Hệ thống giao thông - Mỗi block có bốn thang máy nhằm giải quyết giao thông chính cho công trình, hệ thống giao thông này kết hợp với hệ thống sảnh hành lang rộng rãi của các sàn tầng
KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
VỊ TRÍ TỌA LẠC
- Tên công trình: Chung cư GRADEN TOWER
- Công trình nằm ở Q.3, TP.HCM
QUY MÔ CÔNG TRÌNH
- Công trình có hình chữ nhật 67.0m x 32.0.m, gồm 2 Block A và B
- Chiều cao công trình: +67.5 m so với cốt ±0.00 (cao 20 tầng chưa kể tầng mái và 1tầng hầm)
Tầng trệt cao 4.0m, tầng 2,3,4 là tầng giữ xe cao 3.0m, tầng KT1 cao 2.0m
Tầng 5-19 chung cư, có chiều cao tầng 3.5m, mỗi tầng có 24 căn hộ (riêng tầng 19 có 6 căn hộ)
Tầng KT2(tầng mái): mỗi block có 2 bể nước mái, hệ thống cột thu lôi.
GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
Mặt bằng hình chữ nhật diện tích rộng 2.144 m², có chiều rộng 32,0m và chiều dài 67,0m, được thiết kế đối xứng Tại mỗi tầng, dự án có tổng cộng 24 căn hộ, chia thành hai loại với diện tích trung bình 88 m² mỗi căn hộ Các căn hộ này đảm bảo không gian sống đầy đủ, phù hợp với nhu cầu của cư dân có mức thu nhập trung bình, mang lại sự tiện nghi và thoải mái cho cư dân.
- Cầu thang được bố trí ở giữa căn hộ
- Giao thông lên xuống tầng hầm với 2 ram dốc nằm đối xứng công trình, đảm bảo giao thông 1 chiều thuận tiện
Giao thông tầng 1 (trệt) được thiết kế linh hoạt và thông thoáng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dùng ra vào trung tâm từ nhiều hướng khác nhau Không chỉ phù hợp cho hoạt động trưng bày sản phẩm, thiết kế tầng trệt còn lý tưởng để tổ chức trung tâm thương mại và các triển lãm, thúc đẩy sự sôi động và thu hút khách hàng.
- Các hệ thống kĩ thuật như bể nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lí nước thải
- Công trình gồm 1 tầng hầm, 20 tầng cao, 1 tầng KT2(mái) diện tích mặt bằng tương đối lớn, hình dạng khá cân đối
Chiều cao mỗi tầng được thiết kế phù hợp với công năng sử dụng; tầng 1 có chiều cao 3.9m giúp tạo không gian thoáng đãng cho siêu thị, hệ thống cửa hàng và khu sinh hoạt trẻ em Đồng thời, chiều cao này còn nhằm mục đích tạo ra không gian sang trọng tại sảnh chính của tòa nhà, nâng cao giá trị thẩm mỹ và trải nghiệm cho khách tham quan.
- Tầng hầm và tầng 2,3,4 được dùng để phương tiện giao thông và các thiết bị kỹ thuật, bể nước ngầm, xử lí nước cho tòa nhà
Mặt đứng công trình được thiết kế hợp lý với hệ thống cửa sổ phân bố đều, kết hợp cùng các logia để tạo điểm nhấn, mang lại vẻ bề thế cho chung cư Thiết kế này giúp giảm thiểu sự đơn điệu do khối hộp gây ra, tạo nên sự hài hòa và ấn tượng cho tổng thể kiến trúc.
Mỗi block được trang bị bốn thang máy nhằm tối ưu hóa giao thông chính trong công trình Hệ thống thang máy kết hợp với sảnh hành lang rộng rãi trên các sàn tầng tạo thành điểm giao thông trung tâm của dự án Trên mái công trình có bố trí bể nước sử dụng cho sinh hoạt và hệ thống phòng cháy chữa cháy, đảm bảo an toàn và tiện nghi cho cư dân.
Hệ thống 2 thang bộ được thiết kế đặt trong phần lõi của công trình, đảm bảo khoảng cách tối đa từ cửa căn hộ đến thang thoát hiểm Việc bố trí này giúp người dân dễ dàng di chuyển đến cầu thang thoát hiểm một cách nhanh chóng trong trường hợp có sự cố, nâng cao mức độ an toàn của toàn bộ tòa nhà.
- Giao thông theo phương ngang ở tầng trệt được thiết kế theo phong cách mở, giao thông tự do rộng rãi theo mọi hướng.
GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
Hệ thống cấp nước chính của thành phố cung cấp nước vào bể chứa đặt tại tầng hầm, bao gồm các bể trung chuyển và bể chữa cháy Nước sau đó được bơm lên các bể chứa trên mái nhà thông qua hệ thống ống dẫn trong các ống gen, với quy trình điều khiển tự động nhờ hệ thống van, phao và máy bơm tự động giúp đảm bảo quá trình cấp nước luôn ổn định và hiệu quả.
Nước mưa trên mái được thu bằng các phễu dẫn qua hệ thống sê nô thu nước, sau đó được dẫn vào hệ thống ống dẫn và xả trực tiếp ra hệ thống thoát nước chung của thành phố.
Nước thải sinh hoạt được dẫn qua hệ thống đường ống riêng, tập trung về bể xử lý nước thải đặt ngầm dưới đất tại sân trước của tòa tháp Sau quá trình xử lý, nước thải đạt tiêu chuẩn sẽ được xả vào hệ thống thoát nước chung của thành phố, đảm bảo môi trường luôn sạch sẽ và an toàn.
1.4.2 Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Tầng hầm được thông gió tự nhiên nhờ hệ thống quạt hút, giúp dẫn khí thải ra ngoài một cách hiệu quả Không khí trong lành từ bên ngoài tràn vào qua các cửa và lối lên xuống, nhờ sự chênh lệch áp suất tạo ra bởi quạt hút, đảm bảo môi trường trong tầng hầm luôn thoáng mát và an toàn.
