1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài Giảng Chấn Thương Ở Trẻ Em.pdf

37 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chấn Thương Ở Trẻ Em
Trường học University of Medicine and Pharmacy
Chuyên ngành Pediatric Trauma
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 3,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pediatric Trauma Pediatric Trauma CHẤN THƯƠNG Ở TRẺ EM Objectives MỤC TiỀU N/C  Review ATLS from the pediatric perspective  Hồi cứu ATLS trong lĩnh vực nhi khoa  Convince you that children aren’t s[.]

Trang 1

Pediatric Trauma

CHẤN

THƯƠNG Ở

TRẺ EM

Trang 2

Objectives MỤC TiỀU N/C.

 Review ATLS from the pediatric perspective

 Hồi cứu ATLS trong lĩnh vực nhi khoa

 Convince you that children aren’t simply little

adults (especially when it comes to trauma)

 Nên hiểu trẻ con không phải là người lớn thu nhỏ, (nhất là khi bị chấn thương)

 Impress you with my Power Point mastery

 Bài ppt của tôi sẽ làm bạn ấn tượng

Trang 3

Epidemiology (source Health Canada)

Dịch tễ học ( nguồn cơ quan y tế Canada)

 Trẻ con độ tuổi 1t 4 t, có 50 % tử vong do chấn thương

 Trẻ em 15t—19t có số tử vong lớ nhất trong số các tử vong trong 1 năm

 Năm 1996, tổn cộng có 1.280 thiếu niên tử vong có liên quan đến chấn thương

 More than 60% of all trauma deaths are from MVC’s

 > 60% tổng số tử vong do chấn thương là do…

 Đầu là cấu trúc bị tổn thương nhiều nhất

 Head injury almost always coexists with thoracoabdominal trauma (about 80% assoc.)

 Đa số chấn thương đầu có kèm theo chấn thương ngực,bụng ( # 80%)

 25-35% of trauma deaths are secondary to abuse

 25-35% tử vong do CT là thứ phát do xử trí sai

Trang 4

Hình mẩu của các tổn thương liên quan đến chi trên (1) ngực, bụng (2), đầu (3)

Trang 5

ATLS Protocol

 Primary Survey (ABCDEF):

Khảo sát ban đầu -adjuncts to prim SurveyKhảo sát các yếu tố ban đầu

 Secondary Survey: khảo sát thứ phát -adjuncts to sec survey

Các yếu tổ thứ phát

 Tertiary Survey

 Khảo sát cấp III

Trang 6

Pediatric Vital Signs; dấu sinh tồn trẻ em

Trang 7

Pediatric Vital Signs: sinh tồn TE

Approximating normal blood pressure:

HA xấp xỉ bình thường

Normal SBP = 80 + 2(age)

Normal DBP = 2/3(SBP)

Trang 8

Airway and C-spine Stabilization

thông đường thở & bất động CS Cổ

 Assess and manage the airway

Trang 9

The Child’s Airway

đường thở trẻ con

 Younger than 2 yrs old: airway quite different

 < 2 t: đường thở hoàn toàn khác

 Older than 8 yrs old: airway looks like ours

 > 8 t: giống chúng ta

 2-8 yrs old: the “transition period”

 Từ 2—8 t: thời gian chuyển tiếp.

Trang 18

The Pediatric Airway

Trang 19

Dealing with the Airway Equipment chọn dụng cụ đường thở

Ước lượng đường kính ống NKQ: Estimating ETT diameter:

 Age/4 + 4

 Broselow tape

 Pinky finger : ngón út BN

 circumference or nostril

 Thở kín hay qua mũi

 Endo trachea tube); đặt NKQ

Trang 20

Airway Equipment

dụng cụ đường thở

Why use an uncuffed tube in the younger pediatric age group? Tại sao sử dung ống NKQ không cuff ở TE nhỏ

 These tubes fit snugly in the narrowest portion of the airway, the cricoid ring

 Những ống nầy vừa khít đoạn hẹp của đường thở, vòng nhẫn

Trang 22

Medications for RSI

What should all kids get for premedication?

Các trẻ con nên tiền mê bằng gì?

 Atropine, 0.02 mg/kg What dose of SCh should be used?

Liều dùng SCh bao nhiêu?

 SCh, 2.0 mg/kg, ivp

Trang 23

The Difficult Airway

đường thở khó

What happens if you encounter a difficult airway?

Điều gì xảy ra nếu như ta gặp

1 đường thở khó?

Trang 24

Breathing: HÔ HẤP

 Normal inspiration seen in the lower

chest and upper abdomen

 Hô hấp bình thường thấy được ở

phần ngực thấp và bụng trên

 Pay attention to the vital signs

relative to the age of the pt

 Lưu ý dấu sinh tồn có liên quan đến

Trang 25

Circulation: Tuần hoàn

Assessing adequate circulation in the child:

Thực hiện tuần hoàn đủ ở trẻ:

 Pay attention to the vital signs- or should you?

