A 3 Ngữ pháp Thì hiện tại đơn Câu 1 Choose the best answer Kathy usually in front of the window during the class A sits B sitting C sit D is sit Trả lời Usually (thường xuyên) là dấu hiệu nhận biết th[.]
Trang 1A.3 Ngữ pháp Thì hiện tại đơn
Câu 1: Choose the best answer
Kathy usually in front of the window during the class
A sits
B sitting
C sit
D is sit
Trả lời:
Usually (thường xuyên) là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
Chủ ngữ số ít (Kathy) => động từ thêm đuôi –s/es
=> Kathy usually sits in front of the window during the class
Tạm dịch: Kathy thường ngồi trước cửa sổ trong giờ học
Đáp án: A sits
Câu 2: Choose the best answer
Rice _ in cold climates
A isn’t grow
B don’t grow
C aren’t grow
D doesn’t grow
Trả lời:
Đây là một chân lí, sự thật hiển nhiên (lúa không lớn ở vùng khí hậu lạnh) => thì hiện tại đơn
Grow (trồng) là động từ thường, chủ ngữ rice (lúa gạo) là danh từ không đếm được => dùng trợ động từ doesn’t
=> Rice doesn’t grow in cold climates
Tạm dịch: Lúa không lớn ở vùng khí hậu lạnh
Trang 2Đáp án: D doesn’t grow
Câu 3: Choose the best answer
I _ a compass and a calculator in Maths lesson
A am use
B use
C aren’t use
D doesn’t use
Trả lời:
Thể hiện một sự thật hiển nhiên (dùng compa và máy tính trong tiết Toán) nên sử dụng Thì hiện tại đơn
Công thức thì hiện tại đơn:
(+) S+V(s/es)+O (ai làm gì)
(-) S+don’t/doesn’t+V_infi+O (ai không làm gì)
=> Loại A và C
Chủ ngữ là I (tôi) => trong câu phủ định, chúng ta cần dùng don’t => loại D
=> I use a compass and a calculator in Maths lesson
Tạm dịch: Tôi sử dụng compa và một máy tính trong bài học Toán
Đáp án: B use
Câu 4: Choose the best answer
Jane _ tea very often
A doesn’t drink
B drink
C is drink
D isn’t drink
Trả lời:
Trang 3Very often (rất thường xuyên) là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
Công thức thì hiện tại đơn: (+) S+V(s/es)+O (ai làm gì)
(-) S+don’t/doesn’t+V_infi+O (ai không làm gì)
=> loại C và D
Chủ ngữ số ít (Jane) => động từ ở thể khẳng định phải thêm –s/es => loại B
=> Jane doesn’t drink tea very often
Tạm dịch: Jane không uống trà rất thường xuyên
Đáp án: A doesn’t drink
Câu 5: Choose the best answer
He share anything with me
A don’t do
B isn’t
C not
D doesn’t
Trả lời:
Share (chia sẻ) là động từ thường dạng nguyên thể => đi cùng trợ động từ, không đi
cùng động từ to be
Loại B và C
Chủ ngữ he (anh ấy) => đi cùng trợ động từ doesn’t
=> He doesn’t share anything with me
Tạm dịch: Anh ấy chẳng bao giờ chia sẻ bất cứ điều gì với tôi
Đáp án: D doesn’t
Câu 6: Choose the best answer
When I books, I always _ very happy
A read/feel
B reads/feel
Trang 4C read/feels
D reads/feels
Trả lời:
Read (đọc)
Feel (cảm thấy)
Chủ ngữ là I (tôi) => động từ dạng nguyên thể không chia
=> When I read books, I always feel very happy
Tạm dịch: Khi tôi đọc sách, tôi luôn cảm thấy rất hạnh phúc
Đáp án: A read/feel
Câu 7: Choose the best answer
I usually to school by bike, and my mother _ to work by motorbike
A go/go
B goes/goes
C go/goes
D goes/go
Trả lời:
Cấu trúc thì hiện tại đơn thể khẳng định:
Chủ ngữ số nhiều + V (nguyên thể)
Chủ ngữ số ít + V-s/es
I được xem như chủ ngữ số nhiều => go
my mother là chủ ngữ số ít => goes
=> I usually go to school by bike, and my mother goes to work by motorbike
Tạm dịch: Tôi thường đi học bằng xe đạp, và mẹ tôi đi làm bằng xe máy
Đáp án: C go/goes
Câu 8: Choose the best answer
Trang 5Every morning, I always to school at 6.30 and home at about
11.30
A go/comes
B goes/comes
C go/come
D going/coming
Trả lời:
Cụm từ: go to school (đi học), come home (về nhà)
Every morning (dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn), chủ ngữ là I (tôi)
Động từ ở dạng nguyên thể V_infi
=> Every morning, I always go to school at 6.30 and come home at about 11.30
Tạm dịch: Mỗi buổi sáng, tôi luôn đến trường lúc 6h30 và về nhà vào khoảng 11h30
Đáp án: C go/come
Câu 9: Choose the best answer
Mrs Hoa our class English
A teach
B teaches
C does
D plays
Trả lời:
Teach: dạy
Do: làm
Play: chơi
Chủ ngữ số ít (Mrs Hoa) => động từ thêm đuôi –s/es
=> Mrs Hoa teaches our class English
Tạm dịch: Cô Hoa dạy tiếng Anh lớp chúng tôi
Trang 6Đáp án: B teaches
Câu 10: Choose the best answer
My classmates on picnic every month
A went
B goes
C going
D go
Trả lời:
every month (hàng tháng) là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
Chủ ngữ là danh từ số nhiều My classmates (những người bạn cùng lớp) Động từ ở dạng nguyên thể không chia (go)
=> My classmates go on picnic every month
Tạm dịch: Bạn cùng lớp của tôi đi dã ngoại mỗi tháng
Đáp án: D go
Câu 11: Choose the best answer
he three children?
