I 4 Ngữ pháp Tính từ sở hữu Câu 1 Replace the underline noun with the correct possessive adjectives (Thay thế những danh từ được gạch chân bằng tính từ sở hữu tương ứng) The boy''''s clothes a[.]
Trang 1I.4 Ngữ pháp: Tính từ sở hữu
Câu 1: Replace the underline noun with the correct possessive adjectives
(Thay thế những danh từ được gạch chân bằng tính từ sở hữu tương ứng)
The boy's clothes are on the floor. clothes are on the floor
Trả lời:
The boy (Cậu bé) là danh từ số ít dùng cho con trai nên tính từ sở hữu tương đương là “his”
The boy‘s clothes are on the floor
=>His clothes are on the floor
Tạm dịch:Quần áo của cậu bé nằm trên sàn nhà Quần áo của anh ấy nằm trên sàn nhà
Đáp án: His
Câu 2: Replace the underline noun with the correct possessive adjectives
(Thay thế những danh từ được gạch chân bằng tính từ sở hữu tương ứng)
Jana's hair is straight and shiny. hair is black and shiny
Trả lời:
Jana là tên người của con gái nên ta dùng tính từ sở hữu tương đương là “her” Jana‘s hair is straight and shiny
=>Her hair is black and shiny
Tạm dịch: Tóc của Jana thẳng và bóng Tóc cô ấy đen và bóng
Đáp án: Her
Câu 3: Fill in the blank with the right possessive adjectives
(Điền tính từ sở hữu tương ứng vào chỗ trống)
Employees have to reach work on time
Trang 2Trả lời:
Ta xác định danh từ “work” thuộc sở hữu của “employees” Danh từ “employees”
là danh từ số nhiều ngôi thứ 3 nên tính từ sở hữu tương đương là “their”
=> Employees have to reach their work on time
Tạm dịch: Nhân viên phải đến nơi làm việc đúng giờ
Đáp án: their
Câu 4: Fill in the blank with the right possessive adjectives
(Điền tính từ sở hữu tương ứng vào chỗ trống)
These are my younger brothers names are Sam and Piolo
Trả lời:
Ta xác định danh từ “names” thuộc sở hữu của “Sam and Piolo” Danh từ “Sam and Piolo” là 2 tên riêng chỉ người nên tính từ sở hữu tương đương là “their”
=> These are my younger brothers Their names are Sam and Piolo
Tạm dịch: Đây là những người em của tôi Tên của họ là Sam và Piolo
Đáp án: Their
Câu 5: Nhìn bức tranh và điền tính từ sở hữu đi kèm với danh từ phù hợp
Annie has a
=> It’s
Trả lời:
- Annie là tên riêng số ít chi người dành cho con gái nên tính từ sở hữu là her
- Cây bút trong Tiếng Anh là: pen
Trang 3=> It’s her pen
Tạm dịch: Annie có 1 cây bút
=> Đây là bút của cô ấy
Đáp án: her pen
Câu 6: Nhìn bức tranh và điền tính từ sở hữu đi kèm với danh từ phù hợp
We have a
=> It’s
Trả lời:
- We (chúng tôi) là tính tư sở hữu tương ứng là “our”
- Ngôi nhà trong Tiếng Anh là house
=> It’s our house
Tạm dịch: Chúng tôi có một ngôi nhà
Đây là ngôi nhà của chúng tôi
Đáp án: our house
Câu 7: Nhìn bức tranh và điền tính từ sở hữu đi kèm với danh từ phù hợp