Nên chú ý đến dấu sinh tồn

 Children may lose up to 25% of blood volume before they develop hypotension

 TE có thể bị mất đến 25% khối lượng máu trước khi bị tụt HA

 Normal blood volume estimated at 80 cc/kg

 Lượng máu TE khoảng 80cc/kg

 Tachycardia and poor skin perfusion may be the only subtle signs (along with clues from the history)

 Nhịp tim nhanh và thiếu tưới máu da có lẻ chỉ là những dấu hiệu còn mơ hồ Cần phải dựa vào diễn tiến bệnh sử

Trang 26

Establishing Venous Access

 Consider CVC; chú ý Ca TM trung tâm

 If this fails, consider “rescue” devices (e.g.:

IO lines, FAST-1 lines, cut downs, etc.) Nêu thất bại, cần xem các dụng phương tiện hồi sức khác: đừng truyền trong xương Đường truyền nhanh nhất, bọc lộ mm

 Bolus 20 cc/kg: truyền nhanh lượng nhiều 1 lần : 20 cc/kg

Trang 27

Intraosseus Infusions (IO) truyền dịch trong xương

Trang 28

Anatomy and Physiology

 Blood leaves the bone via emissary and nutrient veins

 Máu đi ra khỏi xương bằng các TM trung gian và TM nuôi

Trang 29

Uses of IO Access

ứng dung của đường truyền xương

 Provide fluids during resuscitation

 Cung cấp dịch để hồi sức

 Infusion of meds and iv contrast

 Truyền thuốc và chất cản quang

 Sampling of blood for electrolytes, blood type (not suitable for CBC determinations)

 Lấu mẩu máu XN: nhóm máu,điện giải( không thích hợp cho công thức máu)

 Provides estimate of acid-base status

 Tình tràng kiềm –toan của máu

Trang 30

Does IO access take time to

achieve??

Thời gian đạt hiệu quả của IO

 Retrospective chart review showed the following mean times to achieve vascular access:

 Biểu đồ kết quả hồi cứu cho thấy

Venous access: 7.9 min.

Đường TM đạt hiệu quả 7.9 phút

IO access: 4.7 min.

Đường xương: 4/7 phút

Trang 31

How successful is IO access??

 Retrospective study showed the following success rates:

 N/C hồi cứu cho tỷ lệ thành công :

Trang 32

Other Features of IO Access

đặc điểm khác của đường tr xương

 Almost every med can be given through IO

 Hầu như mọi thuốc có thể sử dụng được IO

 Infusion rates in animals:

 Tố độ truyền trên động vật

10-17 ml/min (by gravity) trọng lực

Up to 42 ml/min (by pressure) áp suất

Trang 33

Indications for IO Access

chỉ định truyền trong xương

 Inability to establish rapid venous access to provide fluids and meds

 Không có đường truyền TM thích hợp để cung cấp nhanh dịch,thuốc

 IO is intended to be used as a temporizing measure until venous access can be established

 Đường truyền xương được sử dụng cho đến khi

thiết lập được đường truyền TM thích hợp

Trang 34

Contraindications of IO Access

chống chỉ định IO

1 Fracture at the IO site

Gãy xương nơi truyền

2.Osteoporosis and Osteogenesis Imperfecta may add

potential complications to the procedure

Loãng xương hay chưa tạo xương hoàn chỉnh,có thể

có biến chứng của thủ thuật

Trang 35

 Obtain specially designed IO needles

 Dùng kim IO được thiết kế đặc hiệu

 Regular iv tubing can be used

 Dây truyền dịch thông thường cũng có thể dùng được

Tải bản FULL (76 trang): https://bit.ly/3GgSOch

Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net

Trang 36

IO Placement Technique

kỹ thuật đặt IO

 Proximal tibia most popular

 Đầu gần x chày là phổ biến

1. Locate the tibial tuberosity

2. Vị trí lồi củ chày

3. The landmark is approx 2

fingerbreadths inferior and medial (1-3 cm)- this location

is away from the growth plate

4. vị trí # rộng 2 ngón tay

dưới,giữa (1-3cm) Vị trí nầy xa nơi sụn tăng trưởng.

Tải bản FULL (76 trang): https://bit.ly/3GgSOch

Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net

Trang 37

Now the fun begins!!!

Thử bắt đầu!!

 Bend the pt’s knee

 Gập gối BN

 Stabilize proximal tibia

 Cố định đầu gần xương x chày

 Insert needle either perpendicular to long axis, or slightly caudad

 Sử dung kim hoặc thẳng góc trục dọc hay hơi nghiêng về phía sau

 Use twisting or rotatory motion

 Sử dụng động tác xoáy hay xoay

 Don’t push in too far!!!

 Không đẩy quá xa

3103516

Ngày đăng: 03/02/2023, 19:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN