản lý và chính sách.1
Với quan điểm trên, công nghệ dạy học có thể triển khai theo những bước sau:
Việc sử dụng công nghệ để thay đổi phương pháp dạy và học chính là tạo sự tương tác giữa người dạy và người học Công nghệ được đề cập ở đây chính là các phương tiện, công cụ mà có thể hiểu theo xu hướng hiện nay là multimedia, tức đa phương tiện dùng trong giảng dạy và học tập Bởi vì đặc trưng quan trọng nhất của multimedia là sự tương tác Máy tính, mô hình, bản vẽ, máy chiếu, âm thanh, hình ảnh minh hoa, các phần mềm dạy học, … không thể chỉ phát huy tác dụng ở tính trực quan mà phải là những công cụ hữu hiệu mà giáo viên và học sinh có thể tác động trực tiếp, thu nhận từ đó những điều hay hơn, mới mẻ hơn Điển hình là từ máy vi tính, khi ngồi trong lớp học, cả giáo viên và học sinh đều có thể liên kết tới kho kiến thức khổng lồ của nhân loại thông qua việc nối mạng internet Ta nói đến công nghệ nhưng chỉ hiểu và ứng dụng công nghệ theo thói quen bản thân, không
có cách tiếp cận đúng nghĩa và hợp lý để có thể khai thác triệt để những gì công nghệ mới đem lại từng phút, từng giờ trong sự vận động phát triển của thế giới
Bên cạnh đó, việc học cũng được xem như một quy trình công nghệ, tức là
có sự diễn ra liên tục, theo một trình tự nhất định và có những kiểm tra, đánh giá rõ ràng Có thể hình dung công nghệ dạy học nghiên cứu từng phần trong quy trình dạy học có công nghệ hỗ trợ gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị về công nghệ
Trang thiết bị dạy học
Con người (được huấn luyện với đầy đủ kỹ năng)
Nội dung chương trình giảng dạy
Phương pháp giảng dạy
Trang 11 Tạo sự tương tác giữa người dạy và người học (người học phải thực sự thực hiện hành vi học của mình)
Người dạy theo dõi diễn biến quá trình, điều chỉnh, bổ sung (cố gắng thực hiện đúng kế hoạch trình tự quy trình ban đầu vạch ra)
Nhận sự phản hồi từ người học
Vừa thực hiện, vừa kiểm tra từng nội dung đề ra ở giai đoạn 1
Giai đoạn 3: Đánh giá việc thực hiện quy trình dạy học
Đưa ra thang đánh giá chất lượng
Kiểm tra sự tương tác giữa thầy –trò
Nhận xét các bước của quy trình dạy học, hoàn chỉnh ở từng khâu: khâu chuẩn bị, thực hiện và cả khâu đánh giá
Trong giai đoạn 3 này, công việc đánh giá có thể được hiểu một cách rộng hơn đó là sự tự đánh giá Tức là cả người học và người dạy đều có thể kiểm tra đánh giá từng bước của quá trình, nhìn nhận toàn bộ quy trình dạy và học mà rút ra những kinh nghiệm bổ ích cho bản thân và hoàn chỉnh thêm kiến thức Tuy nhiên, thầy dạy - trò học, đúng là có mối liên hệ giữa dạy và học nhưng không phải trong bất cứ trường hợp nào cũng có sự kích thích và đáp ứng đơn giản Không được nhầm lẫn giữa người thầy (tổ chức và đánh giá việc học) với học sinh (những người thực hiện việc học)
Công nghệ dạy học được nghiên cứu và ứng dụng trong môi trường học tập nên đối tượng ứng dụng chính là người dạy và người học Người dạy dùng những phương tiện, công nghệ, phần mềm dạy học, … nhằm thiết kế bài giảng, tổ chức lớp học, đưa những nội dung học phong phú, … đến với người học Khi quá trình dạy học được triển khai theo đúng quy trình, người dạy – người học sẽ có những nhận xét chính xác khi có sự tương tác dạy và học xảy ra Cả 2 phía người dạy –người học sẽ trả lời được các câu hỏi đặt ra:
Nội dung chương trình có thu hút được sự quan tâm của người học?
Các phương tiện dạy học sử dụng có phù hợp không? Có phát huy tác dụng tích cực là hỗ trợ thêm cho việc dạy học?
Trang 12 Phương pháp giảng dạy có hợp lý?