Trang 4=> It’s
Trả lời:
- Peter and Paul là danh từ riêng số nhiều chỉ ngôi thứ 3 nên đại từ tương ứng là
“they” -> tính từ sở hữu phù hợp là “their”
- Quả bóng trong Tiếng Anh là ball
=> It’s their ball
Tạm dịch: Peter và Paul có một quả bóng
Đây là bóng của họ
Đáp án: their ball
Câu 8: Nhìn bức tranh và điền tính từ sở hữu đi kèm với danh từ phù hợp
It's
Trả lời:
- Tính từ sở hữu tương ứng của “I” là “my”
- Con mèo trong Tiếng Anh là “cat”
=> It’s my cat
Tạm dịch: Tôi có một con mèo
Đây là con mèo của tôi
Đáp án: my cat
Câu 9: Nhìn bức tranh và điền tính từ sở hữu đi kèm với danh từ phù hợp
Trang 5Nam has many
=> They’re
Trả lời:
- Nam là danh từ riêng số ít danh cho con trai nên tính từ sở hữu tương ứng là “his”
- Những quyển sách trong Tiếng Anh là books
=> They’re his books
Tạm dịch: Nam có nhiều sách
=> Đó là những quyển sách của anh ấy
Đáp án: his book
Câu 10: Điền vào chỗ trống tính từ sở hữu phù hợp
Where is classroom? We can't find it
Trả lời:
Dựa vào ngữ cảnh câu, ta xác định danh từ “classroom” thuộc sở hữu của “we” Tính từ sở hữu tương ứng của “we” là our
=> Where is our classroom? We can't find it
Tạm dịch: Phòng học của chúng ta ở đâu? Chúng tôi không thể tìm thấy nó
Đáp án: our
Câu 11: Điền vào chỗ trống tính từ sở hữu phù hợp
A: What is name?
B: My name is Thomas
Trang 6Trả lời:
Đây là đoạn hội thoại trực tiếp giữa 2 người với nhau nên phải dùng đại từ you - I
để xưng hô
Vị trí cần điền nằm ở câu hỏi nên ta phải sử dụng tính từ sở hữu tương ứng của
“you” là “your”
=> What is your name?
Tạm dịch: Bạn tên gì? - Tên tôi là Thomas
Đáp án: your
Câu 12: Điền vào chỗ trống tính từ sở hữu phù hợp
names are Kevin and Stewart They are my friends
Trả lời:
Ta xác định danh từ “names” thuộc sở hữu của Kevin and Stewart
Kevin and Stewart (They) là danh từ riêng số nhiều ngôi thứ 3 nên tính từ sở hữu tương ứng là “their”
=> Their names are Kevin and Stewart They are my friends
Tạm dich: Tên của họ là Kevin và Stewart Họ là bạn của tôi
Đáp án: Their
Câu 13: Điền vào chỗ trống tính từ sở hữu phù hợp
He forgot to write name on the test!
Trả lời:
Ta xác định danh từ “name” thuộc sở hữu của “he”
Tính từ sở hữu tương ứng của “he” là “his”
=> He forgot to write his name on the test!
Tạm dịch: Anh ấy quên viết tên mình trong bài kiểm tra!
Đáp án: his
Trang 7Câu 14: Điền vào chỗ trống tính từ sở hữu phù hợp
A: What is your phone number?
B: phone number is 555-9828
Trả lời:
Đây là đoạn hội thoại trực tiếp giữa 2 người với nhau nên phải dùng đại từ you (câu hỏi) - I (câu trả lời) để xưng hô
Vị trí cần điền ở câu trả lời nên ta phải dùng tính từ sở hữu của “I” là my
=> My phone number is 555-9828
Tạm dịch:
A: Số điện thoại của bạn là gì?
