1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(Đồ án hcmute) chung cư 21 tầng

150 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung cư 21 tầng
Tác giả Lê Nguyễn Chiêu Anh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Hưng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH (14)
    • 1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH (14)
      • 1.1.1 Mục đích xây dựng công trình (14)
      • 1.1.2 Địa điểm xây dựng công trình (14)
      • 1.1.3 Quy mô công trình (14)
    • 1.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC (15)
      • 1.2.1 Giải pháp tổng thể mặt bằng (15)
      • 1.2.2 Mặt bằng phân khu chức năng (15)
      • 1.2.3 Mặt đứng (16)
      • 1.2.4 Hệ thống giao thông (17)
      • 1.2.5 Giải pháp kỹ thuật (17)
  • CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH (19)
    • 2.1 GIẢI PHÁP KẾT CẤU (19)
      • 2.1.1 Nguyên tắc bố trí hệ kết cấu (19)
      • 2.1.2 Giải pháp kết cấu theo phương đứng (19)
      • 2.1.3 Giải pháp kết cấu theo phương ngang (20)
    • 2.2 GIẢI PHÁP VẬT LIỆU (21)
    • 2.3 CƠ SỞ TÍNH TOÁN (21)
    • 2.4 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN CƠ BẢN (22)
      • 2.4.1 Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I) (22)
      • 2.4.2 Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II) (22)
    • 2.5 LỰA CHỌN CÔNG CỤ TÍNH TOÁN (22)
  • CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (23)
    • 3.1 SƠ BỘ TIẾT DIỆN (23)
    • 3.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG (24)
    • 3.3 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC (25)
    • 3.4 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG (29)
    • 3.5 TÍNH TOÁN CỐT THÉP (29)
  • CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ KẾT CẤU CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH (33)
    • 4.1 KIẾN TRÚC CẦU THANG BỘ ĐIỂN HÌNH (33)
    • 4.2 TÍNH TOÁN BẢN THANG CHIẾU NGHỈ (34)
      • 4.2.1 Sơ đồ tính (34)
      • 4.2.2 Tải trọng tác dụng (35)
      • 4.2.3 Mô hình và nội lực (36)
      • 4.2.4 Tính toán cốt thép (37)
    • 4.3 TÍNH DẦM CHIẾU TỚI (37)
      • 4.3.1 Tính thép cho dầm chiếu tới (38)
  • CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 5 VÀ B (40)
    • 5.1 TỔNG QUAN VỀ KHUNG VÁCH CÔNG TRÌNH (40)
    • 5.2 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN KHUNG NGANG (40)
      • 5.2.1 Vật liệu sử dụng (40)
      • 5.2.2 Chọn sơ bộ tiết diện vách (41)
    • 5.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG VÀO KHUNG (41)
      • 5.3.1 Tĩnh tải các lớp hoàn thiện sàn (41)
      • 5.3.2 Hoạt tải tác dụng vào khung (41)
      • 5.3.3 Tải gió tác dụng vào khung (42)
    • 5.4 TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH CHỊU ĐỘNG ĐẤT THEO PP PHỔ PHẢN ỨNG48 (49)
    • 5.5 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI VÀ CẤU TRÚC TỔ HỢP (53)
      • 5.5.1 Các trường hợp tải tác dụng lên khung (53)
      • 5.5.2 Tổ hợp tải trọng (53)
    • 5.6 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH CÔNG TRÌNH (54)
    • 5.7 TÍNH THÉP CHO HỆ KHUNG (55)
      • 5.7.1 Nội lực tính toán (59)
    • 5.8 TÍNH THÉP CHO DẦM - VÁCH (59)
      • 5.8.1 Tính toán cốt thép cho phần tử dầm (59)
      • 5.8.2 Tính toán cốt thép một trường hợp cụ thể cho vách (60)
  • CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ KẾT CẤU NỀN MÓNG (62)
    • 6.1 TỔNG QUAN VỀ NỀN MÓNG (62)
    • 6.2 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH (62)
    • 6.3 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG (63)
    • 6.4 PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI (64)
      • 6.4.1 Tổng quan về móng cọc khoan nhồi (64)
      • 6.4.2 Tính toán sức chịu tải (64)
      • 6.4.3 Sơ bộ số lượng cọc (69)
      • 6.4.4 Xác định độ cứng cọc (69)
    • 6.5 THIẾT KẾ MÓNG M1 (70)
      • 6.5.1 Tải trọng tác dụng (70)
      • 6.5.2 Chọn chiều sâu chôn móng (70)
      • 6.5.3 Xác định số cọc và kích thước đài cọc (70)
      • 6.5.4 Kiểm tra ổn định khối móng quy ước (72)
      • 6.5.5 Kiểm tra xuyên thủng (74)
    • 6.6 THIẾT KẾ MÓNG M2 (76)
      • 6.6.1 Tải trọng tác dụng (76)
      • 6.6.2 Chọn chiều sâu chôn móng (76)
      • 6.6.3 Xác định số cọc và kích thước đài cọc (76)
      • 6.6.4 Kiểm tra ổn định khối móng quy ước (78)
      • 6.6.5 Kiểm tra xuyên thủng (80)
    • 6.7 THIẾT KẾ MÓNG M3 (83)
      • 6.7.1 Tải trọng tác dụng (83)
      • 6.7.2 Chọn chiều sâu chôn móng (83)
      • 6.7.3 Xác định số cọc và kích thước đài cọc (83)
      • 6.7.4 Kiểm tra ổn định khối móng quy ước (85)
      • 6.7.5 Kiểm tra xuyên thủng (87)
      • 6.7.6 Tính thép cho đài cọc (88)
    • 6.8 THIẾT KẾ MÓNG LÕI THANG (M4) (89)
      • 6.8.1 Sức chịu tải thiết kế của cọc (94)
      • 6.8.2 Tải trọng tác dụng (95)
      • 6.8.3 Kiểm tra ổn định khối móng quy ước (96)
      • 6.8.4 Kiểm tra xuyên thủng (99)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (102)
  • PHỤ LỤC (103)