Công tác tổ chức quá trình dạy học đạt chưa?
Chúng ta phải đặt ra vấn đề về hiệu quả và chất lượng để tìm ra các biện pháp hoàn thiện công nghệ dạy học “ Nhà trường và giáo viên là những phương tiện giúp cho người học chiếm lĩnh một số thành quả trên các lĩnh vực khác nhau” 2
2 Các lĩnh vực, lý thuyết và mô hình (dạy học) liên quan
Lý thuyết học tập trong quá trình hình thành và phát triển đã có những trường phái khác nhau nghiên cứu về hành vi, nhận thức và cấu trúc trong học tập Mỗi trường phái đều có những tác giả tiêu biểu như Skinner, Piegiet, David Ausubel, D.Merrill, … Có thể dựa vào lĩnh vực về lý thuyết học tập để tiếp cận sâu hơn công nghệ dạy học Ơ mỗi cách tiếp cận tâm lý khác nhau đều có những tác giả tiêu biểu
Tiếp cận hành vi có mô hình dạy học tiêu biểu của B.F.Skinner ông chú trọng đến những kỹ năng quan sát được của người học và xem học tập là các chuỗi kích thích – đáp ứng Giáo viên sẽ nghiên cứu, quan sát những phản ứng của người học nhằm giúp họ có được trình tự học tập rõ ràng và hiệu quả
Tiếp cận nhận thức có các tác giả tiêu biểu như Jean Pieget, John Dewey, Jerome Bruner, … Theo quan điểm này thì người học còn vận dụng trí tuệ của mình trog quá trình học tập nên cần có sự nhận thức đúng đắn, có chế độ xử lý thông tin, cơ chế ghi nhớ, … khác nhau ở mỗi người nên giáo viên
sẽ hỗ trợ người học xây dựng tri thức thông qua những kinh nghiệm có sẵn của người học và những nền tảng kiến thức mới mà giáo viên cung cấp
Tiếp cận cấu trúc chính là người học tự giải quyết những vấn
đề phát sinh trong thực tế Người dạy và người học sẽ cùng
2
Nguyễn Kỳ biên dịch, Tự đào tạo để dạy học, Trung tâm nghiên cứu và phát triển tự học, Nxb giáo dục,
Trang 13kiến tạo kiến thức Những gì ta tự mình phát hiện được thì ta
sẽ nhớ mãi Người học được chuẩn bị những tri thức để tự bản thân giải quyết vấn đề, học tập bằng hành động (active – learning) Người học hoạt động bằng chính bản thân mình (self – contained activities)
Tóm lại, lý thuyết học tập ảnh hưởng rất lớn đến thiết kế dạy học Khi thiết
kế chiến lược nội dung dạy học, người thiết kế phải lưu tâm đến tất cả các lý thuyết trên
Thuyết tiếp cận hành vi có thể dễ dàng nắm vững nội dung
Thuyết nhận thức có ích khi dạy chiến thuật giải quyết vấn đề
Thuyết cấu trúc thích hợp việc ứng xử với những vấn đề khó xác định3 Ngoài ra, còn có các mô hình CBAM, mô hình ITM, mô hình ADDIE, mô hình Dick& Carey, … cần được quan tâm Đây là những mô hình phổ biến mà hiện nay đang được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực nghiên cứu công nghệ dạy học
3 Ertmer và Newby (1993)
Trang 14Mô hình Dick & Carey
Trang 15Mô hình ADDIE
Mô hình Hannafin & Peck
3 Tổng quan về đa phương tiện (MULTIMEDIA) dạy học
3.1 Khái niệm về Multimedia:
Multimedia (đa phương tiện) thể hiện sự tích hợp của nhiều thành phần
phương tiện khác nhau, mà về bản chất chúng thể hiện các nội dung riêng biệt Multimedia có thể xem như sự kết hợp của văn bản, âm thanh, hình ảnh, hoạt hình
và video được tổng hợp lại nhờ công cụ máy tính
