Nguyên nhân của độc quyền- Do qui định của chính phủ • Lý do an ninh, quốc phòng • Bằng phát minh, bằng sáng chế - Do sở hữu nguồn tài nguyên chiến lược - Do chi phí đầu tư lớn - Do độc
Trang 1Chương 6 Thị trường độc quyền
(Monopoly)
Trang 2I Đặc điểm của thị trường độc quyền
1. Đặc điểm
•. Có duy nhất một người bán
•. Không có sản phẩm thay thế gần gũi (close substitution)
•. Rào cản tham gia thị trường rất lớn
→ Price setter
Trang 32 Nguyên nhân của độc quyền
- Do qui định của chính phủ
• Lý do an ninh, quốc phòng
• Bằng phát minh, bằng sáng chế
- Do sở hữu nguồn tài nguyên chiến lược
- Do chi phí đầu tư lớn
- Do độc quyền tự nhiên: ngành CN có đường LAC đi xuống
Trang 43 Đường cầu của doanh nghiệp độc quyền
- Là đường cầu thị trường: DN bán hàng cho cả thị trường
- Dốc xuống từ trái qua phải
- Đường cầu càng dốc (ít co dãn), sức mạnh độc quyền càng lớn
Trang 5II Quyết định cung ứng của doanh nghiệp độc quyền
1. Sản lượng và lợi nhuận
-. Sản lượng: MR = MC (> 0): doanh nghiệp độc quyền chỉ cung ứng tại
mức sản lượng tương ứng với đoạn đường Cầu co dãn mạnh (- 1> Ep
Trang 6Sản lượng và lợi nhuận
Trang 7DN độc quyền luôn có lãi?
Trang 82 Không có đường Cung trong thị trường độc quyền
- DN độc quyền không cung cấp trên đường MC (đường Cung)
Trang 104 Sức mạnh độc quyền (market power)
Trang 11III Phân biệt giá (price discrimination)
Phân biệt giá là việc bán cho những người mua khác nhau, hoặc các số
lượng hàng hóa khác nhau với giá cả khác nhau
1 Điều kiện để tiến hành phân biệt giá
- DN có thể phân chia thị trường thành các nhóm (sub-markets) khác nhau
- Không có mối quan hệ nào giữa các nhóm này
Trang 122 Các mức độ phân biệt giá
Phân biệt giá cấp 1 (first-degree price discrimination): DN bán từng đơn vị hàng hóa theo mức độ sẵn sàng mua của người tiêu dùng
Nếu DN độc quyền bán n sản phẩm:
TR = P1 + P2 + …+ Pn > n Pn
CS = TU – TR = 0
Trang 13Phân biệt giá cấp 1
P 1
P 2
Trang 14Phân biệt giá cấp 2
P 1
P 2
Trang 15Phân biệt giá cấp 3
P 1
P 2
Trang 16Ví dụ về phân biệt giá
• Giả sử 1 DN độc quyền có 2 nhóm người mua (thị trường) với hàm cầu của từng nhóm sau:
Q1 = 32 – 0,4P1
Q2 = 18 – 0,1P2
Q1 + Q2 = Q
TC = 50 + 40Q
a) Nếu DN không thể phân biệt giá, tính giá bán và sản lượng, П
b) Nếu DN có thể phân biệt giá, tính giá bán và sản lượng của từng thị
trường, tính П
Trang 19Third-degree price discrimination
Trang 20IV Điều tiết độc quyền
1 Lý do
Nhà độc quyền thường nâng giá (hoặc cắt giảm sản lượng) làm giảm lợi ích của người tiêu dùng và ảnh hưởng xấu tới sự phân bổ nguồn lực
Trang 22Thặng dư kinh tế (ES) economic surplus
ES = CS + PS
• Nếu là thị trường cạnh tranh hoàn hảo:
ESc = CS + PS
= FEPc + PcEC = FEC
• Nếu là thị trường độc quyền:
ESm = CS + PS
= FAP1 + P1ABC = FABC
Như vậy: ESc – ESm = AEB
→ độc quyền làm mất đi một khoản lợi ích AEB của thị trường (social cost of monopoly)
Trang 232 Các biện pháp điều tiết
2.1 Thuế gộp (To)
- Thuế gộp (To): thuế đánh độc lập với sản lượng
- Trước khi đánh thuế: TC = VC + FC
- Sau khi đánh thuế: TCTo = VC + FC + To
To được xem như một khoản cộng thêm vào FC
→ MC không đổi [TC’(Q) = TCTo’(Q)= VC’ (Q)]
Do Cầu và MR không đổi → Sản lượng cung ứng (Q) không đổi → TR, Q & P không đổi, π↓
Trang 242.2 Thuế theo sản lượng (thuế đơn vị)
- Trước khi đánh thuế: TC = VC + FC
Trang 25Sản lượng và lợi nhuận
Q
Q1
Trang 26Tác động của thuế theo sản lượng
Trang 28Q 1
P AC
P MC
Trang 29Cân bằng dài hạn