1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chương1 văn hóa quảntrị trong môi trường đa văn hóa

20 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1 Văn hóa Quản trị Trong Môi Trường Đa Văn Hóa
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Văn hóa Quản trị trong Môi trường Đa Văn hóa
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 795,23 KB
File đính kèm Chương1 VĂN HÓA QUẢNTRỊTRONG MÔI TRƯỜNG ĐA VĂN HÓA.rar (753 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Chương1 VĂN HÓA QUẢNTRỊTRONG MÔI TRƯỜNG ĐA VĂN HÓA 1 Văn hóa • VH là những kiến thức con người tích lũy, sử dụng để diễn giải các trải nghiệm và thực hiện các hành vi XH Những kiến thức này tạo nên.

Trang 1

Chương1: VĂN HÓA &QUẢNTRỊTRONG MÔI TRƯỜNG ĐA VĂN HÓA

1 Văn hóa

• VH là những kiến thức con người tích lũy, sử dụng để diễn giải các trải nghiệm và thực hiện các hành vi XH Những kiến thức này tạo nên những giá trị, thái độ và ảnh hưởng đến hành vi

• VH của một XH là tập hợp những giá trị được chia sẻ, những hiểu biết, những giả định và những mục đích được tiếp thu từ thế hệ trước,áp đặt cho những thành viên trong xã hội hiện tại

và chuyển tiếp cho những thế hệ tiếp theo

2 Các đặc trưng của văn hóa

• Tính học hỏi • Tính chia sẻ • Tính kế thừa • Tính tượng trưng • Tính khuôn mẫu • Tính thích nghi

3 Giá trị văn hóa

Giá trị là niềm tin căn bản mà con ngườicó được liên quan đến những gì là đúng hay sai, tốt hay xấu, quan trọng hay không quan trọng • Cá nhân tiếp thu những giá trị từ nền VH mà họ trưởng thành từ đó • Những giá trị giúp định hướng hành vi cá nhân • Những khác biệt về giá trị VH dẫn đến cách thức quản trị khác nhau

4 Toàn cầu hóa

• Toàn cầu hóa là quá trình hội nhập giữa các quốc gia trên thế giới về xã hội, kinh tế, chính trị, công nghệvà văn hóa với viễn cảnh tạo ra một thị trường, một thế giới duy nhất • Không phải tất

cả các quốc gia đều tham gia và hưởng lợi như nhau từ quá trình này • Các quốc gia có khuynh hướng lệ thuộc lẫn nhau và không còn biên giới

5 Tác động tích cực của toàn cầu hoá kinh tế đến doanh nghiệp

• Thu hẹp các khác biệt

Đặc biệt là việc thu hẹp dần khoảng cách về trình độ công nghệ thông tin giữa các nước trên thế giới đã giúp cho ngành Thông tin thư viện Việt Nam có được những bước tiến dài trong tiến trình tự động hoá của ngành Với sự trợ giúp của máy tính, mạng thông tin và các phần mềm hiện đại, nhiều thư viện điện tử ra đời, giúp cho việc phục vụ người dùng tin nhanh chóng, kịp thời và chính xác Thông qua mạng Internet, nhiều cơ sở dữ liệu được kết nối, việc chia sẻ và trao đổi dữ liệu giữa các thư viện trên thế giới trở nên dễ dàng

• Giảm bớt các rào cản thương mại Tác động về kinh tế

Việt Nam từ khi mở cửa, hội nhập, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, có nhiều công ty nước ngoài vào đầu tư, thương mại phát triển xuyên biên giới,… Đặc biệt là trong xu thế toàn cầu hoá, Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực như BTA, AFTA, WTO… Đây là cơ hội mà để ngành kinh tế Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp có điều kiện phát triển và có sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế

• Sự gia tăng các dòng dịch chuyển hàng hóa, dịch vụ, vốn, lao động, công nghệ khắp thế giới

NGHIÊN CỨU CỦA HALL

1 Khung cảnh giao tiếp

Trang 2

• Khung cảnh giao tiếp có thể là môi trường (không gian hoạt động giao tiếp diễn ra), mối quan

hệ và sự hiểu biết giữa các bên, những hành động, biểu lộ của các bên…

VH dựa nhiều vào khung cảnh (High – Context Culture): các ý nghĩa có thể được truyền tải không chỉ qua nội dung mà chủ yếu thông qua khung cảnh giao tiếp, các diễn đạt phi ngôn

ngữ; gián tiếp (VD: Japan, China, South Korea)