Đa phương tiện dạy học tích hợp nhiều dạng phương tiện dùng trong quá trình dạy học Đó là công nghệ kết hợp in ấn, radio, truyền hình, mô phỏng, đồ thị và các dạng phương tiện trình bày khác để chuyển giao thông tin, làm tăng ảnh hưởng của thông điệp lên gấp bội Với đa phương tiện: “việc học tăng lên hơn 50% , mức vững chắc của học tập tốt hơn 50 – 60% và sự ghi nhớ nội dung cao hơn 20 – 50%”
Thiết kế Phát triển hoàn chỉnh nội
dung và thực hiện
Đánh giá và tu chỉnh
Trang 16Phương tiện cũng như đa phương tiện dạy học cung cấp cho người học môi trường và công cụ để tiến hành hoạt động học, từ đó lấy ra được những thông tin cần thiết, sắp xếp và xử lý chúng để hình thành khái niệm
3.2 Tầm quan trọng của multimedia
Cho phép cung cấp cho người học những kinh nghiệm cụ thể về đối tượng học tập theo kiểu trải nghiệm gián tiếp Từ đó, người học có được những kinh nghiệm cụ thể về tư duy, về hành vi, phép ứng xử
Multimedia có thể góp phần gia tăng cơ hội học tập với chi phí thấp trong điều kiện kinh tế chưa thật sự dồi dào
Multimedia có thể tạo nên môi trường học tập vui vẻ và thân thiện mà không bị cản trở bởi tâm trạng lo sợ và thất bại, tạo thuận lợi khá tốt về mặt tâm lý cho người học
Multimedia huy động tất cả khả năng xử lý thông tin của con người, có khả năng cung cấp một lượng kiến thức tổng hợp và sâu sắc hơn so với các giáo
Trang 17trình in kèm theo hình ảnh thông thường, cho phép người học truy cập, tham khảo một khối lượng dữ liệu khổng lồ
Là chìa khóa của sự hiệu quả và thành công trong thiết kế dạy học với multimedia, tạo cho chương trình trở nên riêng tư đối với người sử dụng
Có tác dụng kích thích và thử thách người dùng, làm cho người ta cảm giác muốn khám phá, tìm hiểu sâu hơn về chương trình
Qua chương trình học, người học có thể đặt câu hỏi bằng cách sử dụng các từ khóa tìm kiếm cũng như có thể trả lời các câu hỏi do người thiết kế đặt ra
Qua việc mô phỏng, người học có thể hình dung được các sự vật hiện tượng, các quá trình, qui trình trong thực tế, từ đó có thể vận dụng các
dữ kiện đã khám phá trong quá trình học để giải quyết các vấn đề
Cho phép tích hợp một khối lượng thông tin khổng lồ chứa trong chương trình thông qua các liên kết các thành phần trong hệ thống
Cho phép đa dạng hóa việc giảng dạy và học tập Khuyến khích việc dạy và học theo nhóm, trong đó người học hợp tác với nhau thành nhóm để thực hiện những nhiệm vụ được giao trong lớp hay về nhà Qua đó, người học có thể đánh giá và phản hồi ngay lập tức về chương trình mình đang theo học để người thiết kế điều chỉnh cho phù hợp
Lợi ích của việc ứng dụng Multimedia
Cho phép làm việc theo khả năng và tự điều khiển cách học của bản thân
Học với một người thầy kiên nhẫn và chu đáo
Thường xuyên nhận được phản hồi đánh giá
Cho phép làm việc sáng tạo
Tiết kiện thời gian, nhờ đó có thể khám phá nhiều vấn đề mới
Khả năng tìm giải pháp thay thế những hoạt động học kém hiệu quả
Tăng cường thời gian tiếp xúc thảo luận với học sinh
Nhược điểm của multimedia:
Vốn đầu tư lớn: Đòi hỏi cấu hình máy tính có cấu hình mạnh vì những hình ảnh, âm thanh, mô phỏng, video trong chương trình chiếm một lượng dữ
Trang 18liệu lớn trong bộ nhớ làm cho tốc độ máy chậm lại, đối với các máy tính có cấu hình thấp thì sẽ không thích hợp để sử dụng các phần mềm này
Thiết bị máy chiếu (projector) khá đắt tiền