Khu vệ sinh được thông gió hiệu quả nhờ các quạt gắn trên tường, kết hợp với ống dẫn gió thoát ra ngoài qua mái nhà, đảm bảo không khí luôn trong lành Các phòng có cửa sổ mở ra bên ngoài giúp gió tự nhiên dễ dàng lưu thông, tạo không gian thoáng mát và thoải mái cho người sử dụng.
- Hệ thống chiếu sáng tại các hành lang và thang máy thì dùng ánh sáng nhân tạo
1.4.3 Hệ thống phòng cháy và chữa cháy
Các thiết bị báo cháy được lắp đặt tại các phòng, hành lang và tất cả các tầng của công trình để đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy Thiết bị báo cháy tự động nhạy cảm với khói, có khả năng phát hiện sớm các tình huống cháy nổ Khi nồng độ khói tăng, thiết bị sẽ tự động kích hoạt âm thanh cảnh báo và gửi tín hiệu đến phòng quản lý nhằm kịp thời xử lý sự cố Điều này giúp nâng cao khả năng phòng ngừa và giảm thiểu thiệt hại trong trường hợp xảy ra cháy.
Toà nhà được trang bị hệ thống vòi nước và bình hóa chất nhằm đảm bảo công tác chữa cháy hiệu quả Các vòi cứu hỏa, dài 25m, sử dụng ống vải gai và có đầu phun đường kính 13mm, được lắp đặt tại mỗi tầng trong bốn góc của building Hệ thống này lấy nước từ bể chứa nước ngầm dự phòng chữa cháy, đảm bảo nguồn cung cấp nước liên tục trong tình huống khẩn cấp.
Tòa nhà được trang bị hệ thống thang bộ kết hợp với lõi thang máy nhằm phục vụ thang cứu hộ trong các tình huống khẩn cấp Hệ thống thang này được lắp đặt các cửa chống cháy để ngăn chặn sự lan truyền của cháy và đảm bảo khói không xâm nhập vào, tăng cường khả năng an toàn cho cư dân và người sử dụng.
Trong các tầng của tòa nhà đều được trang bị phòng thu gom rác, nơi rác thải được tập hợp từ các phòng rồi chuyển xuống khu vực rác ở tầng hầm Tại đây, có bộ phận chuyên trách xử lý và vận chuyển rác ra khỏi công trình, đảm bảo vệ sinh và an toàn môi trường Việc bố trí hệ thống thu gom rác hợp lý giúp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải và duy trì không gian sạch sẽ trong khuôn viên.
PHÂN TÍCH SƠ BỘ KẾT CẤU
TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
- [1] Bộ xây dựng, TCVN 2737 - 1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội
- [2] Bộ xây dựng, TCXD 229 – 1999, Chỉ dẫn tính thành phần động của tải trọng gió
- [3] Bộ xây dựng, TCXD 198 - 1997 Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối
- [4] Bộ xây dựng (2012) TCVN 5574 – 2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
Tài liệu TCVN 9386 - 1:2012 của Bộ Xây dựng (2012) quy định chung về thiết kế công trình chịu động đất, bao gồm các tiêu chuẩn về tác động động đất và các quy định đối với kết cấu nhà nhằm đảm bảo an toàn trong các khu vực chịu ảnh hưởng của động đất.
- [6] Bộ xây dựng (2012), TCVN 9386 - 2:2012 Thiết kế công trình chịu động đất – Phần 2 : Nền móng, tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật, NXB Xây dựng, Hà nội
- [7] Bộ xây dựng (2014), TCVN 10304 - 2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
- [8] Bộ xây dựng (2012), TCVN 9362 - 2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
- [9] Bộ xây dựng (2012), TCVN 9393 - 2012 Cọc – phương pháp thử nghiệm tại hiện trường bằng tải ép tĩnh dọc trục.
LỰA CHỌN HỆ KẾT CẤU
Việc lựa chọn hệ kết cấu phù hợp phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể của công trình như công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang như động đất và gió.
2.2.1 Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng
Kết cấu chịu lực thẳng đứng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong xây dựng nhà cao tầng, quyết định phần lớn các giải pháp kết cấu của công trình Trong các tòa nhà cao tầng, kết cấu này chịu trách nhiệm chịu lực chính từ trọng lượng của toàn bộ công trình, cung cấp sự ổn định và bền vững cho tòa nhà Việc thiết kế kết cấu chịu lực thẳng đứng phù hợp giúp đảm bảo an toàn, chống rung lắc và chịu tác động của các yếu tố môi trường như gió, địa chấn Do đó, vai trò của kết cấu chịu lực thẳng đứng là nền tảng để xác định toàn bộ giải pháp kết cấu và đảm bảo tính khả thi của dự án xây dựng nhà cao tầng.
Hệ khung cứng gồm dầm và sàn đóng vai trò chính trong việc nâng đỡ các phần không chịu lực của công trình, giúp tạo nên cấu trúc vững chắc và ổn định Các thành phần này phối hợp cùng nhau để hình thành không gian bên trong phù hợp với các yêu cầu về công năng và sử dụng của công trình.
Tiếp nhận tải trọng từ dầm, sàn để truyền xuống móng, xuống nền đất
Tiếp nhận tải trọng ngang tác dụng lên công trình (phân phối giữa các cột, vách và truyền xuống móng)
Giữ vai trò trong ổn định tổng thể công trình, hạn chế dao động, hạn chế gia tốc đỉnh và chuyển vị đỉnh
Các kết cấu bê tông cốt thép toàn khối phổ biến trong xây dựng nhà cao tầng bao gồm hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung-vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp Lựa chọn loại kết cấu phù hợp phụ thuộc vào điều kiện công trình, chức năng sử dụng, chiều cao của_toàn nhà và độ lớn của tải trọng ngang như động đất và gió để đảm bảo tính vững chắc và an toàn của công trình.