ử dụng nhiều ngôn ngữ, lời nói ử dụng môi trường xung quanh ểu lộ phi ngôn ngữ: cử chỉ, hành động, nét mặt, sự diễn cảm, các khoảng lặng… ếp đơn giản, nhanh chóng và hiệu quả trong những tình huống thông thường

• Đặc điểm của VH dựa nhiều vào khung cảnh:

- Đề cao mối quan hệ lâu dài, sự tín nhiệm - Phân biệt rõ ràng người bên trong và người bên ngoài nhóm; ưu tiên các thành viên gia đình, gia tộc, tổ chức … - Cá nhân cảm thấy có sự gắn kết sâu sắc với người khác trong nhóm; bị ảnh hưởng bởi họ - Chú trọng đến sự hòa hợp trong nhóm - Chấp nhận những thỏa thuận bằng lời nói, hợp đồng ngụ ý; các hợp đồng văn bản chỉ mang tính ước lệ (đôi khi là không quan trọng) - Cấu trúc tổ chức tập trung; cấp trên chịu trách nhiệm về những hành động của cấp dưới; lòng trung thành giữa cấp trên và cấp dưới là đối ứng - Khuôn mẫu VH là ăn sâu, chậm thay đổi nhóm

VH ít dựa vào khung cảnh (Low – Context Culture): các ý nghĩa chủ yếu được truyền tải thông qua nội dung bởi khung cảnh là không đáng tin cậy hoặc ít quan trọng, phớt lờ các diễn

đạt phi ngôn ngữ; trực tiếp (VD: USA, Germany)

ử dụng nhiều ngôn ngữ, lời nói t chú trọng môi trường xung quanh ệp minh thị, phớt lờ những biểu lộ phi ngôn ngữ, ít suy luận từ khung cảnh giao tiếp

• Đặc điểm của VH ít dựa vào khung cảnh: - Các quan hệ là tương đối ngắn hạn, nhất thời - Phân biệt không rõ ràng giữa người bên trong và người bên ngoài nhóm - Ít đề cao sự gắn kết cá nhân sâu đậm với người khác trong nhóm; ít bị ảnh hưởng bởi những người này - Không chú

trọng sự hòa hợp nhóm

3 Thời gian đồng bộ / tuần tự

• VH thời gian đồng bộ: con người có khuynh hướng làm nhiều việc cùng một lúc (VD: Latin

America, Middle East)

• VH thời gian đồng bộ nhấn mạnh quan hệ cá nhân và việc hoàn thành các giao dịch hơn là lệ thuộc vào các kế hoạch hay lịch trình sắp đặt trước

• VH thời gian đồng bộ tương đối linh hoạt, phổ biến trong các nền VH định hướng nhóm, dựa vào khung cảnh cao, định hướng quan hệ; khoảng cách cá nhân trong giao tiếp giảm

• VH thời gian tuần tự: con người có khuynh hướng thực hiện các công việc tuần tự (VD: US,

Great Britain, Canada, Australia)

• VH thời gian tuần tự chú trọng các kế hoạch hay lịch trình sắp đặt trước; quý thời gian

• Quan niệm thời gian tuần tự phổ biến trong các nền VH đề cao cá nhân, ít dựa vào khung cảnh,

ít chú trọng quan hệ; chú ý khoảng cách cá nhân trong giao tiếp

MÔ HÌNH CỦA HOFSTEDE

Trang 3

1 Khoảng cách quyền lực

Mức độ các thành viên ít quyền lực trong tổ chức chấp nhận quyền lực được phân chia không đồng đều giữa các cấp bậc, các cá nhân; khuất phục quyền lực…

2 Chủ nghĩa tập thể và cá nhân

CN cá nhân: Khuynh hướng con người chỉ lo cho bản thân và người thân, gia đình của mình, hành động vì bản thân, phớt lờ những đòi hỏi xã hội, mối liên hệ giữa các cá nhân lỏng lẻo (VD: USA, Canada, Sweden) 

CN tập thể: Khuynh hướng con người gắn liền với các nhóm hoặc tập thể và lo lắng cho nhau để

có được lòng trung thành (VD: Indonesia, Pakistan)

Một hệ quả của suy nghĩ theo chủ nghĩa phân lập là trong xã hội tập thể, bạn nên tạo lập mối quan hệ và lòng tin với một người khác trước khi hợp tác kinh doanh Thông qua mối quan hệ này, những người khác được chấp nhận thuộc về nhóm và từ đó được hưởng ưu đãi

Đặc điểm CN cá nhân: – Coi trọng cái “tôi”, sự thỏa mãn cá nhân – Quyền được tôn trọng, tự

chủ; ý kiến và quyết định cá nhân được đề cao – Hướng đến sự đa dạng, sự khác biệt hơn là sự thống nhất, tương đồng; khuyến khích cạnh tranh cá nhân – Chú trọng công việc hơn quan hệ; sự trung thành có tính toán – Thăng tiến theo thành tích cá nhân…

• Đặc điểm CN tập thể: – Lợi ích tập thể (nhóm) thắng thế, thành tích là do tập thể; cá nhân

được xác định thông qua nhóm – Con người ít tự chủ, tập thể quyết định – Sự hòa hợp nhóm được đề cao – Chú trọng quan hệ hơn công việc; lòng trung thành quan trọng; sự trung thành với các thành viên nhóm được đề cao – Mối liên hệ giữa các nhóm lỏng lẻo – Thăng tiến theo thâm niên…

3 Nam tính – nữ tính là một phạm trù văn hóa xã hội

Trang 4

Một xã hội được gọi là nam tính khi các vai trò giới trên phương diện tình cảm được phân biệt rõ ràng: nam giới thường có tính quyết đoán, cứng rắn và chú trọng đến thành công về mặt vật chất, trong khi đó nữ giới thường khiêm tốn hơn , dịu dàng hơn, và quan tâm đến chất lượng cuộc sống nhiều hơn

• Đặc điểm VH nam tính: – Nhấn mạnh công việc, thu nhập, sự phát triển, sự công nhận, chấp

nhận thách thức, không chấp nhận thất bại; quyết định mang tính cá nhân, quyết đoán – Áp lực cao tại nơi làm việc; thời gian cho công việc nhiều hơn thời gian cho đời sống riêng; công việc ảnh hưởng đời sống riêng; nhân viên ít hài lòng công việc, nhiều tham vọng – DN quy mô lớn, ít chú trọng bảo vệ môi trường – Phân biệt vai trò của giới tính…

Một xã hội được gọi là nữ tính khi vai trò giới trên phương diện tình cảm không phân tách rõ ràng: cả nam giới và nữ giới đều có thể có đức tính khiêm tốn, dịu dàng và quan tâm đến chất lượng cuộc sống

• Đặc điểm VH nữ tính: – Chú trọng sự hợp tác, bầu không khí thân thiện, an toàn việc làm;

quyết định tập thể – Ít áp lực tại nơi làm việc; nhà quản trị tin vào trách nhiệm của nhân viên, để nhân viên tự do hơn, không can thiệp đời sống riêng; nhân viên hài lòng với công việc, ít tham vọng; ít có xung đột trong tổ chức – DN quy mô nhỏ, chú trọng bảo vệ môi trường – Ít phân biệt vai trò của giới tính…

4 Tránh sự không chắc chắn

• Mức độ con người chấp nhận hoặc cảm thấy lo lắng trước những tình huống mơ hồ, không chắc chắn và tìm cách tránh né (VD: mới lạ, không biết rõ, khác thường, bất ngờ…)

– VH tránh sự không chắc chắn cao: con người có khuynh hướng đòi hỏi sự an toàn cao; tin vào các chuyên gia và kiến thức của họ… (VD: Japan, Spain, Germany)

• Đặc điểm VH tránh sự không chắc chắn cao: – Ít chấp nhận sự không rõ ràng, những cái mới – Chú trọng các quy tắc bằng văn bản; thiết lập các quy trình chặt chẽ; mô tả công việc rõ ràng –

KD dựa vào các mối quan hệ cá nhân – Cấp trên không tin cấp dưới; cấp dưới không có nhiều cơ hội để đưa ra các sáng kiến – Nhân viên ngại thay đổi công việc; cần sự ổn định lâu dài; không nhiều nhân viên tham vọng; ngại xung đột và cạnh tranh trong XH và tổ chức…

– VH tránh sự không chắc chắn thấp: con người sẵn lòng chấp nhận những điều mới mẻ, những thử nghiệm… (VD: Denmark, Great Britain)

• Đặc điểm VH tránh sự không chắc chắn thấp: – Sẵn lòng chấp nhận sự mơ hồ; những điều mới – Ít các quy tắc bằng văn bản, các quy trình, mô tả – KD không nhất thiết dựa vào các mối quan

hệ cá nhân được thiết lập từ trước – Khuyến khích nhân viên chủ động và chịu trách nhiệm; nhân viên có thể làm việc trong môi trường xa lạ, không người quen – Nhân viên không ngại thay đổi công việc; ít kháng cự sự thay đổi; nhiều nhân viên có tham vọng; không ngại xung đột và cạnh tranh…