Sử dụng Multimedia, GV sẽ bị động trong khi giảng nếu thiết bị gặp sự cố
Sử dụng Multimedia, cả thầy và trò đều tập trung vào màn hình Nếu thầy chưa có kinh nghiệm trong việc tạo tình huống có vấn đề từ hình mô phỏng
để học sinh khám phá, tranh luận thì giữa thầy và trò ít có sự giao lưu, thầy khó quan sát thái độ phản hồi của học có hiểu bài hay không
Nếu khả năng truyền đạt của giáo viên còn hạn chế thì các hình ảnh, màu sắc, âm thanh có thể lôi cuốn học sinh hơn là nội dung của bài học
Không cho phép truy cập đến phần lớn những người (giáo viên) muốn sử dụng nó nếu họ chưa được huấn luyện
Phải tốn thời gian cho việc đào tạo để tiếp cận với Multimedia, không đơn giản như việc phổ cập tin học văn phòng
Phụ thuộc vào ý thức của đội ngũ cán bộ giảng dạy trong việc sử dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
Phim dạy học, tivi, video ngoài những ưu điểm riêng biệt, còn có những hạn chế nhất định, đặc biệt là sự tương tác giữa người học với phương tiện Người học hầu như chỉ quan sát nhanh, nghe, lĩnh hội, không có cơ hội trao đổi với giáo viên, không tham gia hay tác động vào chương trình ngoại trừ những thao tác: dừng, tới, lùi
Multimedia tạo nên những tiện lợi đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, nhờ mô phỏng người học có thể nắm bắt được bài học một cách nhanh chóng gần tương tự như được tiếp cận việc thực hành Các kênh thông tin: âm thanh, hình ảnh mô phỏng… cuốn hút và huy động tối đa các giác quan của người học, giúp họ có cảm giác và tri giác tốt hơn, từ đó lĩnh hội kiến thức dễ dàng hơn
Với truyền thông đa phương tiện, tiến trình học với mục tiêu có định hướng,
có nhiều người tham dự, mềm dẻo về thời gian và không gian, không bị ảnh hưởng bởi khoảng cách và đáp ứng nhu cầu đối với những kiểu học khác nhau Hình mô phỏng làm cho người học trở nên vui thích và phấn khởi, kích thích người học, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào
Trang 19tạo
3.3 Thiết kế dạy học với multimedia:
Điều quan trọng nhất của việc thiết kế giảng dạy qua multimedia là lựa chọn phương tiện và áp dụng theo cách tốt nhất để việc học đạt được kết quả theo mục tiêu đã xác định Cần phải xem xét các thành phần khác nhau cấu thành thiết kế dạy học cho hệ thống học tập multimedia như: mục tiêu, nội dung của TKDH và lựa chọn cách đánh giá thích hợp
Mục tiêu: Phải xác định rõ mục tiêu học tập với multimedia:
Nội dung: Cần phải thể hiện rõ mục tiêu học tập đã được xác định Nội dung
sẽ được sắp xếp từ đơn giản đến phức tạp, đảm bảo đầy đủ và dự liệu đúng theo thành tích cần đạt đã xác định trong mục tiêu
Lựa chọn phương tiện:
Multimedia cung cấp sự tương tác nên người học có thể cảm nhận được các sự vật hiện tượng trên thực tế Qua mô phỏng người học dễ hình dung những công việc trong thực tế sản xuất Tuy nhiên nếu tất cả chỉ là trình diễn đơn thuần thì việc học tập sẽ trở nên thụ động, vấn đề quan trọng của việc TKDH với đa phương tiện là ở chỗ:
Phải xác định những thông tin nào mà người học phải lấy từ phương tiện?
Thông tin lấy được sẽ được ghi chép vào đâu?
Người học phải thực hiện những bước xử lý nào? Và bằng những công cụ nào về các thông tin lấy được?