- Các hệ kết cấu phương đứng:
Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng, kết cấu ống
Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp
Hệ kết cấu đặc biệt gồm các loại như hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, hệ giằng liên tầng và hệ khung ghép Những hệ này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao độ bền và khả năng chịu lực của các công trình xây dựng, đảm bảo an toàn và ổn định trong quá trình sử dụng Việc lựa chọn và thiết kế phù hợp các hệ kết cấu đặc biệt là yếu tố then chốt để tối ưu hóa hiệu quả công trình, phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật và kiến trúc.
Mỗi loại kết cấu có ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với các công trình có quy mô và yêu cầu thiết kế khác nhau Việc lựa chọn giải pháp kết cấu đúng đắn giúp đảm bảo hiệu quả kinh tế và kỹ thuật cho công trình Do đó, cần cân nhắc kỹ lưỡng để phù hợp với điều kiện cụ thể của từng dự án, nâng cao tính bền vững và tối ưu hóa chi phí xây dựng.
Nhận xét: Từ sự phân tích trên, kết hợp với kiến trúc của công trình: Chung cư
2.2.2 Hệ kết cấu chịu lực theo phương ngang
Tiếp nhận tải trọng thẳng đứng trực tiếp tác dụng lên sàn bao gồm tải trọng bản thân sàn, người đi lại, thiết bị đặt trên sàn và các yếu tố khác Những tải trọng này được truyền vào các hệ chịu lực thẳng đứng để chuyển xuống móng và đất nền, đảm bảo sự ổn định và an toàn công trình.
Đóng vai trò như một mảng cứng liên kết các cấu kiện chịu lực theo phương đứng để chúng làm việc đồng thời với nhau
Trong các công trình xây dựng, hệ sàn đóng vai trò cực kỳ quan trọng ảnh hưởng đến khả năng làm việc của không gian kết cấu Việc lựa chọn phương án sàn phù hợp giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng không gian và đảm bảo độ bền vững của công trình Do đó, việc phân tích kỹ lưỡng các phương án sàn là điều cần thiết để xác định giải pháp tối ưu phù hợp với đặc điểm kết cấu của công trình.
- Lựa chọn phương án sàn dựa trên các tiêu chí:
Đáp ứng công năng sử dụng
Đảm bảo chất lượng kết cấu công trình
Độ võng thoả mãn yêu cầu cho phép
Phù hợp với xu thế mới
Nhận xét: Phương án chịu lực theo phương ngang là phương án hệ sàn sườn có dầm
Ưu điểm của phương pháp này là tính toán đơn giản, giúp tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình thiết kế Nó cũng được sử dụng phổ biến tại Việt Nam nhờ vào sự đa dạng của các công nghệ thi công phong phú, mang lại sự thuận tiện trong việc lựa chọn giải pháp phù hợp với dự án.
Nhược điểm của bản sàn vượt khẩu độ lớn là chiều cao dầm và độ võng của bản sàn tăng, gây ảnh hưởng đến chiều cao tầng của công trình Điều này cũng dẫn đến việc không tối ưu hóa không gian sử dụng trong công trình xây dựng.
VẬT LIỆU SỬ DỤNG
Vật liệu chính sử dụng cho kết cấu nhà cao tầng phải đảm bảo có cường độ chịu lực cao, khả năng chịu mỏi tốt và khả năng chống cháy hiệu quả Các đặc tính này góp phần đảm bảo độ bền và an toàn cho công trình trong quá trình sử dụng Việc lựa chọn vật liệu phù hợp giúp nâng cao tính biến dạng và độ bền của kết cấu, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật cao cấp cho xây dựng nhà cao tầng.
Bê tông dùng cho kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng cần có mác từ 300 trở lên đối với các kết cấu bê tông thường Đối với các kết cấu bê tông cốt thép, yêu cầu về mác cao hơn, từ 350 trở lên, để đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền tối ưu Việc chọn loại bê tông phù hợp giúp tăng tính ổn định và an toàn cho công trình cao tầng.
Việc lựa chọn vật liệu phù hợp đòi hỏi phải xem xét đến tình hình cung ứng trên thị trường, cấp thiết kế của công trình, kết cấu xây dựng và giá thành dự kiến của các căn hộ Các yếu tố này đều ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thi công và chất lượng công trình Sinh viên cần cân nhắc kỹ các tiêu chí này để đảm bảo lựa chọn vật liệu tối ưu, phù hợp với yêu cầu và ngân sách dự án.
- Bê tông: Chọn cấp độ bền bê tông B25
- Cốt thép: Thép có đường kính 10mm chọn thép AI
Thép có đường kính 10m m chọn thép AII
Bảng 2.1 : Giá trị các cường độ và module của thép
LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN
2.4.1 Chọn kích thước tiết diện sàn
- Đặt h b là chiều dày bản Chọn h b theo điều kiện khả năng chịu lực và thuận tiện cho thi công Ngoài ra cũng cần h b h min theo điều kiện sử dụng
- Tiêu chuẩn TCXDVN 5574-2012 (điều 8.2.2) quy định :
h min 40 mm đối với sàn mái
h min 50 mm đối với sàn nhà ở và công trình công cộng
h min 60 mm đối với sàn của nhà sản xuất
h min 70 mm đối với bản làm từ bê tông nhẹ Để thuận tiện cho thi công thì h b nên chọn là bội số của 10 mm
Quan niệm về tính chống chịu của sàn đề cập đến việc xem sàn là một kết cấu tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang, đảm bảo không bị rung động hay dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Sàn có khả năng chịu lực tốt và duy trì stability, với chuyển vị tại mọi điểm được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo an toàn và khả năng chịu tải tối ưu cho kết cấu công trình.
