PowerPoint Presentation ÔN TẬP CHƯƠNG VII ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG Câu 1 Vì sao cần phải phân loại thế giới sống ? A Để đặt và gọi tên các loài sinh vật khi cần thiết B Để xác định số lượng các loài sinh[.]
Trang 1ÔN TẬP CHƯƠNG VII ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
Trang 2Câu 1 Vì sao cần phải phân loại thế giới sống ?
A Để đặt và gọi tên các loài sinh vật khi cần thiết
B Để xác định số lượng các loài sinh vật trên Trái
Đất
C Để xác định vị trí của các loài sinh vật, giúp cho
việc tìm ra chúng giữa các sinh vật trở nên dễ dàng
Trang 3Câu 2 Các nhà khoa học đã phân loại sinh vật thành
các đơn vị phân loại khác nhau từ lớn đến nhỏ, lần lượt là:
A Giới, lớp, bộ, họ, chi, loài , ngành
B Giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài.
C Giới, ngành, bộ, họ, lớp, chi, loài
D Ngành, bộ, họ, lớp, chi, loài, giới.
0123456789
10
TRẮC NGHIỆM
Trang 4Câu 3 Các nhà khoa học đã phân loại sinh vật
thành các đơn vị phân loại khác nhau từ nhỏ đến lớn, lần lượt là:
A Loài, lớp, bộ, họ, chi, giới , ngành
B Loài, ngành, lớp, bộ, giới, chi, họ
C Giới, ngành, bộ, họ, lớp, chi, loài
D Loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới
0123456789
10
TRẮC NGHIỆM
Trang 5Câu 4 Em hãy cho biết thỏ thuộc giới sinh vật nào ?
A Giới Nấm
B Giới Thực vật
C Giới Động vật
D Giới Nguyên sinh vật
E Giới Khởi sinh.
0123456789
10
TRẮC NGHIỆM
Trang 6Câu 5 Nhóm sinh vật nào sau đây thuộc giới
Động vật ?
A Cá, nấm rơm, gà, nai, trùng giày
B Gà, vịt, lúa nước, trùng roi, tảo lục
Trang 7Câu 6 Nhóm sinh vật nào sau đây thuộc giới Nguyên
sinh vật ?
A Trùng roi, trùng giày, tảo lục, tảo silic, trùng sốt rét.
B Gà, vịt, lúa nước, trùng roi, tảo lục.
Trang 8Câu 7 : Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì với chúng
ta ?
(1) Gọi đúng tên sinh vật
(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại
(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và trong thực tiễn
(4) Nhận ra sự đa dạng của sinh giới
Trang 9Câu 8 : Tiêu chí nào sau đây được dùng để phân loại sinh
vật ?
(1) Đặc điểm tế bào
(2) Mức độ tổ chức cơ thể
(3) Môi trường sống
(4) Kiểu dinh dưỡng
(5) Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn
Trang 10Câu 9 : Tên phổ thông của các loài được hiểu là ?
A Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia
B Tên giống + tên loài + (Tên tác giả, năm công bố)
C Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu
D Tên loài + tên giống + (tên tác giả, năm công bố)
0123456789
10
TRẮC NGHIỆM
Trang 11Câu 10 : Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào,
có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây ?
A Khởi sinh B Nguyên sinh
C Nấm D Thực vật
0123456789
10
TRẮC NGHIỆM
Trang 12Câu 11: Hệ thống phân loại sinh vật bao gồm các giới
nào ?
A Động vật, Thực vật, Nấm
B Nấm, Nguyên sinh, Thực vật, Virus
C Khởi sinh, Động vật, Thực vật, Nấm, Virus
D Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động vật
0123456789
10
TRẮC NGHIỆM
Trang 13Câu 12 : Vi khuẩn lam có cơ thể đơn bào,
nhân sơ, có diệp lục và khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ Vi khuẩn lam thuộc giới nào?
A Khởi sinh B Nguyên sinh
C Nấm D Thực vật
0123456789
10
TRẮC NGHIỆM
Trang 14Câu 13 : Miền Bắc nước ta gọi là quả roi đỏ, miền
Nam gọi là quả mận Tên khoa học là : Syzygium
samarangense Dựa vào đâu để khẳng định hai cách gọi
này cùng gọi chung một loài ?
A Tên khoa học B Tên địa phương
C Tên dân gian D Tên phổ thông
0123456789
10
TRẮC NGHIỆM
Trang 15Câu 14 : Tỉnh Quảng Ninh người ta gọi là con Sá
sùng, miền Nam gọi là con đồn đột ( hoặc có nơi gọi là giun biển, địa sâm ) Tên khoa học là : Sipunculus nudus Dựa vào đâu để khẳng định hai cách gọi này cùng gọi chung một loài ?
A Tên phổ thông B Tên địa phương
C Tên dân gian D Tên khoa học
0123456789
10
TRẮC NGHIỆM
Trang 16Câu 15 : Vì sao trùng roi có lục lạp và khả năng tự
tổng hợp chất hữu cơ nhưng lại không được xếp vào giới Thực vật?
Trang 17Câu 16 : Vì sao tảo lục có lục lạp và khả năng tự
tổng hợp chất hữu cơ nhưng lại không được xếp vào giới Thực vật?
Trang 18Câu 17 : Khi tiến hành xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại một
nhóm sinh vật cần tuân thủ theo nguyên tắc nào?
A Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập nhau.
B Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có cơ quan di chuyển khác nhau.
C Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có môi trường sống khác nhau.
D Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có kiểu dinh dưỡng khác nhau
0123456789
10
TRẮC NGHIỆM
Trang 19Câu 18 : Đặc điểm đối lập của con chim gõ kiến và
con chim đà điểu là?
A Có lông vũ và không có lông vũ
Trang 20Câu 19 : Đặc điểm đối lập của con thằn lằn và con
Trang 21Câu 20 : Đặc điểm đối lập của con cá rô và con lươn
là ?
A Đơn bào và đa bào
B Có vảy và không có vảy
C Sống trên cạn và sống dưới nước
D Có chân và không có chân
0123456789
10
TRẮC NGHIỆM
Trang 22Câu 21 : Đặc điểm đối lập của cây bàng và cây
phượng vĩ là ?
A Đơn bào và đa bào
B Sống trên cạn và sống dưới nước
Trang 23Câu 22 : Khóa lưỡng phân sẽ được dừng phân loại
khi nào ?
A Khi các loài sinh vật cần phân loại quá nhiều
B Khi các loài sinh vật cần phân loại quá ít
C Khi đã phân loại triệt để được các loài sinh vật
D Khi các loài sinh vật cần phân loại có điểm khác nhau
0123456789
10
TRẮC NGHIỆM
Trang 24Câu 23 : Cho các đặc điểm sau:
(1) Lựa chọn đặc điểm đối lập để phân chia các loài sinh vật thành hai nhóm
(2) Lập bảng các đặc điểm đối lập
(3) Tiếp tục phân chia các nhóm nhỏ cho đến khi xác định được từng loài
(4) Lập sơ đồ phân loại (khóa lưỡng phân)
(5) Liệt kê các đặc điểm đặc trưng của từng loài
Xây dựng khóa lưỡng phân cần trải qua các bước nào?
Trang 25Câu 24 : Cho các loài: mèo, thỏ, chim bồ câu, ếch và các đặc điểm sau:
(1) Biết bay hay không biết bay
(2) Có lông hay không có lông
(3) Ăn cỏ hay không ăn cỏ
(4) Hô hắp bằng phổi hay không hô hấp bằng phổi
(5) Sống trên cạn hay không sống trên cạn
(6) Phân tính hay không phân tính
Các đặc điểm đối lập để phân loại các loài này là?
Trang 26Câu 25 : Vi khuẩn là:
A Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước hiển
D Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước
siêu hiển vi.
0123456789
10
TRẮC NGHIỆM
Trang 27Câu 26 : Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai
Trang 28Câu 27 : Dụng cụ nào được sử dụng để quan sát
Trang 29Câu 28 : Bệnh nào sau đây không phải bệnh
do vi khuẩn gây nên?
A Bệnh kiết lị B Bệnh tiêu chảy
C Bệnh vàng da D Bệnh thủy đậu
0123456789
10
TRẮC NGHIỆM
Trang 30Câu 29 : Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinhh cho người nhiễm vi khuẩn:
(1) Chỉ sử dụng kháng sinh khi thật sự bị bệnh nhiễm khuẩn.
(2) Cần lựa chọn đúng loại kháng sinh và có sự hiểu biết về thể trạng người bệnh.
(3) Dùng kháng sinh đúng liều, đúng cách.
(4) Dùng kháng sinh đủ thời gian.
(5) Dùng kháng sinh cho mọi trường hợp nhiễm khuẩn.
Trang 31Câu 30 : Ba loại hình dạng điển hình của vi
khuẩn là?
A Hình cầu, hình khối, hình que
B Hình lăng trụ, hình khối, hình xoắn
C Hình que, hình xoắn, hình cầu
D Hình khối, hình que, hình cầu
0123456789
10
TRẮC NGHIỆM
Trang 32Câu 31 : Vi khuẩn được cấu tạo bởi các thành
phần chính nào?
A Vùng nhân, tế bào chất, màng tế bào, thành tế bào
B Nhân, màng tế bào, thành tế bào, roi, lông
C Vùng nhân, tế bào chất, roi, lông, thành tế bào
D Nhân, roi, tế bào chất, màng sinh chất, lông
0123456789
10
TRẮC NGHIỆM
Trang 33Câu 32 : Vai trò quan trọng nhất của vi khuẩn
trong tự nhiên là gì?