Khác với hoạt động trên lớp, trong môi trường multimedia, nhà thiết kế dạy học không những phải tiên liệu trước về những phương tiện, công cụ này mà còn hướng dẫn cách sử dụng chúng một cách cặn kẽ nhưng không quá phức tạp
4 Quan điểm dạy học theo hướng tích cực hóa người học:
4.1 Quan điểm học tập tích cực và cách tiếp cận của người học:
- Học tập tích cực là một cách học tập mà trong đó người học phải làm việc nhiều, phải đọc, viết, thảo luận, hoặc tham gia giải quyết các vấn đề Theo quan điểm học tập tích cực: hoạt động chủ yếu là làm tích cực hóa quá trình nhận thức của người học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, phát huy tính sáng tạo, năng động của người học
- Quan điểm học tích cực chỉ thực sự có hiệu quả khi người học thật sự chiếm lĩnh cái cốt lõi của vấn đề nghiên cứu Quá trình nhận thức chủ yếu đi vào phân tích chiều sâu, vào bản chất của vấn đề, là quá trình tự học, tự nghiên cứu
Trang 20của người học Cách tiếp cận việc học của người học theo hướng “tiếp cận theo chiều sâu”, người học khai thác thông tin nhận thức ở trình độ cao, tìm hiểu ý tưởng chính, chuyển hóa hoặc cấu trúc lại những kiến thức đã có Nhờ vậy, người học có thể hiểu kỹ hơn, có sự xem xét, giải thích rõ hơn về vấn đề đang nghiên cứu không chỉ theo một hướng mà theo nhiều hướng Đây chính
là cách tiếp cận hiểu sâu, nhớ lâu và chú trọng vào mặt chất lượng của việc học
Với cách tiếp cận này, vị trí của người học đã chuyển biến từ khách thể tiếp nhận tri thức một cách thụ động, một chiều trở thành chủ thể tích cực, tự lực, tự giác và năng động Chuyển biến việc học từ chỗ đơn giản là sự học, sự bắt chước, tái hiện, ghi nhớ, ôn luyện một cách máy móc, sao chép những bài bản, chân lý có sẵn trở thành hoạt động học tập Nghĩa là người học có động
cơ học tập, có hệ thống hành động học tập với những mục tiệu xác định, có
kỹ năng và phương pháp, phương tiện thích hợp, có sự hoạch định các nhiệm
vụ học tập một cách tự giác, chủ động dựa trên những nguyên tắc tư tưởng và định hướng giá trị nhất định của cá nhân
4.2 Quan điểm dạy tích cực và cách tiếp cận của người dạy:
Theo quan điểm dạy học tícho cực, vai trò của người dạy chuyển từ trạng thái áp đặt mệnh lệnh, nhồi nhét, độc thoại trong lớp học sang trạng thái gợi mở, kích thích, chỉ dẫn người học; tổ chức cho người học tìm kiếm thông tin để chiếm lĩnh tri thức Dạy là hoạt động hợp tác, hỗ trợ cho việc học của người học, lấy học sinh làm trung tâm trong quá trình dạy và học, Coi người học là xuất phát điểm để thiết kế hoạt động dạy và học Các nhiệm vụ học tập được thiết kế phải đảm bảo tính phù hợp, tương thích với nhu cầu và năng lực học tập của người học Hướng vào nhu cầu của người học, dạy cho họ cách học để biết tư duy độc lập, biết lập luận một cách logic sáng tạo và linh hoạt trong tính đa dạng của những tình huống thực tế đặt ra
Với quan điểm này, cách tiếp cận của người dạy theo hướng “tiếp cận hai chiều” trên nguyên tắc giúp người học phát triển kỹ năng giải quyết vấn
đề và tư duy sáng tạo Người dạy sử dụng sự thông hiểu và kiến thức đang có của người học làm xuất phát điểm cho quá trình dạy học Người dạy không đóng vai trò trung tâm trong quá trình dạy mà chỉ định hướng cho người học vào sự tương tác và hoạt động theo nhóm Hoạt động dạy được chọn lựa giữa nhiều phương pháp khác nhau, nhằm dẫn dắt người học tự kiến tạo kiến thức cho chính mình, hiểu thực tiễn theo cách của mình và chấp nhận một khung khái niệm ngang tầm với những chuyên gia trong lĩnh vực môn học Người học được đánh giá chủ yếu ở sự hiểu – hiểu đến đâu hơn là sự biết – biết đến