5 Định hướng dài hạn / Ngắn hạn

• Mức độ con người trong XH thể hiện có quan điểm, tầm nhìn dài hạn (tương lai) hay ngắn hạn (hiện tại) - Định hướng dài hạn (VD: East Asian, Eastern & Central Europe) - Định hướng trung hạn (VD: South & North Europe, South Asian) - Định hướng ngắn hạn (VD : USA, Australia, Latin America, African & Muslim Countries)

• Đặc điểm VH định hướng ngắn hạn: - Thích sự ổn định, tôn trọng truyền thống - Chú trọng quá khứ và hiện tại - Ít chú trọng các mối quan hệ, các nghĩa vụ XH là đối ứng - Có quy tắc chung

Trang 5

xác định điều “tốt” và “xấu” - Thích hưởng thụ - Chú trọng các kết quả tức thời; ít đầu tư; ít siêng năng, kiên trì để thành công…

• Đặc điểm VH định hướng dài hạn: - Con người linh hoạt, biết thích nghi với hoàn cảnh - Tin tưởng, chú trọng tương lai - Chú trọng các mối quan hệ; sắp xếp các mối quan hệ theo địa vị - Điều “tốt” và “xấu” tùy thuộc hoàn cảnh - Sống tiết kiệm - Làm việc siêng năng, kiên trì để thành công…

Định hướng ngắn hạn Định hướng dài hạn

Xã hội thích tiêu dùng hơn

Nỗ lực nên sản sinh kết quả nhanh chóng

Quan tâm đến các nghĩa vụ xã hội và uy

tín

Tôn trọng truyền thống

Quan tâm tới sự ổn định cá nhân

Việc cưới nhau là chuyện sắp đặt theo tinh

thần

Sống với bố mẹ vợ/chồng là nguyên nhân

của vấn đề

Phụ nữ trẻ thì có cảm xúc với trai trẻ

Sự khiêm tốn chỉ dành cho phụ nữ

Tuổi già thường đến muộn

Trẻ em trước tuổi đi học thường được quan

tâm bởi mọi người

Trẻ em được tặng quà cho sự vui vẻ và

tình thương

Đề cao tính tiết kiệm

Nổ lực kéo dài và kiên nhẫn mang lại những kết quả chậm

Sẵn sàng hạ tầm quan trọng của một người cho một mục đích

Có tính xấu hổ Tôn trọng các nghi thức, nghi lễ Quan tâm tới sự thích nghi cá nhân Việc cưới xin là sự sắp xếp thực dụng Sống với gia đình nhà chồng/vợ thì bt Phụ nữ trẻ có cảm xúc với chồng Khiêm tốn cho cả nam và nữ Tuổi già là an nhàn và đến sớm Các bà mẹ phải quan tâm đến con trước tuổi đi học

Trẻ em nhận quà cho việc học tốt và phát triển

NGHIÊN CỨU CỦA TROMPENAARS

1 CN phổ biến / CN đặc thù

• CN phổ biến: những ý tưởng, quy tắc và giải pháp có thể áp dụng ở mọi nơi mà không cần biến đổi theo tình huống cụ thể (VD: UK, USA, Austria, Germany, Sweden)

• CN đặc thù: những ý tưởng, quy tắc và giải pháp áp dụng tùy theo tình huống và không thể thực hiện một điều tương tự ở mọi nơi; chú trọng quan hệ (VD: Venezuela, Indonesia, China) – Trong nền VH có tính phổ biến cao: con người tôn trọng luật lệ, các chuẩn mực; thường chú trọng các quy tắc hơn các mối quan hệ; các hợp đồng được tuân thủ chặt chẽ và cho rằng “giao dịch là giao dịch”…

– Trong nền VH có tính đặc thù cao: con người thường chú trọng các mối quan hệ và sự tin tưởng hơn là các quy tắc; thường sửa đổi hợp đồng; khi đã hiểu nhau hơn, họ thường thay đổi cách thức thực hiện các giao dịch…

Lời khuyên khi làm việc ở các nền văn hóa theo chủ nghĩa phổ biến:

Văn hóa chủ nghĩa phổ biến chú trọng đến luật lệ, quy tắc Ít quan tâm đến tình cảm, mối quan

hệ ràng buộc Phải tuân theo các quy định, luật lệ đã đặt ra trong bất cứ trường hợp nào

Ví dụ:

Trang 6

Thụy Sĩ và Đức tuyệt đối phải tôn trọng luật lệ giao thông bất kể bạn là ai, nếu qua đường khi đèn đỏ, dù có xe qua lại hay không thì cũng sẽ nhận được những ánh mắt khó chịu từ mọi người

Ở Phần Lan, không nên thể hiện cử chỉ thân thiết, âu yếm nơi công cộng nếu không muốn mọi người chú ý tới Đây là một giá trị ngầm định mà ai cũng phải biết đến và tuân theo