B: Số điện thoại của tôi là 555-9828
Đáp án: My
Câu 15: Điền vào chỗ trống tính từ sở hữu phù hợp
The children are crying because they can't find toys
Trả lời:
Ta xác định danh từ “toys” thuộc sở hữu của “the children”
“The children” là danh từ số nhiều chỉ người nên tính từ sở hữu tương ứng là
“their”
=> The children are crying because they can't find their toys
Tạm dịch: Những đứa trẻ đang khóc vì chúng không thể tìm thấy đồ chơi của chúng
Đáp án: their
Câu 16: Điền vào chỗ trống tính từ sở hữu phù hợp
Maria and Jennifer like new teacher
Trả lời:
Trang 8Ta xác định danh từ “new teacher” thuộc sở hữu của Maria and Jennifer
Maria and Jennifer (They) là danh từ riêng số nhiều ngôi thứ 3 nên tính từ sở hữu tương ứng là “their”
=> Maria and Jennifer like their new teacher
Tạm dịch: Maria và Jennifer thích giáo viên mới của họ
Đáp án: their
Câu 17: Fill in the blank with the right possessive adjectives
(Điền tính từ sở hữu tương ứng vào chỗ trống)
Kristine’s mother told her to clean room at once
Trả lời:
Ta xác đinh danh từ “room” thuộc sở hữu Kristine Danh từ Kristine là tên người của con gái nên tính từ sở hữu tương đương là “her’
=> Kristine’s mother told her to clean her room at once
Tạm dịch: Mẹ của Kristine bảo cô ấy phải dọn dẹp phòng của mình ngay lập tức
Đáp án: her
Câu 18: Fill in the blank with the right possessive adjectives
(Điền tính từ sở hữu tương ứng vào chỗ trống)
The dress over there is pretty I like style
Trả lời:
Ta xác định danh từ “style” thuộc sở hữu của “the dress” Danh từ “the dress” là danh từ số ít ngôi thứ 3 chỉ vật nên tính từ sở hữu tương đương là “its”
=> The dress over there is pretty I like its style
Tạm dịch: Cái váy đằng kia rất đẹp Tôi thích phong cách của nó
Đáp án: its
Câu 19: Fill in the blank with the right possessive adjectives
Trang 9(Điền tính từ sở hữu tương ứng vào chỗ trống)
I don’t know the name of the girl over there What is name?
Trả lời:
Ta xác đinh danh từ “name” thuộc sở hữu “the girl” Danh từ “the girl” số ít là danh từ dành cho con gái nên tính từ sở hữu tương đương là “her’
=> I don’t know the name of the girl over there What is her name?
Tạm dịch: Tôi không biết tên của cô gái ở đó Tên cô ấy là gì?
Đáp án: her
Câu 20: Điền vào chỗ trống tính từ sở hữu phù hợp
I think this is book She dropped it on the floor
Trả lời:
Dựa vào ngữ cảnh câu, ta xác định danh từ “book” thuộc sở hữu của “she” Tính từ sở hữu tương ứng của “she” là her
=> I think this is her book She dropped it on the floor
Tạm dịch: Tôi nghĩ đây là cuốn sách của cô ấy Cô ấy đánh rơi nó trên sàn nhà
Đáp án: her
Câu 21: Điền vào chỗ trống tính từ sở hữu phù hợp
Did the cat eat all of food?
Trả lời:
Ta xác định danh từ “food” thuộc sở hữu của “the cat”
“The cat” là danh từ số ít chỉ con vật nên tính từ sở hữu tương ứng là “its”
=> Did the cat eat all of its food?
Tạm dịch: Con mèo đã ăn hết thức ăn của nó chưa?
Đáp án: its
Trang 10Câu 22: Điền vào chỗ trống tính từ sở hữu phù hợp
I really like my new home, especially location
Trả lời:
Ta xác định danh từ “location” thuộc sở hữu của “my new home”
My new home (It) là danh từ số ít ngôi thứ 3 nên tính từ sở hữu tương ứng là “its”
=> I really like my new home, especially its location
Tạm dịch: Tôi thực sự thích ngôi nhà mới của mình, đặc biệt là vị trí của nó
Đáp án: its
Câu 23: Điền vào chỗ trống tính từ sở hữu phù hợp
We still have twenty more minutes before class begins
Trả lời:
Ta xác định danh từ “class ” thuộc sở hữu của “We”
Tính từ sở hữu tương ứng của “We” là “our”
=> We still have twenty more minutes before our class begins
Tạm dịch: Chúng ta vẫn còn hai mươi phút nữa trước khi lớp học của chúng ta bắt đầu
Đáp án: our
Câu 24: Điền vào chỗ trống tính từ sở hữu phù hợp
When did Mr and Mrs Smith buy new television?