Bản chịu uốn 1 phương có liên kết 2 cạnh song song lấy m 30 35
Với ô bản liên kết bốn cạnh, chịu uốn 2 phương m 40 50 và l t là nhịp theo phương cạnh ngắn
- Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức: s min h D L h
- Xét ô sàn có kích thước lớn nhất: 9.1m x 9.1m, tỉ lệ : 2
L 9.1 1 nên sàn làm việc theo 2 phương , chọn m = 45 :
Chọn bề dày sàn: h b = 180 (mm), (thõa mãn điều kiện h b > h min = 50 đối với sàn dân dụng)
2.4.2 Chọn kích thước tiết diện dầm
Vậy chọn kích thước tiết diện dầm chính có kích thước: b h 300 600 mm
Vậy chọn kích thước tiết diện dầm phụ có kích thước: b h 200 400 mm
Hình 2.2 : Mặt bằng bố trí dầm
2.4.3 Chọn kích thước tiết diện cột
Cột trong nhà cao tầng không chỉ chịu tải trọng đứng mà còn đảm nhận vai trò quan trọng trong việc chịu lực ngang, góp phần vào sự vững chắc của toàn bộ kết cấu xây dựng Do đó, việc xác định kích thước cột dựa trên phương pháp phân chia diện truyền tải không phải là yếu tố quyết định Thay vào đó, các yếu tố như độ cứng, ổn định tổng thể của kết cấu và liên kết chi tiết mới có ảnh hưởng lớn hơn đến việc quyết định kích thước các cấu kiện chịu lực theo phương đứng, đảm bảo an toàn và khả năng chịu lực của toàn bộ công trình.
Trong đồ án, sinh viên thực hiện tính sơ bộ tiết diện cột dựa trên phương pháp chia diện truyền tải, xem đây là dữ liệu tham khảo quan trọng Kích thước và bố trí cột được xác định qua quá trình tính toán lặp đi lặp lại nhằm đảm bảo chu kỳ dao động riêng của công trình phù hợp Đồng thời, việc tính toán hàm lượng cốt thép hợp lý cho cột góp phần tăng cường độ bền và độ cứng của kết cấu, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và an toàn.
- Diện tích tiết diện cột xác định sơ bộ như sau: cot n
A - diện tích truyền tải xuống cột
nếu ảnh hưởng momen nhỏ, 1.3 1.5 nếu ảnh hưởng momen lớn 1.45( / cm ) 2
R n kN :cường độ chịu nén của bêtông cấp độ bền B25
- Diện truyền tải được xác định sơ bộ cho các vách và cột theo các tầng điển hình như hình sau :
Hình 2.3: Diện truyền tải lên sàn lên các cột
2.4.4 Chọn kích thước tiết diện vách
- Chọn theo kích thước của thiết kế kiến trúc, có chiều dày vách là 300mm
TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG
TĨNH TẢI
3.1.1 Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn
- Khai báo tổng các lớp cấu tạo sàn vào phần mềm ETABS và SAFE còn trọng lượng bản bêtông cốt thép (BTCT) được các phần mền tự động tính
Tĩnh tải của các khu vực như tầng hầm, tầng thương mại, văn phòng và nhà ở được xác định dựa trên lớp cấu tạo sàn có cùng đặc tính Đồng thời, khu vực vệ sinh và mái cũng được thiết kế lấy bằng nhau để đảm bảo cân đối và an toàn kết cấu.
Hình 3.1 minh họa mặt cắt cấu tạo của sàn sinh hoạt, giúp hiểu rõ các thành phần bên trong Đối với các loại sàn thường xuyên tiếp xúc với nước như sàn vệ sinh hoặc sàn mái, lớp chống thấm là thành phần quan trọng trong cấu tạo để đảm bảo độ bền và chống lỗi ẩm mốc Việc bổ sung lớp chống thấm giúp sàn bảo vệ khỏi tác động của nước, tăng tuổi thọ và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
Hình 3.2 : Mặt cắt cấu tạo sàn vệ sinh
Chiều dày n g Tải trọng tc Tải trọng tt mm kN/m 3 kN/m 2 kN/m 2
Bảng 3.1: Tải trọng sàn sinh hoạt
Chiều dày n g Tải trọng tc Tải trọng tt mm kN/m 3 kN/m 2 kN/m 2
Bảng 3.2: Tải trọng sàn vệ sinh
3.1.2 Tĩnh tải do trọng lượng bản thân tường
- Tường gạch 20 đa phần được xây tại vị trí các dầm 300x600mm Tải tường sẽ được khai báo trong ETABS theo dạng tải đường thẳng
Tĩnh tải tường g tc n g tt
(kN/m dài) Loại tường gạch
- Ngoài ra còn có tường 10 không nằm trên dầm ta quy tải tường phân bố đều trên diện tích sàn.
- Tải tường được tính theo công thức:
γ i : Trọng lượng riêng tường (kN/m 3 )
Tải trọng tường lên ô bản sàn
Kích thước sàn Kích thước tường
Bảng 3.4: Tải trọng tường phân bố đều lên sàn
HOẠT TẢI
- Hoạt tải sàn chủ yếu dựa vào công năng sử dụng của sàn, tra theo tiêu chuẩn
Loại tải Cấu tạo Tải tiêu chuẩn
HSVT Tải tính toán kN/m 2 p tt (kN/m 2 )
Loại tải Cấu tạo Tải tiêu chuẩn
HSVT Tải tính toán kN/m 2 p tt (kN/m 2 )
Không gian thương mại, sảnh, 4 1.2 4.80
Garage với xe có tải trọng < 2.5 T 5 1.2 6.00
Bảng 3.5: Hoạt phân bố đều lên sàn
TẢI TRỌNG GIÓ
Trong phạm vi luận văn, tải trọng ngang tính toán cho công trình chủ yếu là tải trọng gió, bao gồm thành phần tĩnh và thành phần động Các tải trọng này được quy định rõ trong tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 về Tải trọng và tác động, cũng như TCXD 229:1999, nhằm đảm bảo độ an toàn và độ bền của công trình trước tác động của gió.
Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995
- Thành phần tĩnh là áp lực gió trung bình theo thời gian tác động lên công trình
Thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên công trình là lực do xung của vận tốc gió và lực quán tính gây ra Giá trị của lực này được xác định dựa vào thành phần tĩnh của tải trọng gió nhân với các hệ số điều chỉnh, nhằm phản ánh ảnh hưởng của xung vận tốc gió và lực quán tính của công trình.