- Trong công ty

Nên đối xử bình đẳng, công bằng với mọi nhân viên trong mọi hoàn cảnh, dù họ có mối quan hệ như thế nào với sếp đi nữa Nên áp dụng luật lệ, các điều khoản quy định của công ty để nhân viên tuân thủ Không có trường hợp ngoại lệ

Nên tuyển dụng nhân viên theo năng lực, công bằng với mọi ứng cử viên chứ không tuyển dụng thông qua mối quan hệ thân thiết

Thông báo những thay đổi một cách rộng rãi Thiết lập các phương cách chính thức để thay đổi cách làm kinh doanh

Trong đánh giá công việc và khen thưởng, công việc được phổ biến như nhau cho các cá nhân có năng lực chuyên môn như nhau, trong một môi trường, hoàn cảnh như nhau, nhân viên nào hoàn thành công việc với năng suất cao hơn thì được thưởng nhiều hơn

Khi nhân viên phạm lỗi thì phải đối xử như nhau với mỗi nhân viên, dù người đó có mối hệ thân thiết với sếp

Cùng ở một chức vụ, và năng suất làm việc như nhau thì phải công bằng trong trả lương và các chính sách, dù nhân viên đó là con cháu trong nhà

Đối với các công ty có nhiều chi nhánh, mọi luật lệ, chính sách nên được triển khai giống nhau

từ trụ sở chính đến các chi nhánh nhỏ Nên có sự thống nhất chính sách marketing, sản xuất, bán hàng và quản lí nguồn nhân lực tử cơ quan đầu não, trụ sở chính tới các chi nhánh Mọi chi nhánh là như nhau không có sự ưu tiên điều gì

- Khi kí kết hợp đồng

Nên nhanh chóng đi vào vấn đề, không loanh quanh, dài dòng Chất lượng sản phẩm được đặt lên hàng đầu

Nên chú trọng những điều khoản, những điều đã cam kết trong hợp đồng

Không nên phá vỡ các điều khoản trong hợp đồng, mọi sự vi phạm hợp đồng đều là có lỗi, và phải chịu trách nhiệm

Nên chuẩn bị kĩ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng, lập luận chặt chẽ, logic Chuẩn bị phần trình bày rõ ràng, cuốn hút để thuyết phục đối tác đồng thuận với công ty mình

Các hợp đồng của các công ty có văn hóa chủ nghĩa phổ biến như Mỹ, Đức, Thụy Sĩ … thường rất dài, gồm nhiều trang với vô số điều khoản chặt chẽ, rõ ràng Một khi đã kí rồi thì khó có thể thay đổi

Không nên coi các thái độ lạnh lùng là chuyện khiếm nhã

Nếu có những mâu thuẫn, rủi ro, bất trắc gì xảy ra thì nên có đại diện luật sư để bảo vệ lợi ích của mình

Lời khuyên khi làm việc với các nước có văn hóa chủ nghĩa đặc thù:

Trang 7

Tập trung nhiều vào mối quan hệ, tình cảm hơn là tuân theo luật lệ cứng nhắc, gò bó

Nên có những cách giải quyết khác nhau, linh hoạt trong các tình huống đặc biệt, không nên quá

gò bó luật lệ

- Trong một tổ chức, công ty:

Sếp nên tạo mối quan hệ tốt với các nhân viên, để có được sự tin tưởng và lòng trung thành của nhân viên hơn là việc áp dụng những quy định, chính sách, ép nhân viên làm theo, nếu không sẽ

bị phạt Như vậy năng suất và hiệu quả công việc sẽ tăng hơn

Khi tuyển dụng nhân viên mới, nếu có lời giới thiệu, đề cử của một người thân thiết, có uy tín thì nên cân nhắc, ưu tiên lời giới thiệu này vì điều này thể hiên sự tôn trọng, tin tưởng đối với mối quan hệ mà bạn đã gây dựng trước đó

Nên xét đến các mối quan hệ, hoàn cảnh khác nhau của các nhân viên để ưu tiên công việc nặng nhẹ

Các nhân viên cũng không nên thắc mắc, hay kiến nghị mà nên chấp nhận nếu cùng năng suất như nhau nhưng người nhà của sếp làm việc trong công ty được khen thưởng nhiều hơn

Nếu công ty có nhiều chi nhánh khác nhau, sếp của mỗi chi nhánh địa phương đó, tùy vào điều kiện, văn hóa của mỗi địa phương mà có những quy định, chính sách thúc đẩy, tạo mối quan hệ tốt với nhân viên mới đem lại hiệu quả công việc cao Chứ không phải áp dụng chính sách như nhau ở mọi chi nhánh địa phương như văn hóa chủ nghĩa phổ biến