Nội dung

2.1.2 Giải pháp kết cấu theo phương đứng Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với kết cấu nhà cao tầng vì: - Chịu tải trọng của dầm sàn truyền xuống móng và xuống nề

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc KHOA XÂY DỰNG

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

)

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019 Giáo viên hướng dẫn (Ký & ghi rõ họ tên) Họ và tên sinh viên: LÊ NGUYỄ TS NGUYỄN THANH HƯNG N CHIÊU ANH - MSSV: 14149004 Ngành: Công nghệ kĩ thuật công trình Xây dựng Tên đề tài: Thiết kế chung cư cao cấp 21 tầng Họ và tên giảng viên hướng dẫn: NHẬN XÉT: 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ:

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc KHOA XÂY DỰNG

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên sinh viên: LÊ NGUYỄN CHIÊU ANH - MSSV: 14149004

Ngành: Công nghệ kĩ thuật công trình Xây dựng

Tên đề tài: Thiết kế chung cư cao cấp 21 tầng

Họ và tên giảng viên phản biện: TS PHẠM ĐỨC THIỆN

NHẬN XÉT:

1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20

Giáo viên phản biện

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin gửi lời tri ân và biết ơn sâu sắc đến TS NGUYỄN THANH HƯNG người đã hướng dẫn khoa học, tận tình, khích lệ em trong suốt quá trình làm đồ án

Những chỉ dẫn, kiến thức truyền đạt quý báu của thầy chính là nền tảng, chìa khóa để em

có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong khoa xây dựng trường

Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM nói chung và TS PHẠM ĐỨC THIỆN người

phản biện đồ án của em nói riêng Những ý kiến của thầy và hội đồng phản biện là hành trang quý báu cho em sau khi tốt nghiệp

Đối với mỗi sinh viên ngành Xây dựng, luận văn tốt nghiệp chính là công việc kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra một hướng đi mới vào cuộc sống thực tế trong tương lai Qua quá trình làm luận văn đã giúp em tổng hợp, hệ thống lại những kiến thức đã được học, đồng thời thu thập bổ sung thêm những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của các Thầy Cô để em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn

Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

SUMMARY OF THE GRADUATION PROJECT

Faculty : CIVIL ENGINEERING

Speciality : CONSTRUCTION ENGINEERING AND TECHNOLOGY

1 Initial information

- Architectural drawings

- Cadastral survey drawings

2 Content of theoretical and computational parts

- Design the typical floor

- Design the typical staircase

- Design bored pile

- Construction methods of bored pile

3 Written explanations and drawings

0.1 Written explanation and 01 appendix

18 drawing A1:(03 architectural drawings , 15 structural drawings)

4 Instructor : Dr NGUYEN THANH HUNG

Trang 6

MỤC LỤC

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 1

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 2

LỜI CẢM ƠN 3

SUMMARY OF THE GRADUATION PROJECT 4

Danh mục hình ảnh 9

Danh mục bảng biểu 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 13

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 13

1.1.1 Mục đích xây dựng công trình 13

1.1.2 Địa điểm xây dựng công trình 13

1.1.3 Quy mô công trình 13

1.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 14

1.2.1 Giải pháp tổng thể mặt bằng 14

1.2.2 Mặt bằng phân khu chức năng 14

1.2.3 Mặt đứng 15

1.2.4 Hệ thống giao thông 16

1.2.5 Giải pháp kỹ thuật 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 18

2.1 GIẢI PHÁP KẾT CẤU 18

2.1.1 Nguyên tắc bố trí hệ kết cấu 18

2.1.2 Giải pháp kết cấu theo phương đứng 18

2.1.3 Giải pháp kết cấu theo phương ngang 19

2.2 GIẢI PHÁP VẬT LIỆU 20

2.3 CƠ SỞ TÍNH TOÁN 20

2.4 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN CƠ BẢN 21

2.4.1 Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I) 21

2.4.2 Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II) 21

2.5 LỰA CHỌN CÔNG CỤ TÍNH TOÁN 21

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 22

3.1 SƠ BỘ TIẾT DIỆN 22

3.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 23

3.3 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 24

3.4 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG 28

3.5 TÍNH TOÁN CỐT THÉP 28

Trang 7

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ KẾT CẤU CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH 32

4.1 KIẾN TRÚC CẦU THANG BỘ ĐIỂN HÌNH 32

4.2 TÍNH TOÁN BẢN THANG CHIẾU NGHỈ 33

4.2.1 Sơ đồ tính 33

4.2.2 Tải trọng tác dụng 34

4.2.3 Mô hình và nội lực 35

4.2.4 Tính toán cốt thép 36

4.3 TÍNH DẦM CHIẾU TỚI 36

4.3.1 Tính thép cho dầm chiếu tới 37

CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 5 VÀ B 39

5.1 TỔNG QUAN VỀ KHUNG VÁCH CÔNG TRÌNH 39

5.2 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN KHUNG NGANG 39

5.2.1 Vật liệu sử dụng 39

5.2.2 Chọn sơ bộ tiết diện vách 40

5.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG VÀO KHUNG 40

5.3.1 Tĩnh tải các lớp hoàn thiện sàn 40

5.3.2 Hoạt tải tác dụng vào khung 40

5.3.3 Tải gió tác dụng vào khung 41

5.4 TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH CHỊU ĐỘNG ĐẤT THEO PP PHỔ PHẢN ỨNG48 5.5 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI VÀ CẤU TRÚC TỔ HỢP 52