- Công trình được xây dựng tại Quận 3 – TP Hồ Chí Minh, Theo Bảng E1 – TCVN 2737:1995, công trình thuộc vùng áp lực gió II-A và dạng địa hình C
- Tính toán gió tĩnh dùng tổ hợp: COMB1 = 1TT + 1HT
- Tính toán gió động dùng tổ hợp: COMB1 = 1TT + 0.5HT
3.3.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió
- Thành phần tĩnh tiêu chuẩn của tải trọng gió được tính theo công thức: j o ( ) j
Giá trị áp lực gió tiêu chuẩn được xác định dựa trên phân vùng áp lực gió theo TCVN 2737:1995, đảm bảo tính chính xác trong thiết kế Hệ số khí động được lấy từ Bảng 6 của TCVN 2737:1995 nhằm phản ánh đặc điểm khí động học của công trình Đối với mặt đón gió, hệ số c đ được quy định là 0.8, giúp tính toán chính xác áp lực gió tác dụng lên mặt công trình Hệ số k (zj) phản ánh sự thay đổi áp lực gió theo độ cao, phù hợp với chiều cao của công trình, góp phần tối ưu hóa tính toán và thiết kế kết cấu chịu gió.
Ngoài ra, do công trình gồm 2 khối (khoảng trống trục E, F là 5.0m) nên ta có thêm gió ngang, hệ số c đ = c h = 0.5
( ) j k z hệ số không thứ nguyên tính đến sự thay đổi áp lực gió Giá trị ( ) k z j phụ thuộc vào độ cao và dạng địa hình, được cho trong Bảng 5 TCVN 2737 : 1995
- Thành phần tĩnh tiêu chuẩn của tải trọng gió được quy về lực tập trung tại cao trình sàn, tính theo công thức: tc j j j
- Diện tích mặt đón gió của tầng thứ j; h j ,h j-1 - Chiều cao tầng trên và dưới của sàn đang xét;
B - Bề rộng của mặt đón gió theo phương đang xét
- Thành phần tĩnh tính toán của tải trọng gió được quy về lực tập trung tại cao trình sàn, tính theo công thức: tt tc j j
1.2 - Hệ số độ tin cậy đối với tải trọng gió
- Công trình nằm ở Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, thuộc khu vực IIA Tra
Bảng 4 (Giá trị áp lực gió tiêu chuẩn W 0 ) và Mục 6.4.1, TCVN 2737:1995, ta có: Áp lực gió tiêu chuẩn: W o = 95 - 12 = 83 daN/m 2 = 0.83 kN/m 2
Bảng 3.6: Giá trị tải trọng gió theo phương X (trục 1-6)
Chiều Cao Hệ Bề rộng đón
Bảng 3.7: Giá trị tải trọng gió theo phương Y (trục A-J)
Bảng 3.8: Giá trị tải trọng gió đẩy ngang (theo phương X) do gió theo phương Y gây ra
3.3.2 Thành phần động của tải trọng gió
Trình tự tính toán xác định thành phần động của tải trọng gió:
- Bước 1: Xác định điều kiện áp dụng tính toán thành phần động;
Công trình cao 69.15.0 m > 40 m thỏa yêu cầu tính toán gió động
- Bước 2: Tính thành phần tĩnh của tải trọng gió; Được xác định theo Mục 3.3.1
- Bước 3: Tính thành phần động của tải trọng gió:
So sánh tần số f 1 với tần số giới hạn f L 1.3 -Theo Bảng 9 TCVN 2737 : 1995
Thành phần động của tải trọng gió chỉ xét tác dụng của xung vận tốc gió
Khi đó giá trị tiêu chuẩn thành phần động của áp lực gió W pj tác dụng lên phần thứ j của công trình:
W j W k(z )c 0 j -Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió;
Hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió khác nhau đối với các dạng dao động không thứ nguyên Khi tính toán với dạng dao động thứ nhất, hệ số được lấy bằng 1 ( = 1), còn đối với các dạng dao động còn lại, hệ số cũng lấy bằng 1 Giá trị của hệ số này có thể tra cứu theo Bảng 3-6 trong tài liệu hướng dẫn.
Hình 3.3: Hệ số tọa độ khi xác định hệ số tương quan không gian ν
Bảng 3.8: Bảng tra hệ số tương quan ν 1
Mặt phẳng tọa độ cơ bản song song với mặt đón gió χ zOx D H zOy 0.4L H xOy D L
Bảng 3.9: Các tham số và χ
Thành phần động của tải trọng gió phải kể đến tác dụng của cả xung vận tốc gió và lực quán tính của công trình
Xét số dao động cần tính toán thành phần gió động:
Các giá trị tần số dao động riêng cơ bản thứ s thỏa phương trình thì cần tính toán thành phần động của tải trọng gió
Giá trị tiêu chuẩn của thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên phần thứ j ứng với dao động thứ i:
M j - Khối tượng tập trung của phần công trình thứ i (t);
i - Hệ số động lực ứng với dao động thứ I phụ thuộc vào và i ;
Với W Fj - Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió chỉ kể đến xung vận tốc gió được xác định: W Fj W j j S j
Giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió được xác định theo công thức:
- Hệ số điều chỉnh tải trọng gió;
Giả thiết 1- Thời gian sử dụng giả định 50 năm
Sinh viên sử dụng máy tính kết hợp phương pháp phần tử hữu hạn để mô hình hóa công trình và tính toán các thông số động lực học, như đã trình bày trong bảng dữ liệu Phương pháp này giúp đảm bảo độ chính xác cao trong phân tích, hỗ trợ quá trình thiết kế và đánh giá tính khả thi của các dự án xây dựng Việc áp dụng công nghệ và kỹ thuật số trong mô hình hóa vật thể giúp tiết kiệm thời gian cũng như nâng cao hiệu quả công việc.