Khi kí kết hợp đồng;

Trước khi kí kết hợp đồng, nên có thời gian tìm hiểu văn hóa, đi thăm quan công ty của đối tác, hỏi thăm về sức khỏe, gia đình, không nên bàn ngay về công việc, nên tạo mối quan hệ tốt với đối tác rất quan trọng trước khi kí được hợp đồng

Không nên áp đặt thời gian phải kí kết hợp đồng là trong bao lâu, cũng không nên vạch ra từng phần chương trình quá rõ ràng 15 phút đầu là giới thiệu, 20 phút sau là đọc các điều khoản vv….,

vì có thể sẽ có nhũng tình huống khó lường xảy ra

Không nên đưa ra hạn chót trong công việc, vì điều này thể hiện sự không tin tưởng, không tôn trọng đối tác

Các điều khoản hợp đồng không nên quá cứng nhắc, nên nới lỏng để có thể điều chỉnh khi có trường hợp đặc biệt xảy ra Nên chia sẻ rủi ro với đối tác trên cơ sở mối quan hệ tin tưởng, làm

ăn lâu dài

2 Chủ nghĩa cá nhân

Chủ nghĩa cá nhân là một thuật ngữ được sử dụng để mô tả một cách nhìn nhận trên phương diện

xã hội, chính trị hoặc đạo đức trong đó nhấn mạnh đến lợi ích của mỗi cá nhân, sự độc lập của con người và tầm quan trọng của tự do và tự lực của mỗi cá nhân Họ xem họ là những cá nhân riêng biệt, không bị phụ thuộc vào ai hay bất kì một tổ chức nào

Những người theo đạo Tin Lành thì thường có chỉ số chủ nghĩa cá nhân cao hơn nhưgx người theo Công Giáo La Mã

Trang 8

Chú trọng các vấn đề riêng tư : Họ không muốn bị xen vào đời sống riêng tư của mình cũng như không muốn xen vào cuộc sống riêng tư của bất cứ người nào khác Họ muốn sự tôn trọng đời sống cá nhân

Quy gán trách nhiệm cá nhân : Các cá nhân phải tự chịu trách nhiệm về những việc làm của mình

Các quyết định cá nhân : Bản thân mỗi cá nhân có quyền đưa ra quyết định riêng của mình

Họ dùng từ “Tôi” để biểu đạt những quan điểm, những ý kiến của mình Họ độc lập đưa ra các quyết định mà không bị phụ thuộc vào bất cứ ai Và cũng từ đó họ độc lập tiến tới và đạt đến sự thành công mà họ xứng đáng nhận được

Chủ nghĩa tập thể

Chủ nghĩa tập thể (collectivism) là thuật ngữ dùng để mô tả bất cứ một cách nhìn nhận nào về mặt đạo đức, chính trị hay xã hội nếu như cách nhìn nhận đó nhấn mạnh đến sự phụ thuộc qua lại giữa con người với nhau và tầm quan trọng của tập thể chứ không phải là của từng cá nhân riêng

rẽ Các nhà theo đuổi chủ nghĩa tập thể tập trung vào cộng đồng hoặc xã hội và tìm kiếm các cách sắp xếp ưu tiên sao cho các mục đích của cả nhóm luôn được ưu tiên cao hơn các mục tiêu của từng cá nhân

Con người là một phần của nhóm : Khi tham gia vào bất kì một tổ chức, một cộng đồng hay một nhóm nào đó, bản thân người đó như một phần xương sống của tổ chức, cộng đồng, nhóm đó Đánh giá cao các vấn đề liên quan đến nhóm : Các vấn đề phát sinh từ nhóm ra thường được xem nặng hơn, vì đó thường là các vấn đề phức tạp, khó xử lí

Các quyết định tập thể : Nhiều người cùng đưa ra quyết định khác nhau nhưng cả nhóm chỉ cùng thống nhất chung một quan điểm sau đó đưa ra quyết định dựa trên sự đồng tình của cá nhóm Chịu trách nhiệm chung : Khi có vấn đề phát sinh thì không có bất cứ cá nhân nào có thể thoái thác trách nhiệm mà cả nhóm cùng chịu trách nhiệm cho việc đã làm ra

Các cá nhân hòa nhập là thành một nhóm, nên khi đưa ra những ý kiến, quyết định, các cá nhân dùng từ “chúng ta” để biểu thị sự đoàn kết và tôn trọng nhau Cả nhóm sẽ cùng bàn bạc và đưa ra quyết định cuối cùng dựa trên sự thống nhất và đồng thuận, vì vậy khi đạt đến sự thành công thì đây là thành công của cả nhóm chứ không phải bất kì của riêng ai, điều này cũng tương tự đối với trách nhiệm, cả nhóm cùng chịu trách nhiệm về những việc đã làm chứ không đùn đẩy trách nhiệm về một phía