5.5.1 Các trường hợp tải tác dụng lên khung 52

5.5.2 Tổ hợp tải trọng 52

5.6 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH CÔNG TRÌNH 53

5.7 TÍNH THÉP CHO HỆ KHUNG 54

5.7.1 Nội lực tính toán 58

5.8 TÍNH THÉP CHO DẦM - VÁCH 58

5.8.1 Tính toán cốt thép cho phần tử dầm 58

5.8.2 Tính toán cốt thép một trường hợp cụ thể cho vách 59

CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ KẾT CẤU NỀN MÓNG 61

6.1 TỔNG QUAN VỀ NỀN MÓNG 61

6.2 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 61

6.3 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG 62

6.4 PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 63

6.4.1 Tổng quan về móng cọc khoan nhồi 63

6.4.2 Tính toán sức chịu tải 63

6.4.3 Sơ bộ số lượng cọc 68

6.4.4 Xác định độ cứng cọc 68

Trang 8

6.5 THIẾT KẾ MÓNG M1 69

6.5.1 Tải trọng tác dụng 69

6.5.2 Chọn chiều sâu chôn móng 69

6.5.3 Xác định số cọc và kích thước đài cọc 69

6.5.4 Kiểm tra ổn định khối móng quy ước 71

6.5.5 Kiểm tra xuyên thủng 73

6.6 THIẾT KẾ MÓNG M2 75

6.6.1 Tải trọng tác dụng 75

6.6.2 Chọn chiều sâu chôn móng 75

6.6.3 Xác định số cọc và kích thước đài cọc 75

6.6.4 Kiểm tra ổn định khối móng quy ước 77

6.6.5 Kiểm tra xuyên thủng 79

6.7 THIẾT KẾ MÓNG M3 82

6.7.1 Tải trọng tác dụng 82

6.7.2 Chọn chiều sâu chôn móng 82

6.7.3 Xác định số cọc và kích thước đài cọc 82

6.7.4 Kiểm tra ổn định khối móng quy ước 84

6.7.5 Kiểm tra xuyên thủng 86

6.7.6 Tính thép cho đài cọc 87

6.8 THIẾT KẾ MÓNG LÕI THANG (M4) 88

6.8.1 Sức chịu tải thiết kế của cọc 93

6.8.2 Tải trọng tác dụng 94

6.8.3 Kiểm tra ổn định khối móng quy ước 95

6.8.4 Kiểm tra xuyên thủng 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 102

Trang 10

Danh mục hình ảnh

Hình 3.1 Mô hình Safe Error! Bookmark not defined Hình 3.2 Tĩnh tải tiêu chuẩn các ô sàn Error! Bookmark not defined Hình 3.3 Hoạt tải tiêu chuẩn các ô sàn Error! Bookmark not defined Hình 3.4.Chia ô sàn thành các dãy Strip theo phương XError! Bookmark not defined Hình 3.5 Chia ô sàn thành các dãy Strip theo phương YError! Bookmark not defined Hình 3.6 Nội lực ô sàn theo dãy Strip phương X theo combo 1Error! Bookmark not defined.

Hình 3.7 Nội lực ô sàn theo dãy Strip phương Y theo combo 1Error! Bookmark not defined.

Hình 3.8 Độ võng sàn tầng điển hình bằng combo chuyển vịError! Bookmark not defined.

Hình 4.1 Mặt bằng cầu thang bộ tầng điển hình Error! Bookmark not defined Hình 4.2 Mặt đứng cầu thang bộ tầng điển hình Error! Bookmark not defined Hình 4.3 Sơ đồ tính bản thang và chiếu nghỉ Error! Bookmark not defined Hình 4.4 Các lớp cấu tạo bản thang và chiếu nghỉ Error! Bookmark not defined Hình 4.5 Tải trọng tác dụng lên bản thang và chiếu nghỉError! Bookmark not defined Hình 4.6 Kết quả moment bản thang và chiếu nghỉ thu từ ETABError! Bookmark not defined.

Hình 4.7 Kết quả phản lực gối tựa lên bản thang thu từ ETABError! Bookmark not defined.

Hình 4.8 Kết quả cốt thép bản thang và chiếu nghỉ Error! Bookmark not defined Hình 4.9 Sơ đồ truyền tải sàn vào dầm chiếu tới Error! Bookmark not defined Hình 4.10 Sơ đồ tính dầm chiếu tới Error! Bookmark not defined Hình 4.11 Biểu đồ momen dầm chiếu tới xuất từ EtabError! Bookmark not defined Hình 4.12 Biểu đồ lực cắt dầm chiếu tới xuất từ EtabError! Bookmark not defined Hình 5.1 Mặt bằng bố trí khung Error! Bookmark not defined.

Hình 5.2 Bảng chuyển đổi từ đỉnh gia tốc nền thiết kế sang cấp động đất từ thang MSK-64

(Lấy từ phụ lục I TCVN 9386-2012) Error! Bookmark not defined.

Hình 5.3 Biểu đồ phổ thiết kế dùng cho phân tích đàn hồiError! Bookmark not defined Hình 5.4 Kí hiệu các dầm và vách Error! Bookmark not defined Hình 5.5 Nội lực trong vách cứng Error! Bookmark not defined Hình 5.6 Phân chia vùng cho vách cứng Error! Bookmark not defined Hình 5.7 Tiết diện vách tính toán Error! Bookmark not defined.