Trả lời:
Ta xác định danh từ “new television” thuộc sở hữu của Mr and Mrs Smith
Mr and Mrs Smith (They) là danh từ riêng số nhiều ngôi thứ 3 nên tính từ sở hữu tương ứng là “their”
=> When did Mr and Mrs Smith buy their new television?
Tạm dịch: Ông bà Smith mua chiếc tivi mới của họ khi nào?
Trang 11Đáp án: their
Câu 25: Điền vào chỗ trống tính từ sở hữu phù hợp
Oh no! I can't find keys! Where are they?
Trả lời:
Ta xác định danh từ “keys” thuộc sở hữu của “I”
Tính từ sở hữu tương ứng của “I” là my
=> Oh no! I can't find my keys! Where are they?
Tạm dịch: Ôi không! Tôi không thể tìm thấy chìa khóa của mình! Họ ở đâu?
Đáp án: my
Câu 26: Replace the underline noun with the correct possessive adjectives
(Thay thế những danh từ được gạch chân bằng tính từ sở hữu tương ứng)
Lan and Mai's house is near my house house is near my house
Trả lời:
Lan and Mai là danh từ riêng số nhiều ngôi thứ 3 nên tính từ sở hữu tương đương
là “their”
Lan and Mai's house is near my house
=>Their house is near my house
Tạm dịch: Nhà của Lan and Mai gần nhà tôi Nhà họ gần nhà tôi
Đáp án: Their
Câu 27: Replace the underline noun with the correct possessive adjectives
(Thay thế những danh từ được gạch chân bằng tính từ sở hữu tương ứng)
My book and Sandra's books are here books are here
Trả lời:
Trang 12My là tính từ sở hữu ngôi thứ nhất của “I”, Sandra là tên người của con gái Khi đề cập đến cả 2 cùng lúc, ta sử dụng tính từ sở hữu “our” tương đương với đại từ “we” (chúng tôi) dùng cho đại từ số nhiều ngôi thứ nhất
My book and Sandra‘s books are here
=> Our books are here
Tạm dịch: Sách của tôi và sách của Sandra ở đây Sách của chúng tôi ở đây
Đáp án: Our
Câu 28: Điền vào chỗ trống tính từ sở hữu phù hợp
Brazil is located in South America capital city is Brasilia
Trả lời:
Ta xác định danh từ “capital city” thuộc sở hữu của “Brazil ”
Brazil (It) là danh từ số ít ngôi thứ 3 dùng cho vật, sự vật nên tính từ sở hữu tương ứng là “its”
=> Brazil is located in South America Its capital city is Brasilia
Tạm dịch: Brazil nằm ở Nam Mỹ Thành phố thủ đô của nó là Brasilia
Đáp án: Its
Câu 29: Điền vào chỗ trống tính từ sở hữu phù hợp
Do you think your father likes birthday present?
Trả lời:
Ta xác định danh từ “birthday present” thuộc sở hữu của “your father”
Your father (He) là danh từ số ít ngôi thứ 3 dành cho nam nên tính từ sở hữu tương ứng là “his”
=> Do you think your father likes his birthday present?
Tạm dịch: Bạn có nghĩ rằng bố của bạn thích món quà sinh nhật của mình không?
Đáp án: his
Trang 13Câu 30: Replace the underline noun with the correct possessive adjectives
(Thay thế những danh từ được gạch chân bằng tính từ sở hữu tương ứng)
This is Jenny's bag
This is bag
Trả lời:
Jenny là tên người của con gái nên ta dùng tính từ sở hữu tương đương là “her” This is Jenny‘s bag
=>This is her bag
Tạm dịch: Đây là túi của Jenny Đây là túi của cô ấy
Đáp án: her