Hình 3.4: Khai báo cái trường hợp tải trọng
Hình 3.5: Khai báo Mass Source
Mode Period UX UY UZ RX RY RZ
Bảng 3.10: Kết quả phân tích dao động
Các thông số được tính toán có giá trị hợp lý, thể hiện độ chính xác của phân tích Chu kỳ dao động của mode 1 gần sát với công thức ước lượng gần đúng dựa trên chiều cao công trình, bằng 1/10 số tầng, cho thấy tính khả thi của phương pháp tính Sinh viên có thể chấp nhận kết quả này để thực hiện các phép tính tiếp theo trong dự án.
Tần số [f] (Hz) Ghi chú
Bảng 3.11: Các dao động được tính thành phần động
Dựa trên phân tích dao động theo tiêu chuẩn TCVN 2737: 1995, cần xem xét năm dạng dao động đầu tiên do có tần số nhỏ hơn tần số giới hạn, đảm bảo tính chính xác trong quá trình thiết kế và kiểm tra Tuy nhiên, trong quá trình lựa chọn phương án, sinh viên nên loại bỏ dạng dao động thứ 3 và thứ 5 do đặc điểm xoắn phức tạp, không phù hợp để tính toán Việc xác định các dạng dao động phù hợp giúp tối ưu hóa hiệu suất và đảm bảo an toàn cho cấu kiện hoặc hệ thống đang phân tích.
Tần số dao động f (Hz) 0.608
Chiều cao mặt đón gió H (m) 69.15
(kN) Z(m) ζ (kN) W Fj y ji y ji W Fj y ji2 M j W pjiX
(kN) Z(m) ζ (kN) W Fj y ji y ji W Fj y ji2 M j W pjiX
Bảng 3.12: Kết quả tính toán thành phần động của tải trọng gió theo phương X
Tần số dao động f (Hz) 0.753
Bề rộng đón gió từ Tầng 1 đến Tầng KT1 L 1 (m) 67.00
Bề rộng đón gió từ Tầng 5 đến Tầng Mái L 2 (m) 31.00
Chiều cao mặt đón gió H (m) 67.80
(kN) Z(m) ζ (kN) W Fj y ji y ji W Fj y ji2 M j W pjiY
(kN) Z(m) ζ (kN) W Fj y ji y ji W Fj y ji2 M j W pjiY
Bảng 3.13: Kết quả tính toán thành phần động của tải trọng gió theo phương Y
Tần số dao động f (Hz) 0.857
Chiều cao mặt đón gió H (m) 69.15
(kN) Z(m) ζ (kN) W Fj y ji y ji W Fj y ji2 M j W (kN) pjiX
(kN) Z(m) ζ (kN) W Fj y ji y ji W Fj y ji2 M j W pjiX
Bảng 3.14: Kết quả tính toán thành phần động của tải trọng gió theo phương X
TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT
Tổ hợp dùng để tính toán động đất: COMB2=1TT + 0.24HT
E,i : là hệ số tổ hợp tải trọng đối với tác động thay đổi
2,i : là hệ số phụ thuộc vào loại tải trọng đặt lên nhà theo bảng 3.4 TCVN 9386-
Hệ số là yếu tố phụ thuộc vào loại tác động và thay đổi theo bảng 4.2 của TCVN 9386-2012 Phương pháp tĩnh lực ngang tương đương là phương pháp tính toán tác động của động đất đơn giản nhất, do yếu tố ứng xử động học của công trình không được xem xét một cách đầy đủ trong quá trình tính toán.
Phương pháp phân tích tĩnh lực ngang tương đương không phù hợp với các công trình có hình dạng không đều đặn hoặc có sự phân bố khối lượng và độ cứng không đồng đều cả theo chiều cao và mặt bằng Theo quy định trong TCVN 9386-2012, phương pháp này chỉ áp dụng cho các công trình có cấu trúc đồng đều, đảm bảo tính chính xác trong tính toán và an toàn công trình Việc không tuân thủ quy định có thể dẫn đến đánh giá sai lệch về khả năng chịu lực của công trình, đe dọa đến sự ổn định và an toàn của các kết cấu xây dựng Do đó, cần lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp dựa trên đặc điểm hình dạng và cấu trúc của từng loại công trình để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong thiết kế kết cấu.
Phương pháp này có thể áp dụng nếu nhà và công trình đáp ứng được cả 2 điều kiện sau:
Có chu kì dao động T 1 theo 2 hướng chính nhỏ hơn các giá trị sau: T 1 4T 2s c
Thỏa mãn những tiêu chí đều đặn theo chiều cao theo Mục 4.2.3.3 TCVN 9386:2012
3.4.2.2 Xác định lực cắt đáy
Theo mỗi hướng ngang được phân tích, lực cắt đáy động đất F b được xác định: b d 1
Trong đó: S (T ) : là tung độ của phổ thiết kế không thứ nguyên tại chu kì T d 1 1
T 1 : là chu kì dao động cơ bản của nhà và công trình do chuyển động ngang theo hướng đang xét
W: là tổng trọng lượng của nhà và công trình trên móng hoặc trên đỉnh
Nếu T 1 ≤ 2T c với nhà và công trình trên 2 tầng: 0.85 Đối với các trường hợp khác: 1
3.4.2.3 Phân bố lực động đất theo phương ngang
Khi dao động cơ bản được mô phỏng bằng các chuyển vị ngang tăng tuyến tính theo chiều cao, lực ngang F_i tại cao trình tập trung của trọng lượng W_i có thể được tính bằng công thức b j j Điều này giúp hiểu rõ hơn về tác động của lực ngang trong các hệ dao động cơ bản, phù hợp với các phân tích kỹ thuật nhằm đảm bảo độ chính xác và hiệu quả trong thiết kế Việc áp dụng mô hình tuyến tính này là cần thiết để mô phỏng các chuyển động theo chiều cao một cách chính xác, đồng thời tuân thủ các quy tắc tối ưu hóa trong phân tích kỹ thuật cấu trúc.
Trong đó: z i và z j là độ cao của trọng lượng W i và W j so với điểm đặt lực cắt đáy động đất F b (tại mặt móng hoặc đỉnh của phần cứng phía dưới)
Nguy cơ động đất được đánh giá dựa trên tham số đỉnh gia tốc nền tham chiếu a gR trên nền loại A, là chỉ tiêu quan trọng trong phân tích rủi ro địa chấn Tham số này được xác định dựa trên dữ liệu từ bản đồ phân vùng gia tốc nền lãnh thổ Việt Nam, nằm trong Phụ lục H của tiêu chuẩn TCVN 9386-2012 Đây giúp các chuyên gia xác định mức độ an toàn của các khu vực khác nhau trước nguy cơ xảy ra động đất.
Công trình thuộc Quận Phú Nhuận, TP.HCM, trong Phụ lục H “TCVN 9386-2012” đỉnh gia tốc nền a gR = 0.0844g = 0.828
Nhận dạng điều kiện đất nền theo tác động của động đất:
Có 7 loại đất nền phân loại theo Mục 3.1.2 và Mục 3.2.2.2 TCVN 9386-2012
Kết hợp với số liệu cao trình mũi cọc dự tính đặt tại lớp đất thứ 5 có chỉ số
N SPT = 42 ( 15 < 42 < 50 ) Do đó ta nhận thấy công trình có nền đất loại C
Tra bảng ta có các thông số thiết kế động đất như sau:
Hệ số tầm quan trọng
Mức độ tầm quan trọng được đặc trưng bởi hệ số tầm quan trọng γ 1
Các định nghĩa về mức độ tầm quan trọng (γ 1 = 1.25, 1.00, 0.75) theo Phụ lục E – TCVN 9386-2012 quy định rõ ràng các tiêu chuẩn cho các công trình loại I, II, III Đối với công trình nhà cao tầng gồm 17 tầng và thuộc loại công trình quan trọng loại II, hệ số tầm quan trọng (γ 1) sẽ được lấy là 1.0 để đảm bảo tính phù hợp và chính xác trong thiết kế và thi công.
Gia tốc đỉnh nền thiết kế
Gia tốc đất nền thiết kế a g ứng với trạng thái cực hạn xác định như sau: a g a gR 1 Theo quy định của TCVN 9386 – 2012 Thiết kế công trình chịu động đất:
Trong phân tích cấu tạo kháng chấn, chúng ta có giá trị a g = 0.0844g lớn hơn mức quy định 0.08g, cần tính toán lại dựa trên cấu tạo kháng chấn Đối với các công trình nhà nhiều tầng, khung một nhịp, hệ số q được xác định là 3.6 Trong khi đó, đối với nhà nhiều tầng có khung nhiều nhịp hoặc kết cấu hỗn hợp tương đương khung, hệ số q là 3.9, đảm bảo tính chính xác trong thiết kế và rà soát khả năng chống chịu của công trình trước các tác động của động đất.
Phân tích dao động giúp xác định chu kỳ, tần số và khối lượng tham gia của các dạng dao động khác nhau Đối với phương pháp tĩnh lực ngang tương đương, khi chiều cao H nhỏ hơn 40m, các công thức gần đúng có thể sử dụng để tính toán chính xác các đặc trưng của dao động Việc này giúp đơn giản hóa quá trình phân tích và đưa ra các kết quả nhanh chóng, phù hợp với các trường hợp có điều kiện hạn chế về chiều cao hệ thống.
Nếu nhà có H > 40m, hoặc dùng phương pháp phổ phản ứng: dùng phần mềm hỗ trợ
Xây dựng phổ thiết kế dùng cho phân tích đàn hồi
- Phổ thiết kế đàn hồi theo phương thẳng đứng
Nếu a vg > 0.25g thì cần xét đến thành phần thẳng đứng của tác động động đất
Ta có: a vg a 0.9 0.0844 0.9 g 0.076g 0.25g g => Không cần xét
- Phổ thiết kế đàn hồi theo phương nằm ngang Đối với thành phần nằm ngang của tác động động đất, phổ thiết kế không thứ nguyên
S d (T) được xác định như sau:
S d (T): là phổ phản ứng đàn hồi
T: là chu kì dao động của hệ tuyến tính một bậc tự do a g : là gia tốc nền thiết kế
T B : là giới hạn dưới của chu kì ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc
T C : là giới hạn trên của chu kì ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc
TₙD là giá trị xác định điểm bắt đầu của phản ứng dịch chuyển không đổi trong phổ, đóng vai trò quan trọng trong phân tích phổ Hệ số β = 0.2 thể hiện mức độ cận dưới của phổ thiết kế theo phương nằm ngang, giúp định hình chính xác phạm vi phân tích Hệ số q phản ánh đặc tính ứng xử của hệ thống, góp phần tối ưu hóa quá trình xử lý số liệu phổ một cách hiệu quả.
Trong thiết kế thành phần thẳng đứng của kết cấu chịu tác động của động đất, phổ thiết kế được xác định dựa trên các biểu thức tính toán, trong đó gia tốc nền thiết kế theo phương nằm ngang (a₉) được thay thế bằng giá trị a_vg để phù hợp với điều kiện thực tế Hệ số S được chọn là bằng 1, nhằm đảm bảo độ an toàn phù hợp cho các yếu tố cấu trúc Ngoài ra, hệ số ứng xử q được quy định bằng 1.5 cho tất cả các loại vật liệu và hệ kết cấu, nhằm tăng khả năng chịu lực và giảm thiểu rủi ro trong trường hợp xảy ra động đất, đảm bảo an toàn tối đa cho công trình.
Các bộ phận kết cấu nằm ngang có nhịp nhỏ hơn 20m, trong đó các thành phần kết cấu dạng công xôn nằm ngang có nhịp nhỏ hơn 5m Do cấu trúc không chịu ứng lực trước, nên không cần xem xét thành phần thẳng đứng của tác động động đất trong thiết kế kết cấu này.