Trang 21đâu, dựa trên mối quan hệ không thể tách rời nhau giữa quan niệm học của trò
và quan niệm dạy của thầy
5 Giới thiệu các phần mềm đồ họa ứng dụng để xây dựng phần mềm giảng dạy môn học kỹ thuật may cơ bản:
ADOBE PHOTOSHOP
Adobe Photoshop là phần mềm chỉnh sửa ảnh dạng bitmap thông dụng nhất hiện nay Photoshop có những công cụ đặc biệt mạnh để cắt, dán, sao chép, chỉnh sửa, tạo các hiệu ứng … cho các tập tin hình ảnh dạng bitmap
Tác giả sử dụng Photoshop để thiết kế và chỉnh sửa một số hình ảnh thời trang download trên Internet về
MÔ PHỎNG MACROMEDIA FLASH PLAYER 8.0
Flash là một công cụ biên tập cho người thiết kế và phát triển sử dụng và tạo
ra các bản trình bày (presentation), các ứng dụng và các nội dung khác trong đó có người dùng có thể tương tác Một dự án Flash có thể bao gồm những hoạt họa đơn giản, nội dung video, các trình bày phức tạp, các ứng dụng Windows cơ bản hay tất
cả mọi thứ Người dùng có thể tạo ra một dứng dụng Flash bao gồm hình ảnh, âm thanh, video và cả các hiệu quả đặc biệt
Flash đặc biệt thích hợp cho việc tạo ra các nội dung chuyển giao trên Internet vì kích thước tập tin của nó rất nhỏ Flash tạo được điều này là nhờ nó sử dụng rộng rãi đồ họa dạng Vector Đồ họa vector đòi hỏi ít bộ nhớ cũng như không gian lưu trữ hơn đồ họa điểm ảnh (bitmap graphics)
Để xây dựng một ứng dụng Flash, tác giả tạo một hình ảnh với các công cụ vẽ của Flash và nhập vào đó các thành phần multimedia khác Sau đó, người dùng sẽ xác định cách thức và thời gian sử dụng các thành phần đó để tạo ra ứng dụng cần thiết Khi xử lý các nội dung của Flash, người dùng làm việc trong một tập tin dữ liệu Flash (Flash Document), tập tin này có phần đuôi FLA và có 4 phần chính:
Stage (sân khấu)
Stage là vùng màn hình mà bạn vẽ vào và là vùng trình diễn khi phim đã được xuất bản
Trang 22- Có thể cho gọi các bảng từ menu Window
Trang 23Sử dụng công cụ cơ bản
Flash còn bao gồm rất nhiều các đặc tính mạnh và dễ dùng khác, như là kéo thả các thành phần, thêm các hiệu ứng đặc biệt vào các nội dung hay thành phần hiển thị Tập tin có đuôi SWF có thể chạy như một ứng dụng độc lập hay trong trình duyệt web
Chọn, chỉnh sửa hình và nét Vẽ nét trực tiếp
Chọn, chỉnh sửa điểm Vẽ màu trực tiếp
Vẽ đường thẳng Các phép biến hình
Chọn miền màu Tùy biến kiểu tô màu
Vẽ đường cong Tạo nét viền
Đánh chữ Đổ màu vào miền
Vẽ Elip Công cụ hỏi màu
Vẽ hình chữ nhật Tẩy xóa
Trang 24CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ MÔ PHỎNG
Nội dung của đề tài được thực hiện qua 9 bài mô phỏng bằng phần mềm Macromedia Flash Player 8.0. Trình tự các bài được thực hiện theo các bước sau: 2.1 Các bước thiết kế
Bước 1: Soạn thảo nội dung trên các phần mềm ứng dụng
Soạn các phần văn bản cho từng quy trình may được thực hiện trên phần mềm Microsoft Word
Sử dụng phần mềm Adobe photoshop xử lý các hình ảnh được tải từ internet hoặc máy scaner
Thiết kế giao diện cho các quy trình may chi tiết sản phẩm cụ thể
Bước 3: Ứng dụng chương trình Macromedia Flash chuyển các nội dung đã soạn thảo để xây dựng mô phỏng
Thiết kế mô phỏng theo đúng kịch bản đã xây dựng
Bước 4: Thực nghiệm kết quả đã đạt được
Trang 25Chương 2: Thiết kế mô phỏng 23
2.2 Nội dung kịch bản mơ phỏng trên phần mềm
BÀI 1: CÁC ĐƯỜNG MAY CƠ BẢN
1 Mục tiêu
− Sau khi học xong bài học người học cĩ khả năng: phân biệt được các dạng đường may cơ bản, phương pháp nối vải và các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình may
− Cĩ thể vận dụng vào việc lắp ráp các sản phẩm sau này
2 Các bước thực hiện
2.1 CÁC ĐƯỜNG MAY CƠ BẢN
2.1.1 Đường may can
− Là đường may tới trên máy, dùng để may 2 hoặc nhiều lớp vải với nhau
− Đặt hai lớp vải của sản phẩm bề mặt úp vào nhau, may một đường theo dấu phấn vẽ
− Yêu cầu kỹ thuật: khi may xong đường may phải thẳng
2.1.2 Đường may diễu
− Được sử dụng trên đường may can Dùng để may đè mí vải (bâu sơ mi,
quần, áo jean…)
−
− Yêu cầu kỹ thuật: Đường diễu phải thẳng, khơng sụp mí
Kí hiệu:
Kí hiệu:
Trang 262.1.3 Đường may lộn
− Thường dùng để may sườn quần, sườn áo khi không có đường vắt sổ
− Đặt hai lớp vải chồng khít lên nhau, hai bề trái úp vào nhau, may một đường cách mép vải 0,4 0,5cm Cắt sơ mép vải, lộn bề mặt vào trong, may một đường nữa cách mép vải vừa xếp 0,50,6cm
− Yêu cầu kỹ thuật: Đường may lộn phải thẳng, không le mép vải ra ngoài
2.1.4 Đường may ép
− Thường dùng trên những sản phẩm cần độ bền chắc lớn như quần áo bảo
hộ lao động, quần đùi thể thao
− Đặt hai lớp vải so le nhau, cách nhau 0,7cm, hai mặt trái úp vào nhau, gấp mép vải ở dưới ôm sát mép vải ở trên , may một đường cách mép gấp 0,7cm
− Kéo hai lớp vải nằm sang hai bên, gấp một lần nữa May sát mép vải vừa gấp một đường nữa
− Yêu cầu kỹ thuật: khi may xong hai đường may phải song song, mép
vải không cộm
Kí hiệu:
Kí hiệu:
Trang 27Chương 2: Thiết kế mô phỏng 25
2.2 MỘT SỐ ĐƯỜNG NỐI CƠ BẢN
2.2.1 Nối vải canh dọc và canh ngang
− Đặt hai bề mặt úp vào nhau, lớp vải canh ngang nằm dưới, lớp vải canh dọc nằm trên, may một đường cách mép vải 0,51cm
− Yêu cầu kỹ thuật: khi may xong vải canh ngang khơng bị giãn, khơng bị
nhăn, khơng bị vặn
2.2.2 Nối vải canh dọc và canh xéo
− Đặt lớp vải canh xéo nằm dưới, lớp vải canh dọc nằm trên, hai mặt phải
úp vào nhau, may một đường cách mép vải 0,51cm
− Yêu cầu kỹ thuật: khi may xong canh xéo khơng bị giãn, khơng bị vặn,
khơng bị nhăn
−
2.2.3 Nối vải canh ngang và canh xéo
− Đặt lớp vải canh xéo nằm dưới, lớp vải canh ngang nằm trên, hai mặt phải úp vào nhau, may một đường cách mép vải 0,51cm
− Yêu cầu kỹ thuật: khi may xong canh xéo khơng bị giãn, khơng bị vặn,
khơng bị nhăn
Trang 282.2.4 Nối vải canh xéo và canh xéo
− Cắt vải canh xéo 45o
− Đặt hai lớp vải vuông góc với nhau, hai mặt phải vải úp vào nhau, may một đường cách mép vải 0,51cm
− Yêu cầu kỹ thuật: khi may xong vải không bị giãn, không bị nhăn, không bị
2 Chuẩn bị các chi tiết:
Trang 29Chương 2: Thiết kế mô phỏng 27
− Vắt sổ tay áo
− Lấy dấu trụ trên tay sau
− Đặt lớp mex lên mặt trái manchette ngồi, ép mex manchette
− Đặt rập thành phẩm để lấy dấu manchette
Bước 2: Bấm xẻ trụ tay + may trụ tay nhỏ
− Bấm xẻ trụ tay ở tay sau theo dấu đã lấy
− Đặt mặt phải tay áo ngửa lên kẹp trụ tay nhỏ vơ tay sau (bên gần đường sườn tay)
− Tra kẹp trụ tay nhỏ vơ tay
Trang 30 Bước 3: May chặn lưỡi gà