A Phân giải xác sinh vật và chất thải động vật
B Giúp ức chế vi khuẩn có hại, bảo vệ hệ tiêu hóa
C Sử dụng trong chế biến thực phẩm như sữa chua, dưa muối
D Sản xuất thuốc kháng sinh
0123456789
10
TRẮC NGHIỆM
Trang 34Câu 33 : Vì sao nói vi khuẩn là sinh vật có cấu
tạo cơ thể đơn giản nhất trong thế giới sống ?
A Vì vi khuẩn có kích thước nhỏ nhất
B Vì vi khuẩn có khối lượng nhó nhất
C Vì vi khuẩn chưa có nhân hoàn chỉnh
D Vì cấu tạo vi khuẩn chỉ gồm 1 tế bào nhân sơ
0123456789
10
TRẮC NGHIỆM
Trang 35Câu 34 : Nguyên nhân gây bệnh viêm da là ?
Trang 36Câu 35 : Vật chất di truyền của một virus là?
A ARN và ADN
B ARN và gai glycoprotein
C ADN hoặc gai glycoprotein
D ADN hoặc ARN
0123456789
10
TRẮC NGHIỆM
Trang 37Câu 36 : Virus gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho con
người, nhóm các bệnh nào dưới đây do virus gây ra?
A Viêm gan B, AIDS, sởi
B Tả, sởi, viêm gan A
C Quai bị, lao phổi, viêm gan B
D Viêm não Nhật Bản, thủy đậu, viêm da
0123456789
10
TRẮC NGHIỆM
Trang 38Câu 37 : Biện pháp nào hữu hiệu nhất để phòng bệnh do virus
C Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài.
D Sử dụng vaccine vào thời điểm phù hợp.
0123456789
10
TRẮC NGHIỆM
Trang 39Câu 38 : Tại sao bác sĩ đề nghị mọi người nên tiêm
vaccine ngừa cúm mỗi năm ?
A Virus nhân lên nhanh chóng theo thời gian
B Virus cúm có nhiều chủng thay đổi theo các năm
C Vaccine được cơ thể hấp thụ sau một năm
D Vaccine càng ngày càng mạnh hơn theo thời gian
0123456789
10
TRẮC NGHIỆM
Trang 40Câu 39 : Vaccine được tạo ra từ chính những mầm bệnh (vi
khuẩn hoặc virus) đã chết hoặc làm suy yếu, có tác dụng phòng ngừa nhiều bệnh lây nhiễm Để đạt hiệu quả phòng bệnh cao, thời điểm tiêm vaccine thích hợp nhất là khi nào ?
A Khi cơ thể có dấu hiệu bị bệnh
B Khi cơ thể khỏe mạnh
C Trước khi bị bệnh và cơ thể đang khỏe mạnh
D Sau khi khỏi bệnh
0123456789
10
TRẮC NGHIỆM
Trang 41Câu 40 : Trong các bệnh sau đây, bệnh nào
do virus gây nên ?
Trang 42Câu 41 : Virus sống kí sinh nội bào bắt buộc
vì chúng:
A Có kích thước hiển vi
B Có cấu tạo tế bào nhân sơ
C Chưa có cấu tạo tế bào
D Có hình dạng không cố định
0123456789
10
TRẮC NGHIỆM
Trang 43Câu 42 : Quan sát hình dưới đây và xác định cấu tạo của virus
bằng cách lựa chọn đáp án đúng
A (1) Vỏ ngoài, (2) Vỏ protein, (3) Vật chất di truyền
B (1) Vỏ protein, (2) Vỏ ngoài, (3) Phần lõi
C (1) Phần lõi, (2) Vỏ protein, (3) Vỏ ngoài
D (1) Vật chất di truyền, (2) Vỏ protein, (3) Vỏ ngoài
0123456789
10
TRẮC NGHIỆM
Trang 44Câu 43 : Virus có các hình dạng chính nào sau
Trang 45Câu 1 Nêu ý nghĩa của phân loại sinh học?
Câu 2 Hãy lấy ví dụ chứng minh nguyên sinh vật,
vừa có lợi, vừa có hại đối với con người
TỰ LUẬN
Trang 46ĐÁP ÁN Câu 1: - Ý nghĩa của phân loại sinh học:
+ xác định được vị trí của các loài sinh vật trong thế giới sống và tìm ra
chúng giữa các nhóm sinh vật dễ dàng hơn.
+ cho thấy sự giống và khác nhau của các nhóm đối tượng phân loại, nguyên nhân của sự giống nhau và mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật.
Câu 2.
- Có lợi: Một số loại tảo là nguồn thực phẩm và nghuyên liệu có giá trị đối
với con người; Nhiều nguyên sinh vật là thức ăn cho các loài động vật thủy sản như cá, tôm,
- Có hại: Một số nguyên sinh vật gây hại cho người và vật nuôi; taot phát
triển mạnh (tảo nở hoa) có thể làm chết hàng loạt các động vật thủy sinh gậy
ô nhiếm môi trường và thiệt hại cho ngành chăn nuôi thủy sản.
TỰ LUẬN
Trang 47CHÚC CÁC EM HỌC TỐT