21111 ngn CHẤN THƯƠNG NIỆU ĐẠO NỘI DUNG 1 Đại cương 2 Chấn thương niệu đạo trước 3 Chấn thương niệu đạo sau MỤC TIÊU 1 Nắm được nguyên nhân và tổn thương trong chấn Nắm được nguyên nhân và tổn thương[.]
Trang 1CHẤN THƯƠNG NIỆU ĐẠO
Trang 2NỘI DUNG
1 Đại cương
2 Chấn thương niệu đạo trước
3 Chấn thương niệu đạo sau
Trang 3MỤC TIÊU
1 Nắm được nguyên nhân và tổn thương trong chấn thương niệu đạo
thương niệu đạo
2 Biết cách khám xác định các triệu chứng lâm sàng của chấn thương niệu đạo
của chấn thương niệu đạo
3 Biết cách xử trí và theo dõi BN chấn thương thận niệu đạo
niệu đạo
Trang 41 ĐẠI CƯƠNG
Chấn thương niệu đạo là một cấp cứu ngoại khoa, phải được xử trí kịp thời để tránh tai biến trước mắt (bí đái, viêm tấy nước tiểu tầng sinh môn) và các di chứng về sau (viêm niệu đạo, hẹp niệu đạo )
Trang 5♦ Niệu đạo nam dài 16-18
cm, vừa là đường tiểu vừa
là đường xuất tinh
♦ Về giải phẫu, NĐ nam
gồm 3 đoạn: NĐ tiền liệt,
NĐ màng, NĐ xốp
♦ NĐ tiền liệt và NĐ màng
được gọi là NĐ sau, NĐ xốp
được gọi là NĐ trước
♦ NĐ trước gồm 2 phần: phần di động (NĐ dương vật) và phần
cố định (NĐ tầng sinh môn)
Niệu đạo nam:
Trang 6Niệu đạo nữ:
♦ NĐ nữ đi từ lỗ NĐ trong ở cổ bàng
quang tới lỗ NĐ ngoài
ở âm hộ, dài khoảng 3-4 cm, chỉ có chức
năng dẫn nước tiểu
♦ NĐ nữ tương ứng với 2 đoạn NĐ tiền liệt
và NĐ màng ở nam,
do đó chấn thương
NĐ ở nữ giống như
chấn thương NĐ sau
ở nam
Trang 72.1 Nguyên nhân và tổn thương giải phẫu bệnh
2 CHẤN THƯƠNG NIỆU ĐẠO TRƯỚC
Nguyên nhân chấn thương:
Phần di động của NĐ trước
ít khi bị tổn thương, nếu tổn
thương thì nguyên nhân có thể
là dương vật bị bẻ gãy, dao
cắt, súc vật cắn hoặc đạn bắn
Phần cố định của NĐ trước
thường bị tổn thương do tai
nạn ngã ngồi xoạc hai chân
trên vật cứng, tầng sinh môn bị ép giữa xương mu (dưới trọng lượng cơ thể) và vật cứng làm giập hoặc đứt NĐ; ngày nay NĐ trước còn có thể bị tổn thương do tai biến nội soi
Trang 8Tổn thương giải phẫu bệnh:
NĐ có thể bị giập gây máu tụ quanh NĐ; có thể bị đứt một phần hay toàn bộ gây máu tụ lớn lan tỏa xuống bìu và tầng sinh môn
Trang 9Triệu chứng cơ năng:
2.2 Lâm sàng
♦ Đau nhói ở tầng sinh môn, đôi khi đau mạnh làm BN ngất hoặc không ngồi dậy được, không đi lại được
♦ Bí đái do tổn thương NĐ và do phản xạ làm các cơ thắt cổ bàng quang co thắt
Triệu chứng thực thể:
♦ Chảy máu miệng sáo: máu ri rỉ hoặc nhỏ giọt ở miệng sáo,
có thể máu ở miệng sáo đã khô (chảy máu miệng sáo biểu hiện giập NĐ), máu chảy nhiều hơn nếu NĐ bị đứt rời
♦ Cầu bàng quang (+)
♦ Ấn tầng sinh môn thấy có điểm đau chói
Trang 10♦ Viêm tấy nước tiểu tầng sinh môn (BN đến muộn): do bàng quang căng quá mức, nước tiểu rỉ ra tầng sinh môn và đọng lại gây viêm tấy
tấy
2.3 Biến chứng
♦ Apxe tầng sinh môn
♦ Hẹp niệu đạo hoàn toàn hoặc không hoàn toàn do sẹo xơ cứng
Trang 11♦ Khám phát hiện triệu chứng và sơ bộ đánh giá tình trạng BN dựa vào tình trạng bí đái (cầu bàng quang), chảy máu miệng sáo, máu tụ tầng sinh môn, viêm tấy nước tiểu tầng sinh môn
2.4 Xử trí
♦ Nếu BN vẫn đái được, nước tiểu trong (chỉ đỏ đầu bãi): theo dõi
♦ Khi BN không đái được: Khi BN không đái được:
● Nếu bàng quang căng, chảy máu ít ở miệng sáo: dùng
thông Nelaton thông đái nhẹ nhàng (không cố thông bằng được) và bảo đảm vô trùng
● Nếu bàng quang căng, chảy máu nhiều ở miệng sáo:
dẫn lưu bàng quang trên xương mu, mở thông bàng
quang và đặt ống thông niệu đạo
Tải bản FULL (23 trang): https://bit.ly/3MiJzKk
Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net
Trang 12♦ Khi máu tụ tầng sinh môn lớn, viêm tấy nước tiểu tầng sinh môn: dẫn lưu bàng quang trên xương mu, rạch tầng sinh môn để dẫn lưu
♦ Dùng thuốc giảm đau và kháng sinh
♦ Có kế hoạch vận chuyển BN lên tuyến trên sớm (không được vận chuyển khi BN đang sốc)
(không được vận chuyển khi BN đang sốc)
4374528