Trang 11

Danh mục bảng biểu

Bảng 1.1Cao độ các tầng 14

Bảng 3.1 Hoạt tải các ô sàn 23

Bảng 3.2 TLBT các lớp hoàn thiện ô sàn phòng ngủ, phòng khách, phòng bếp, hành lang 24

Bảng 3.3 Các lớp hoàn thiện ô sàn nhà vệ sinh 24

Bảng 3.4 Tĩnh tải tường truyền vào các dầm phụ và dầm chính 24

Bảng 3.5 Kết quả cốt thép sàn tầng điển hình 30

Bảng 4.1 Tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ 34

Bảng 4.2 Tải trọng tác dụng lên bản thang 35

Bảng 5.1 Tĩnh tải lớp hoàn thiện sàn thường 40

Bảng 5.2 Tĩnh tải lớp hoàn thiện sàn sân thượng, sàn mái 40

Bảng 5.3 Tĩnh tải tường truyền vào các dầm phụ và dầm chính 40

Bảng 5.4 Bảng chu kỳ dao động xuất ra từ chương trình Etabs 43

Bảng 5.5 Bảng khối lượng xuất ra từ chương trình Etabs 43

Bảng 5.6 Bảng tính gió động theo phương X 46

Bảng 5.7 Đỉnh gia tốc nền của công trình 48

Bảng 5.8 Giá trị tham số mô tả các phổ phản ứng đàn hồi 49

Bảng 5.9 Phổ phản ứng thiết kế dùng trong phân tích đàn hồi theo phương ngang 51

Bảng 5.10 Các trường hợp tải tác dụng lên khung 52

Bảng 5.11 Tổ hợp tải trọng 53

Bảng 6.1 Số liệu khoan khảo sát địa chất 61

Bảng 6.2: Bảng tổng hợp địa chất 62

Bảng 6.3: Sức kháng ma sát thành của cọc khoan nhồi theo chỉ tiêu cơ lí 65

Bảng 6.4: Sức kháng ma sát thành của cọc nằm trong lớp đất rời 66

Bảng 6.5: Sức kháng ma sát thành của cọc nằm trong lớp đất dính 67

Bảng 6.6 Sơ bộ số lượng cọc 68

Bảng 6.7: Giá trị tổ hợp nội lực trong móng M1 69

Bảng 6.8: Tính thép theo phương X móng M1 74

Bảng 6.9: Tính thép theo phương Y móng M1 74

Bảng 6.10: Giá trị nội lực dưới chân cột móng M2 75

Bảng 6.11: Giá trị tổ hợp nội lực trong móng M2 75

Bảng 6.12: Tải trọng tác lên đầu cọc móng M2 76

Bảng 6.13: Bảng tính lún móng M2 79

Bảng 6.14: Tính thép theo phương X móng M2 81

Bảng 6.15: Tính thép theo phương Y móng M2 81

Bảng 6.16: Giá trị nội lực dưới chân cột móng M3 82

Bảng 6.17: Giá trị tổ hợp nội lực trong móng M3 82

Bảng 6.18: Tải trọng tác lên đầu cọc móng M3 83

Bảng 6.19: Bảng tính lún móng M3 86

Bảng 6.20 Tính thép theo phương X móng M3 88

Trang 12

Bảng 6.21: Tính thép theo phương Y móng M3 88

Bảng 6.22 Sức kháng ma sát thành của cọc khoan nhồi theo chỉ tiêu cơ lí 90

Bảng 6.23 Sức kháng ma sát thành của cọc nằm trong lớp đất rời 92

Bảng 6.24: Sức kháng ma sát thành của cọc nằm trong lớp đất dính 92

Bảng 6.25: Giá trị nội lực dưới chân vách móng M4 94

Bảng 6.26: Tải trọng tác lên đầu cọc móng M4 94

Bảng 6.27 Bảng tính lún móng M4 97

Bảng 6.28: Tính thép theo phương X móng M4 100

Bảng 6.29: Tính thép theo phương Y móng M4 100

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

1.1.1 Mục đích xây dựng công trình

- Trước thực trạng dân số phát triển nhanh, mật độ dân số ở khu vực thành phố Đà Nẵng ngày càng tăng, nhu cầu mua đất xây dựng nhà càng nhiều trong khi quỹ đất của Thành phố thì có hạn, giá đất lại leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây nhà Để giải quyết vấn đề này giải pháp xây dựng các chung

cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại thành là giải pháp hợp lý hiện nay Ngoài ra sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế cho các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp cũng giúp thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị nhằm tương xứng với tầm vóc của nước ta, đồng thời cũng giúp tạo cơ hội việc làm cho nhiều người dân

- Chính vì thế, chung cư cao cấp ra đời nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân

1.1.2 Địa điểm xây dựng công trình

- Tọa lạc tại trung tâm độ thị mới Võ Nguyễn Giáp, P Khuê Mỹ, Q Ngũ Hành Sơn,

Đà Nẵng, công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hòa hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch của khu dân cư

- Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tư

và giao thông ngoài công trình

- Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện và đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng

- Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không

có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công vá bố trí bình đồ

1.1.3 Quy mô công trình

Trang 15

và người dân của khu chung cư, có cổng chính hướng trực tiếp ra đường chính, có cổng vào bãi đỗ xe và cổng ra riêng Nhờ đó, có thể điều tiết được lưu lượng người

ra vào công trình

- Sân bãi, đường nội bộ, xử lý bằng cơ giới và đổ nhựa Vỉa hè: lát gạch xung quanh toàn khu nhà Trồng cây xanh, vườn hoa, tạo khoảng xanh, khí hậu tốt cho môi trường

- Hệ thống kỹ thuật điện nước được nghiên cứu kỹ, bố trí hợp lý, tiết kiệm, dễ sử dụng và bảo quản

- Bố trí mặt bằng khu đất xây dựng sao cho tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất, đạt yêu cầu về thẫm mỹ kiến trúc

1.2.2 Mặt bằng phân khu chức năng

- Mặt bằng công trình hình chữ nhật, chiều dài 40m, chiều rộng 24m chiếm diện tích đất xây dựng là 1232m2

- Tầng hầm là khu vực để ôtô và xe máy được bố trí linh hoạt có lối vào và lối ra riêng biệt tạo điều kiện cho khách hàng có thể ra vào dể dàng

- Tầng trệt bố trí trung tâm thương mại, nhà sinh hoạt cộng đồng, các sảnh Kể từ tầng 2 trở lên dùng để bố trí căn hộ, các căn hộ được bố trí đối xứng với nhau Giao thông đi lại trong tầng được thuận tiện nhờ hệ thống hành lang rộng rải

- Tầng 2-19 dùng để bố trí các căn hộ, mỗi tầng có 8 căn hộ (4 căn hộ loại A và 4 loại B) Mỗi căn hộ có 1 phòng khách, 1 phòng bếp, 1 phòng ăn, 2 phòng ngủ, 2 phòng vệ sinh, 1 phòng giặt

Trang 16

- Giữa các căn hộ được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang là các hành lang giữa rộng 4m Độ rộng của cầu thang đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố (khoảng cách từ người xa nhất đến cầu thang thoát hiểm không được lớn hơn 25m) Với bề rộng tối thiểu của 1 luồng chạy nhỏ nhất trong các cầu thang là 1.2m thì hành lang rộng 4m sẽ đảm bảo độ rộng cho 2 luồng chạy Trên hành lang không bố trí vật cản kiến trúc, không tổ chức nút thắt cổ chai và không tổ chức bậc cấp

Hình 1.1.Mặt bằng tầng điển hình 1.2.3 Mặt đứng

- Mặt đứng ảnh hưởng đến tính nghệ thuật của công trình và kiến trúc cảnh quan của khu phố Khi nhìn từ xa có thể cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc của nó

- Công trình có hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với tính chất một chung cư cao cấp kết hợp với trung tâm thương mại Với những nét ngang và thẳng đứng tạo nên

sự bề thế vững vàng cho công trình, hơn nữa kết hợp với việc sử dụng các vật liệu mới cho mặt đứng công trình như đá Granite, gạch ốp cao cấp cùng với những mảng kính dày màu xanh tạo vẻ sang trọng cho một công trình kiến trúc

- Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước Mái BTCT có lớp chống thấm và cách nhiệt Tường gạch, trát vữa, sơn nước Ống xối sử dụng Ø16, sơn màu tường

Trang 17

Hình 1.2: Mặt đứng công trình 1.2.4 Hệ thống giao thông

- Giao thông ngang trong mỗi tầng là dãy các hệ thống hành lang và sảnh trong công trình thông suốt từ trên xuống

- Hệ thống giao thông đứng bao gồm 2 buồng máy và 1 cầu thang bộ Thang máy được bố trí gồm 2 thang được đặt ở vị trí trung tâm gần cửa ra vào ở hai khối công trình nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang < 25m (Mục 10 TCXDVN 323-2004) để giải quyết việc đi lại sinh hoạt hằng ngày cho mọi người và khoảng cách an toàn để có thế thoát hiểm nhanh nhất khi xảy ra sự cố

1.2.5 Giải pháp kỹ thuật

- Hệ thống điện

Hệ thống cấp điện: Nguồn điện 3 pha được lấy từ tủ điện khu vực được đưa vào phòng kỹ thuật điện phân phối cho các tầng rồi từ đó phân phối cho các phòng Ngoài ra toà nhà còn được trang bị một máy phát điện dự phòng đặt tại tầng hầm khi xảy ra sự cố mất điện sẽ tự động cấp điện cho khu thang máy, hành lang chung,

hệ thống phòng cháy chữa cháy và bảo vệ

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm được tiến hành lắp đặt đồng thời với lúc thi công Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồng trong gen điện và đặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa

Ở mỗi tầng đều lắp đặt hệ thống điện an toàn: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)

Trang 18

Hệ thống thông tin, tín hiệu được thiết kế ngầm trong tường, sử dụng cáp đồng trục

có bộ chia tin hiệu cho các phòng bao gồm: tín hiệu truyền hình, điện thoại, Internet

- Hệ thống nước

Hệ thống cấp nước của công trình bao gồm hồ nước mái, hệ thống ống dẫn nước cấp PVC và các máy bơm Hệ thống này tiếp nhận nước từ nguồn nước cấp của thành phố Nước được bơm lên hồ nước mái bằng các máy bơm để tạo áp lực cần thiết cung cấp cho các thiết bị vệ sinh ở từng căn hộ chung cư

Hệ thống bơm nước cho công trình đươc thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cung cấp cho sinh hoạt và cứu hỏa Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các hộp gen nước Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông đứng và trên trần nhà

Hệ thống thoát nước thải của công trình bao gồm hệ thống các ống dẫn từ các thiết

bị thu nước thải dẫn xuống bể tự hoại để xử lý, lắng đọng chất thải trước khi đưa ra

hệ thống cống thoát nước thành phố

- Thông gió, chiếu sáng

Ở các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái

Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các của kính bố trí bên ngoài công trình Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết

- Phòng cháy và chữa cháy

Hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm các họng cứu hoả, các bình cứu hoả được lắp đặt ở các vị trí hành lang, cầu thang Ngoài ra, còn lắp đặt hệ thống còi báo cháy và các biển báo an toàn cháy nổ dọc các hành lang Bố trí hệ thống cứu hoả gồm các họng cứu hoả tại các lối đi, các sảnh… với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622 –1995

- Chống sét

Sử dụng hệ thống thu sét Stormaster ESE với khả năng bảo vệ khu vực chống sét tốt hơn so với loại kim thu sét thông thường Bố trí các kim thu sét trên mái nối với các dây đồng nối đất, trang bị hệ thống chống sét theo đúng các yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét nhà cao tầng

- Hệ thống thoát rác

Rác thải được tập trung ở các tầng thông qua kho thoát rác bố trí ở các tầng, chứa gen rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận để đưa rác thải ra ngoài Gen rác được thiết kế kín đáo và xử lý kỹ lưỡng để tránh tình trạng bốc mùi gây ô nhiễm môi trường

Trang 19

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1 GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.1.1 Nguyên tắc bố trí hệ kết cấu

- Bố trí hệ chịu lực cần ưu tiên những nguyên tắc sau:

Đơn giản, rõ ràng: nguyên tắc này đảm bảo cho công trình hay kết cấu có độ tin cậy kiểm soát được Khi thiết kế kháng chấn cần phải tạo ra một sự đồng nhất và liên tục trong việc phân bố độ cứng và cường độ các cấu kiện chịu tải

Truyền lực theo con đường ngắn nhất: nguyên tắc này đảm bảo cho kết cấu làm việc hợp lý, kinh tế Đối với kết cấu bêtông cốt thép cần ưu tiên cho những kết cấu chịu nén, tránh những kết cấu treo chịu kéo, tạo khả năng chuyển đổi lực uốn trong khung thành lực dọc và đảm bảo sự làm việc trong không gian của hệ kết cấu

2.1.2 Giải pháp kết cấu theo phương đứng

Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với kết cấu nhà cao tầng vì:

- Chịu tải trọng của dầm sàn truyền xuống móng và xuống nền đất

- Chịu tải trọng ngang của gió và áp lực đất lên công trình

- Liên kết với dầm sàn tạo thành hệ khung cứng, giữ ổn định tổng thể cho công trình, hạn chế dao động và chuyển vị đỉnh của công trình

Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng bao gồm các loại sau:

- Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng, kết cấu ống

- Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung - giằng, kết cấu khung - vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp

- Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép

Mỗi loại kết cấu đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng, phù hợp với từng công trình có quy mô và yêu cầu thiết kế khác nhau Do đó, việc lựa chọn giải pháp kết cấu phải được cân nhắc kỹ lưỡng, phù hợp với từng công trình cụ thể, đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật

- Hệ kết cấu khung có ưu điểm là có khả năng tạo ra những không gian lớn, linh hoạt, có sơ đồ làm việc rõ ràng Tuy nhiên, hệ kết cấu này có khả năng chịu tải trọng ngang kém(khi công trình có chiều cao lớn, hay nằm trong vùng có cấp động đất lớn) Hệ kết cấu này được sử dụng tốt cho công trình có chiều cao đến 15 tầng đối với công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 7, 10 - 12 tầng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 8, và không nên áp dụng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 9

- Hệ kết cấu khung - vách, khung - lõi chiếm ưu thế trong thiết kế nhà cao tầng do khả năng chịu tải trong ngang khá tốt Tuy nhiên, hệ kết cấu này đòi hỏi tiêu tốn vật liệu nhiều hơn và thi công phức tạp hơn đối với công trình sử dụng hệ khung

- Hệ kết cấu ống tổ hợp thích hợp cho công trình siêu cao tầng do khả năng làm việc đồng đều của kết cấu và chống chịu tải trọng ngang rất lớn

Trang 20

- Tuỳ thuộc vào yêu cầu kiến trúc, quy mô công trình, tính khả thi và khả năng đảm bảo ổn định của công trình mà có lựa chọn phù hợp cho hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng

→ Căn cứ vào quy mô công trình, sinh viên sử dụng hệ chịu lực khung - vách (khung chịu toàn bộ tải trọng đứng và vách chịu tải trọng ngang cũng như các tác động khác đồng thời làm tăng độ cứng của công trình) làm hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình

2.1.3 Giải pháp kết cấu theo phương ngang

- Việc lựa chọn giải pháp kết cấu sàn hợp lý là việc làm rất quan trọng, quyết định tính kinh tế của công trình Theo thống kê thì khối lượng bê tông sàn có thể chiếm 30÷40% khối lượng bê tông của công trình và trọng lượng bê tông sàn trở thành một loại tải trọng tĩnh chính Công trình càng cao, tải trọng này tích lũy xuống vách các tầng dưới và móng càng lớn, làm tăng chi phí móng, vách, tăng tải trọng ngang

do động đất Vì vậy cần ưu tiên lựa chọn giải pháp sàn nhẹ để giảm tải trọng thẳng đứng Các loại kết cấu đang được sử dụng rộng rãi hiện nay gồm:

- Hệ sàn sườn: cấu tạo gồm hệ dầm và bản sàn:

Ưu điểm: Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi

công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công

Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn,

dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn Không tiết kiệm không gian sử dụng

- Sàn không dầm: cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên vách

Ưu điểm: Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình Tiết kiệm

được không gian sử dụng Dễ phân chia không gian Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phải mất công gia công cốp pha, cốt thép dầm, cốt thép được đặt tương đối định hình và đơn giản Việc lắp dựng ván khuôn và cốp pha cũng đơn giản

Nhược điểm: Trong phương án này các vách không được liên kết với nhau để tạo

thành khung do đó độ cứng nhỏ hơn so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do vách chịu Sàn phải

có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó khối lượng sàn tăng

- Sàn không dầm ứng lực trước: cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên vách, cốt thép được ứng lực trước

Ưu điểm: Giảm chiều dày, độ võng sàn Giảm được chiều cao công trình Tiết kiệm

được không gian sử dụng Phân chia không gian các khu chức năng dễ dàng

Nhược điểm: Tính toán phức tạp Thi công đòi hỏi thiết bị chuyên dụng

- Sàn bê tông BubbleDeck & Uboot Beton: Bản sàn bê tông BubbleDeck phẳng, không dầm, liên kết trực tiếp với hệ vách chịu lực, sử dụng quả bóng nhựa tái chế

để thay thế phần bê tông không hoặc ít tham gia chịu lực ở thớ giữa bản sàn

- Ưu điểm: Tạo tính linh hoạt cao trong thiết kế, có khả năng thích nghi với nhiều

loại mặt bằng Tạo không gian rộng cho thiết kế nội thất Tăng khoảng cách lưới

Trang 21

vách và khả năng vượt nhịp, có thể lên tới 15m mà không cần ứng suất trước, giảm

hệ tường Giảm thời gian thi công và các chi phí dịch vụ kèm theo

- Nhược điểm: Đây là công nghệ mới vào Việt Nam nên lý thuyết tính toán chưa

được phổ biến Khả năng chịu cắt, chịu uốn giảm so với sàn bê tông cốt thép thông thường cùng độ dày

→ Công trình với quy mô 19 tầng nổi và 1 tầng hầm với kích thước nhịp dao động từ 4m đến 10m Để lựa chọn giải pháp kết cấu phù hợp và đảm bảo tính hiệu quả cho công trình

em đề xuất sử dụng giải pháp thiết kế hệ kết cấu sàn chịu lực là hệ sàn dầm cho các sàn tầng nổi và sàn tầng hầm

2.2 GIẢI PHÁP VẬT LIỆU

- Vật liệu cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt, có giá thành hợp lý

- Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp

- Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tácđộng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)

- Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình

- Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn Nếu sử dụng các loại vật liệu trên sẽ giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do lực quán tính Trong điều kiện nước ta hiện nay thì vật liệu bê tông cốt thép hoặc thép là loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng

→ Do đó sinh viên lựa chọn vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép

2.3 CƠ SỞ TÍNH TOÁN

- Các tiêu chuẩn và quy chuẩn viện dẫn:

TCVN 2737: 1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế

TCXD 229: 1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió

TCVN 9386-2012 Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất

TCVN 5574: 2012 Kết cấu Bê Tông và Bê Tông toàn khối

TCXDVN 198:1997 Nhà cao tầng -Thiết kế Bê Tông Cốt Thép toàn khối

TCVN 9362: 2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

TCVN 10304:2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 9395: 2012 Cọc khoan nhồi thi công và nghiệm thu

- Bên cạnh các tài liệu trong nước, để giúp cho quá trình tính toán được thuận lợi, đa dạng về nội dung tính toán, đặc biệt những cấu kiện (phạm vi tính toán) chưa được tiêu chuẩn thiết kế trong nước qui định như: Thiết kế các vách cứng, lõi cứng nên trong quá trình tính toán có tham khảo các tiêu chuẩn nước ngoài

- Cùng với đó là các sách, tại liệu chuyên ngành và các bài báo khoa học được đăng tải chính thống của nhiều tác giả khác nhau

Trang 22

2.4 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN CƠ BẢN

- Khi thiết kế cần tạo sơ đồ kết cấu, kích thước tiết diện và bố trí cốt thép đảm bảo được độ bền, độ ổn định và độ cứng không gian xét trong tổng thể cũng như riêng từng bộ phận kết cấu Việc đảm bảo đủ khả năng chịu lực phải trong cả giai đoạn xây dựng và sử dụng

- Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo hai nhóm trạng thái giới hạn

2.4.1 Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I)

- Nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể đảm bảo cho kết cấu:

Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động

Không bị mất ổn định về hình dáng hoặc vị trí

Không bị phá hoại vì kết cấu bị mỏi

Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường

2.4.2 Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II)

- Nhằm bảo đảm sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:

Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động

2.5 LỰA CHỌN CÔNG CỤ TÍNH TOÁN

Dùng để phân tích nội lực theo dải

Do safe là phần mềm phân tích, thiết kế kết cấu chuyên cho phần bản sàn và còn được sử dụng tính toán cho kết cấu phần móng

- Phần mềm Microsoft Office 2010

Dùng để xử lý số liệu nội lực từ các phần mềm ETABS, SAFE xuất sang, tổ hợp nội lực và tính toán tải trọng, tính toán cốt thép và trình bày các thuyết minh tính toán

Trang 23

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

3.1 SƠ BỘ TIẾT DIỆN

- Theo sự hướng dẫn của giáo viên thay đổi lại kiến trúc công trình, ta được hệ kết cấu mới Đặt hs là chiều dày của bản sàn được chọn theo điều kiện khả năng chịu lực và thuận tiện cho thi công, ngoài ra hs ≥ hmin được quy định trong TCVN 356:

2015

- hmin = 40 (mm) đối với sàn mái

- hmin = 50 (mm) đối với sàn nhà ở và công trình công cộng

- hmin = 60 (mm) đối với sàn giữa các tầng của nhà sản xuất

- hmin = 70 (mm) đối với bản làm từ bê tông nhẹ cấp B7.5 và thấp hơn

Trang 24

- Hoạt tải: p p n kN / m tc

2

được lấy theo TCVN 2737: 1995

- Trong đó: n là HSVT của hoạt tải

- ptc là hoạt tải tiêu chuẩn

- Cấu tạo sàn tầng điển hình :

- δi là chiều dày lớp cấu tạo thứ i

- TLBT của bản BTCT dày 0.12 (m) sẽ do phần mềm SAFE tính với HSVT n = 1.1

- Tải tường trên ô sàn quy về tải phân bố đều:

2

t t

Trang 25

HSVT

n

Tải tính toán (kN/m2)

HSVT

n

Tải tính toán (kN/m2)

Bảng 3.4 Tĩnh tải tường truyền vào các dầm phụ và dầm chính

STT Loại tường Chiều dày

(m)

Chiều cao (m)