Chủ nghĩa cá nhân và tập thể trong kinh doanh quốc tế

- Đại diện

Đối với các nền văn hóa theo chủ nghĩa cộng đồng thì họ thích đại diện theo nhóm hơn Ví dụ như người Singapore, Nigeria và Pháp là những nước theo chủ nghĩa cộng đồng thì họ sẽ tìm kiếm các nhóm đàm phán; các nhóm ở đây chính là quy mô thu nhỏ những lợi ích của toàn bộ các chi nhánh quốc gia họ Hay như người Nhật họ không bao giờ đến các cuộc họp một mình Ngoài ra đối với nền văn hóa này nếu gặp những yêu cầu bất ngờ; hay phải quyết định mà không nằm trong kế hoạch của họ thì họ mong muốn được hội ý với những người ở công ty mẹ

Trang 9

Ngược lại với những nền văn hóa theo chủ nghĩa cá nhân thì đại diện nước đó thường là cá nhân

và cá nhân đó có thể tự quyết định Ví dụ; đối với những người Anglosaxon; một người đại diện đơn lẻ bỏ phiếu trên sự nhận thức của anh ta

- Địa vị

Với những nền văn hóa theo chủ nghĩa cộng đồng; những người riêng lẻ bị coi là không có địa

vị Nếu bạn tới đàm phán ở những nước này mà không có ai đi theo bạn để ghi chép cho bạn hay giúp bạn mang túi xách thì bạn không thể là người quan trọng; bạn sẽ bị những người ở đây coi thường Ví dụ nếu bạn đến Thái Lan mà không có ai tháp tùng bạn sẽ bị đánh giá thấp địa vị và quyền lực của bạn dù bạn là ai đi nữa

- Phiên dịch

Với những nền văn hóa theo chủ nghĩa cộng đồng; người phiên dịch thường phục vụ cho nhóm quốc gia; ràng buộc lâu dài và cố gắng điều hòa các hiểu lầm xuất hiện trong văn hóa cũng như trong ngôn ngữ Anh ta cũng được coi như là một thành viên trong nhóm Anh ta sẽ thường là người đàm phán cao nhất trong nhóm và là một người thông ngôn hơn là một người phiên dịch Ngược lại với những nền văn hóa theo chủ nghĩa cá nhân; người phiên dịch được coi là trung lập

Họ chỉ làm nhiệm vụ phiên dịch theo đúng bản chất của nó; họ nghe ngôn ngữ này và phát ra ngôn ngữ khác Những người phiên dịch cũng thường được thay đổi thường xuyên

- Ra quyết định

Với những nền văn hóa theo chủ nghĩa cộng đồng: việc ra quyết định trong nhóm thường lâu hơn

vì họ phải đạt được sự đồng thuận của tất cả mọi người

Ví dụ: Một công ty Nhật Bản có một nhà máy xây dựng tại nhà máy miền nam Hà Lan Như thường lệ nó được tiến hành chính xác tới từng chi tiết Tuy nhiên người ta phát hiện ra rằng nó một vấn đề: theo luật chiều cao tối thiểu cho các phòng hội thảo phải cao hơn chiều cao trong bản thiết kế 4cm Một bản thiết kế mới có ý kiến của nhiều người tại văn phòng đầu não ở Tokyo phải mất đúng một tháng để có được sự tán thành

Ngoài ra với nền văn hóa này thường tránh việc quyết định theo hình thức bỏ phiếu vì họ cho rằng nó thể hiện sự không tôn trọng đối với các cá nhân chống lại quyết định của số đông Xã hội này sẽ ưa suy xét cẩn thận cho đến khi đạt được đồng thuận Sẽ mất nhiều thời gian hơn trong việc ra quyết định nhưng nó sẽ chắc chắn hơn Nhân viên làm việc trong xã hôi này cũng gắn bó lâu dài hơn với công ty của mình Điển hình là những người Nhật họ coi công ty như gia đình của mình

Ngược lại với những nền văn hóa theo chủ nghĩa cá nhân; như Bắc Mỹ và Tây Bắc Âu; quá trình

ra quyết định thường rất nhanh; với “chỉ một người theo chủ nghĩa cá nhân” ra quyết định trong vài giây Tuy điều này có thể tạo ra suy tính nhanh hơn; tiết kiệm thời gian hơn nhưng họ sẽ phải đối mặt với việc giám đốc của họ có khi không thích hay không đồng ý với những ý kiến đó