Hình 3.6: Phổ động đất theo phương ngang ( TC EuroCode8-2004)
Bảng 5.9: Phần trăm khối lượng các mode tham giao động
Mode Period Tần số UX UY UZ RX RY RZ
Sau khi loại bỏ các mode bị xoắn sinh viên chọn các mode tính toán như sau:
Bảng 3.10: Kết quả tính toán lực ngang phương X – Mode 1
Hình 3.4: Biểu đồ phân phối lực ngang theo phương
Bảng 3.11: Kết quả tính toán lực ngang phương Y – Mode 2
Hình 3.5: Biểu đồ phân phối lực ngang theo phương Y
THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
MỞ ĐẦU
Trong Chương 2, sinh viên sẽ trình bày thiết kế sàn tầng điển hình từ tầng 5 đến tầng 18 theo phương án sàn dầm bằng phương pháp phần tử hữu hạn, sử dụng phần mềm SAFE 2016 để đảm bảo độ chính xác và tối ưu kết cấu.
KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN
- Kết quả tiết diện hợp lý được trích từ Chương 2: Phân Tích Sơ Bộ Kết Cấu, Mục 2.3 : Lựa chọn kích thước tiết diện
- Sàn có chiều dày 180 mm
- Dầm chính 300x600mm, dầm phụ 200x400mm
- Vách 300mm và vách 250mm.
TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG
Đã được trình bài ở Chương 3: TẢI TRỌNG VÀ TÁC DỤNG.
TÍNH TOÁN NỘI LỰC SÀN
- Mô hình trong phần mềm SAFE 2016:
- Trọng lượng bản thân kết cấu do phần mềm SAFE 2016 tính tự động được người dùng khai báo
- Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn được khai báo phân bố đều trên sàn
- Cột và vách được ngàm tại cao trình sàn phía dưới
- Khai báo các trường hợp tải trọng trong SAFE
Hình 4.2: Tải trọng hoàn thiện
Hình 4.4: Tải trọng tường phân bố đều trên sàn
Trong phân bố moment trên tấm, ta quy tổng các moment tại từng điểm (tích phân) về một dải có bề rộng xác định trước Quá trình này giúp sinh viên có thể tính toán chính xác phần cốt thép cần thiết và bố trí chúng theo dãy phù hợp Việc xác định phân bố moment hợp lý là yếu tố quan trọng để đảm bảo độ bền và an toàn của kết cấu tấm trong thiết kế kỹ thuật.
Để biểu đồ moment trở nên gần đồng nhất, cần vẽ các_strip theo phương X và Y sao cho không chia chỗ có giá trị moment âm và dương thành từng dải riêng biệt Việc này giúp phần mềm Safe không cộng dồn trung bình giá trị moment một cách không chính xác Do đó, việc lựa chọn quy trình vẽ phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính chính xác của biểu đồ moment trong phân tích kết cấu.
Hình 4.6:Chia dải sàn theo phương X (A-E)
Hình 4.7:Chia dải sàn theo phương Y (1-6)
Hình 4.8: Momen dải theo phương X (A-E) do tổ hợp TT+HT
TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP SÀN
- Trích từ Chương 2: Phân tích sơ bộ kết cấu công trình
- Bê tông: Chọn cấp độ bền bê tông B25
- Cốt thép: Thép có đường kính 10mm chọn thép AI
Thép có đường kính 10m m chọn thép AII
- Hệ số điều kiện làm việc b 1 1
- Kiểm tra điều kiện: R hoặc R , nếu không thỏa cần tăng kích thước tiết diện sàn hoặc tăng cấp độ bền của bêtông
- Nếu thỏa thì tính giá trị: 1 1 2
- Tính diện tích cốt thép yêu cầu: s b 0 s
- Tính hàm lượng cốt thép
- Kiểm tra lại giá trị a giả thiết sau khi chọn thép
- Mỗi ô sàn tính cho 3 vị trí: gối 1, nhịp và gối 2
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng dưới
Strip M/width a ho As μ Bố trí Asbt μbt
Bảng 4.1: Tính toán thép sàn tần điển hình
KIỂM TRA ĐỘ VÕNG SÀN, DẦM
4.6.1 Kiểm tra nứt cho bản sàn
Ô sàn AB12 có kích thước lớn nhất cùng với tải trọng tác dụng lên bản sàn tương đối lớn, do đó chọn ô bản này để kiểm tra độ võng của ô bản nhằm đảm bảo tính chất an toàn và độ bền của công trình.
- Xét dải bản 1m theo phương cạnh ngắn của ô bản
- Giá trị mômen toàn phần: M = 23.84 kNm/m (giá trị mômem ở giữa nhịp – xác định theo phương pháp tra hệ số mômen)
- Tính khả năng chông nứt: M crc R bt ser , W pl
- Tính mômen kháng uốn quy đổi: 2( bo so ) pl bo h x
Ta thấy M crc M Bản sàn bị nứt Do đó ta phải tính độ võng của sàn có kể đến ảnh hưởng của sự hình thành vết nứt
4.6.2 Kiểm tra độ võng sàn
- Khi tính toán võng cho các cấu kiện chịu uốn (sàn) các công trình cần chú ý:
Tổ hợp tải trọng theo TTGHII (tải trọng tiêu chuẩn)
Sự xuất hiện các vết nứt trong bê tông khi chịu lực sẽ làm giảm độ cứng của tiết diện và làm tăng độ võng cho cấu kiện
Trong thiết kế kết cấu bê tông cốt thép dài hạn, cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng từ biến và co ngót, cũng như tác động lâu dài của các loại tải trọng khác nhau Theo tiêu chuẩn TCVN 5574, việc đánh giá chính xác các yếu tố này là quan trọng để đảm bảo tính bền vững và an toàn của công trình trong suốt thời gian sử dụng.
2012, độ võng toàn phần f được xác định theo công thức như sau: f = f 1 - f 2 + f 3
f1: độ võng do tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng gây ra
f2: độ võng do tác dụng ngắn hạn của tải trọng dài hạn gây ra
f3: độ võng do tác dụng dài hạn của tải trọng dài hạn gây ra
- Kiểm tra độ võng sàn dưới tác dụng của tải ngắn hạn:
- Độ võng sàn do tổ hợp CHUYENVI=0.91TT+0.83HT khi phân tích linear trong SAFE ( độ võng tức thời):
Kết quả phân tích dao động:
Khi 5m < L