− Lật mép vải lưỡi gà và đầu trụ tay nhỏ sang mặt phải tay áo, kéo trụ tay nhỏ che kín góc và may chặn lưỡi gà
Bước 4: May trụ tay lớn
− Cặp trụ tay lớn vào cạnh còn lại của đường xẻ Tra kẹp trụ lớn vào cạnh xẻ còn lại
Bước 5: May bọc chân manchette
− Gấp mép vải chân manchette theo đường thành phẩm về mặt trái
− May bọc chân manchette, đường may cách mép vải 0,8cm
Bước 6: May lộn manchette
− Ủi gấp chân manchette trong về mặt trái
Trang 31Chương 2: Thiết kế mô phỏng 29
− Đặt manchette trong nằm dưới, manchette ngồi lên trên, hai mặt phải úp vào nhau
− May lộn manchette theo đường phấn vẽ
Bước 7: Gọt lộn + diễu manchette
− Gọt đường may xung quanh cách đường may lộn 0,5cm, hai đầu trịn gọt cịn 0,3cm
− Lộn đẩy mặt phải manchette ra ngồi, ủi phẳng cho mép vải le mí vào mặt trong 1mm
− Diễu xung quanh manchette cách mép vải 0,5cm
Bước 8: Ráp sườn tay + xếp plis tay + tra manchette
− Ráp sườn tay
− Lược xếp plis tay theo dấu bấm
− Tay áo đặt dưới, mặt phải ngửa lên Tra manchette vào cửa tay Đường may cách mép vải 1mm, hai đầu manchette ơm sát trụ tay
4 Yêu cầu kỹ thuật:
− Đường tra trụ tay phải thẳng, cách đều mép vải, khơng bị sụp mí
− Đường diễu manchette phải đều, đảm bảo độ le mí vải vào bên trong
− Manchette tra phải sát đầu trụ tay, đảm bảo độ vuơng gĩc, đường tra đều, khơng bị sụp mí
− Hai đầu manchette, hai đầu trụ phải bằng nhau
− Đảm bảo độ đối xứng của hai cửa tay, vị trí xếp plis cửa tay
− Đảm bảo vệ sinh cơng nghiệp
Trang 32BÀI 3: KỸ THUẬT MAY BÂU LÁ SEN
1 Mục tiêu: Sau khi học xong bài học người học có khả năng:
Trình bày được phương pháp may bâu lá sen, các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình may
2 Chuẩn bị:
− Lá bâu x 2pcs
− Mex lá bâu x 1pc
− Thân áo đã ráp vai con, ủi rẽ x1pc
− Dây viền ủi gấp đôi x 1pc
3 Các bước thực hiện
Bước 1: Ép keo + vẽ lá bâu
− Đặt mex lên mặt trái lá bâu ngoài, dùng bàn ủi ép keo lên lá bâu ngoài
− Đặt rập thành phẩm lên mặt trái lá bâu
đã ép keo, lấy dấu xung quanh lá bâu
Bước 2: May lộn lá bâu
− Lá bâu trong đặt dưới, lá bâu ngoài đặt lên trên, hai mặt phải úp vào nhau, xếp cho hai mép vải bằng nhau, may theo đường phấn vẽ
Bước 3: Gọt + lộn lá bâu
Trang 33Chương 2: Thiết kế mô phỏng 31
− Gọt đường may xung quanh cách đường may lộn 0,5cm Hai đầu trịn gọt cịn 0,3cm
− Lộn lá bâu ra ngồi, ủi cho đường may
le mí vào lớp trong 1mm
− Đặt rập thành phẩm lên sang dấu đường tra bâu, lấy dấu 3 điểm: giữa cổ sau, hai đầu vai
Bước 4: Tra bâu vơ thân
− Thân áo đặt dưới (mặt trái úp xuống)
Đặt bâu áo lên trên (lớp trong úp xuống dưới, lớp ngồi ngửa lên), đầu lá bâu đặt ngay đường cài nút
− Gấp đinh áo theo đường gấp về phía mặt phải thân trên cùng đặt dây viền xếp đơi Xếp cho mép thân áo, bâu
áo, dây viền bằng nhau
− Tra bâu vào thân từ đầu cổ này sang đầu cổ bên kia Khi may canh các điểm sang dấu cho trùng khớp
Bước 5: Mí chân cổ
− Cạo sát mép vải hai bên đường may tra bâu, gấp vuơng gĩc hai đầu đinh áo sau
đĩ lộn hai đầu đinh áo ra mặt phải
− Kéo căng lớp vải trên thân áo vào bâu áo sang hai bên, vuốt cho dây viền, nẹp áo nằm êm trên thân, may mí chân cổ
4 Yêu cầu kỹ thuật
− Đường may mí cổ phải êm phẳng, đều khơng vặn
− Hai đầu lá bâu, hai họng cổ phải đối xứng với nhau
− Khoảng cách từ hai đầu bâu đến đường nẹp đinh áo phải bằng nhau
− Đảm bảo vệ sinh cơng nghiệp