Xã hội theo chủ nghĩa cá nhân; với sự tôn trọng các ý kiến cá nhân; sẽ thường hỏi ý kiến về việc

bỏ phiếu để hướng tất cả mọi người theo cùng một hướng Hạn chế của việc này là có thể gây ra

sự bất mãn với đơn vị thiểu số

Lời khuyên cho việc kinh doanh trong các nền văn hóa của:

Những người theo chủ nghĩa cá nhân (cho Những người theo chủ nghĩa cộng đồng

Trang 10

những người theo chủ nghĩa cộng đồng) (cho những người theo chủ nghĩa cá nhân)

Hãy chuẩn bị tinh thần cho việc đôi khi

quyết định sẽ được ra nhanh chóng và bất

ngờ mà không phải từ tổng công ty mẹ

Hãy hiểu rằng những người xử lý công

việc một mình có nghĩa là công ty đó tôn

trọng bạn và bạn thật sự có uy tín

Người đàm phán là người có quyền ảnh

hưởng và cam kết nhất định với người đã

gửi mình đi nên sẽ ra quyết định chắc chắn

và sẽ miễn cưỡng thay đổi ý định của mình

trong buổi đàm phán

Mục tiêu là phải đạt thoả thuận nhanh

Kiên nhẫn, hỏi ý kiến tập thể mới ra quyết định

Hiểu rằng khi một người xử lý công việc với nhiều người xung quanh giúp đỡ có nghĩa là người đó có địa vị cao trong công

ty của anh ta Người đàm phán có thể đồng ý không dứt khoát và có thể thay đổi ý định sau khi đã hỏi ý kiến của cấp cao hơn

Mục tiêu xây dựng các mối quan hệ lâu dài

3 Trường phái trung lập – trường phái cảm xúc:

Tổng quan

Thành viên của các nền văn hoá trung lập không thể hiện cảm xúc của họ mà kiểm soát và kìm nén chúng cẩn thận Ngược lại, trong các nền văn hoá cảm xúc cao, con người thể hiện cảm giác của họ một cách thẳng thắn như cười mỉm, cười to, nhăn mặt, cau có; họ cố gắng tìm kiếm những cách nhằm thỏa mãn tức thời các cảm xúc cảm giác của mình Chúng ta cần cẩn thận để không hiểu sai sự khác biệt, các nền văn hoá theo trường phái trung lập không nhất thiết phảỉ lạnh lùng, vô cảm hay kìm nén về mặt cảm xúc Lượng cảm xúc mà chúng ta thể hiện ra bên ngoài thường là do quy ước Trong nền văn hoá mà cảm xúc bị kiểm soát, niềm vui sướng hay nỗi đau không thể kiểm soát vẫn bộc lộ ra bên ngoài Trong các nền văn hoá mà cảm xúc được thả nổi thì những biểu hiện ra bên ngoài mạnh mẽ hơn

Khi cách tiếp cận của chúng ta có tính cảm xúc cao, chúng ta đang tìm kiếm một phản ứng cảm xúc trực tiếp Khi cạc tiếp cận của chúng ta có tính trung lập cao, chúng ta đang tìm kiếm một phản ứng cảm xúc gián tiếp

Những người theo trường phái trung lập gạt bỏ cảm xúc mãnh liệt nơi làm việc Những người

Mỹ thường có xu hướng bày tỏ cảm xúc Có thể điều này là do quá nhiều người nhập cư và với một quốc gia rộng lớn như vậy họ phải liên tục phá vỡ các rào cản xã hội Những người Mỹ có

xu hướng thể hiện cảm xúc nhưng lại tách biệt nó khỏi các quyết định “khách quan” và “duy lý”, tức là mặc dù thể hiện cảm xúc nhưng không để nó ảnh hưởng đến các quyết định của mình Người Italia và Nam Âu nói chung có xu hướng thể hiện và không tách biệt Người Hà Lan và Thuỵ Điển thì lại không thể hiện và tách biệt

Cần thận trọng với cách đùa tại các nền văn hoá Tại Anh hay Mỹ có thể bắt đầu hội thảo với một bức biếm hoạ hoặc một câu chuyện cười Nhưng ở Đức thì điều đó không thành công vì điều

đó không được phép giữa những người lạ với nhau Hài hước là ngôn ngữ chưa hoàn chỉnh và phụ thuộc vào độ nhạy bén trong ý nghĩa của từ ngữ

Giao tiếp xuyên văn hoá

- Bằng lời nói

Ngày đăng: 03/02/2023, 20:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w