A Does/have
B Does/has
C Do/have
D Is/have
Trả lời:
Have (có) là động từ thường, cần đi cùng với trợ động từ => bỏ D
Chủ ngữ số ít he (anh ấy) => trợ động từ Does => bỏ C
Cấu trúc thì hiện tại đơn thể nghi vấn: Does+S+V_infi+O ?
Động từ ở dạng nguyên thể không chia => bỏ B
=> Does he have three children?
Trang 7Tạm dịch: Anh ta có 3 đứa con phải không?
Đáp án: A Does/have
Câu 12: Choose the best answer
He a glass of lemonade before breakfast
A is
B have
C has
D does
Trả lời:
Cấu trúc ăn thứ gì (have st …) => loại A, D
Chủ ngữ là He (anh ấy) => động từ have => has (C)
=> He has a glass of lemonade before breakfast
Tạm dịch: Anh ấy uống một cốc nước chanh trước bữa sáng
Đáp án: C has
Câu 13: Choose the best answer
_ she _ French?
A Do/ speaks
B Does/speaks
C Does/speak
D Is/speak
Trả lời:
Speak (nói) là động từ, trong câu nghi vấn cần sử dụng trợ động từ => Loại D Chủ ngữ là she (cô ấy) => sử dụng trợ động từ (does) => loại A
Sau trợ động từ, động từ ở dạng nguyên thể (V_infi) => loại B
=> Does she speak French?
Tạm dịch: Cô ấy biết có nói tiếng Pháp không?
Trang 8Đáp án: C Does/speak
Câu 14: Choose the best answer
She _ from England
A come
B comes
C don’t come
D goes
Trả lời:
Chủ ngữ là she (cô ấy) => động từ thêm –s/es => loại A
=> cấu trúc dạng phủ định: doesn’t + V_infi => loại C
Cụm từ: come from (đến từ) => loại D
=> She comes from England
Tạm dịch: Cô ấy đến từ nước Anh
Đáp án: B comes
Câu 15: Put the correct answer into the dot
Listen, listens
We both … to the radio in the morning
Trả lời:
Chủ ngữ số nhiều we (chúng tôi) => động từ ở dạng nguyên thể
=> We both listen to the radio in the morning
Tạm dịch: Cả hai chúng tôi để nghe đài vào buổi sáng
Câu 16: Put the correct answer into the dot
Go, goes
My sister … to the library once a week
Trả lời:
Trang 9Cụm từ once a week (một tuần một lần) là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn Chủ ngữ my sister (chị gái tôi) là danh từ số ít => động từ thêm đuôi –s/es Động từ go (đi) kết thúc là đuôi –o => thêm đuôi –es
=> My sister goes to the library once a week
Tạm dịch: Chị gái tôi đi đến thư viện một lần một tuần
Câu 17: Put the correct answer into the dot
Cost, costs
Those shoes … too much
Trả lời:
Chủ ngữ là danh từ số nhiều (Those shoes, những đôi giày đó)
Động từ dạng nguyên thể (cost-đáng giá)
=> Those shoes cost too much
Tạm dịch: Những đôi giày đó rất đáng giá
Câu 18: Put the correct answer into the dot
Wash, washes
Peter and his sister … the family car
Trả lời:
Chủ ngữ số nhiều: Peter and his sister (Peter và chị gái anh ấy, 2 người) Động từ dạng nguyên thể (wash - rửa)
=> Peter and his sister wash the family car
Tạm dịch: Peter và chị gái anh ấy rửa xe ô tô của gia đình
Câu 19: Put the correct answer into the dot
Go, goes
Emily … to the art club
Trả lời:
Trang 10Chủ ngữ số ít Emily (một người) => động từ thêm đuôi –s/es
Cụm từ go to somewhere (đi đến đâu)
=> Emily goes to the art club
Tạm dịch: Emily đến câu lạc bộ nghệ thuật
Câu 20: Put the correct answer into the dot
Read, reads
We sometimes … books
Trả lời:
Sometimes (thỉnh thoảng) là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn,
Chủ ngữ số nhiều we (chúng ta) => động từ ở dạng nguyên thể không chia => chọn
read (đọc)
=> We sometimes read books
Tạm dịch: Thỉnh thoảng chúng tôi đọc sách