Trọng lượng riêng

Trang 26

Hình 3.4 Tĩnh tải tiêu chuẩn các ô sàn

Hình 3.5 Hoạt tải tiêu chuẩn các ô sàn

Trang 27

Hình 3.6.Chia ô sàn thành các dãy Strip theo phương X

Hình 3.7 Chia ô sàn thành các dãy Strip theo phương Y

Trang 28

Hình 3.8 Nội lực ô sàn theo dãy Strip phương X theo combo 1

Hình 3.9 Nội lực ô sàn theo dãy Strip phương Y theo combo 1

Trang 29

- Chọn bê tông B30 có Rb = 17 Mpa

Trang 30

- Để tránh phá hoại giòn nên phải bảo đảm  = a

Trang 31

Bảng 3.5 Kết quả cốt thép sàn tầng điển hình

SÀN Momen M

(kN.m)

b (mm)

h (mm)

a (mm)

h0 (mm)

Rb (kg/cm2) b

Rs (kg/cm2) αm x

As (mm2) Ø a

As (mm2)2 m(%)

M1 8.61 1000 120 20 100 17 1 365 0.051 0.052 242 Ø10 150 524 0.52

M2 5.58 1000 120 20 100 17 1 225 0.033 0.033 252 Ø8 150 335 0.34

MI 17.08 1000 120 20 100 17 1 365 0.100 0.106 494 Ø10 150 524 0.52

MII 6.90 1000 120 20 100 17 1 225 0.041 0.041 313 Ø8 150 335 0.34 S3

M1 1.44 1000 120 20 100 17 1 225 0.008 0.009 64 Ø8 150 335 0.34

M2 1.09 1000 120 20 100 17 1 225 0.006 0.006 49 Ø8 150 335 0.34

MI 13.75 1000 120 20 100 17 1 365 0.081 0.084 393 Ø10 150 524 0.52

MII 8.70 1000 120 20 100 17 1 365 0.051 0.053 245 Ø10 150 524 0.52 S4

M1 0.39 1000 120 20 100 17 1 225 0.002 0.002 17 Ø8 150 335 0.34

M2 0.36 1000 120 20 100 17 1 225 0.002 0.002 16 Ø8 150 335 0.34

MI 3.68 1000 120 20 100 17 1 225 0.022 0.022 165 Ø8 150 335 0.34

MII 9.42 1000 120 20 100 17 1 365 0.055 0.057 266 Ø10 150 524 0.52 S5

M1 6.37 1000 120 20 100 17 1 225 0.037 0.038 289 Ø8 150 335 0.34

M2 1.19 1000 120 20 100 17 1 225 0.007 0.007 53 Ø8 150 335 0.34

Trang 33

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ KẾT CẤU CẦU THANG TẦNG

ĐIỂN HÌNH

4.1 KIẾN TRÚC CẦU THANG BỘ ĐIỂN HÌNH

- Cầu thang bộ tầng điển hình nằm trong vách

- Chiều cao tầng điển hình: h = 3.4 (m)

- Cầu thang bộ tầng điển hình từ cao độ ± 4.000 đến + 65.200 (m) (Tầng 2 đến tầng 19)

- Cầu thang bộ tầng điển hình là loại cầu thang hai vế kết cấu BTCT toàn khối

- Mỗi vế thang rộng 1.2 (m) gồm 10 bậc thang được xây bằng gạch thẻ có kích thước

hbậc = 0.17 (m), lbậc = 0.3 (m)

- Kiến trúc cầu thang bộ tầng điển hình được thể hiện ở Hình 4.1 và Hình 4.2

Hình 4.1 Mặt bằng cầu thang bộ tầng điển hình

Hình 4.2 Mặt đứng cầu thang bộ tầng điển hình

Trang 34

4.2 TÍNH TOÁN BẢN THANG CHIẾU NGHỈ

4.2.1 Sơ đồ tính

- Chọn chiều dày bản thang và chiếu nghỉ: hbản thang = hchiếu nghỉ = 0.15 (m)

- Độ nghiêng bản thang: 0.17 0.567 29 33' cos 0.87

0.3

b

h tg l

- Trong kết cấu bê tông toàn khối thì không có liên kết nào hoàn toàn là ngàm tuyệt đối và liên kết khớp tuyệt đối Liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ là liên kết bán trung gian giữa liên kết ngàm và khớp; nó phụ thuộc vào độ cứng tương quan giữa bản thang và dầm chiếu nghỉ, do đó:

- Trong trường hợp nếu liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ được xem

là ngàm thì dẫn đến thiếu thép bụng và dư thép gối → kết cấu bị phá hoại do thiếu thép tại bụng bản thang

- Trong trường hợp nếu liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ được xem là khớp thì dẫn đến thiếu thép gối và dư thép bụng → kết cấu không bị phá hoại mà chỉ gây nứt tại gối (do thiếu thép gối) và trở dần về sơ đồ khớp

- Tuy nhiên trong thực tế thì nếu cầu thang bị nứt tại gối thì dẫn đến các lớp gạch lót

sẽ bong nên không cho phép nứt cầu thang trong thiết kế Mặt khác trong kết cấu nhà nhiều tầng thì vách và dầm được thi công từng tầng, bản thang là kết cấu độc lập được thi công sau cùng Chính vì vậy, rất khó đảm bảo độ ngàm cứng của bản thang và dầm thang (việc này rất hay xảy ra trong quá trình thi công ngoài công trường)

- Kết luận về sơ đồ tính:

- Công trình có cầu thang được đặt trong 2 vách Tuy nhiên, để tiện cho việc áp dụng biện pháp thi công cốt pha cho vách Vách thi công trước cầu thang, nên không đảm bảo liên kết giữa vách và cầu thang là ngàm

- Từ những phân tích trên, để tính toán thiên về an toàn và đảm bảo khả năng sử dụng khi công trình chịu tải bất lợi nhất, cũng như đảm bảo tính thẩm mỹ của cầu thang trong giai đoạn sử dụng Sinh viên chọn sơ đồ 1 đầu khớp, 1 đầu di động đề tính toán nhưng vẫn bố trí thép cấu tạo trên gối để chống nứt cho cầu thang

- Nội lực trong bản thang được xác định bằng phương pháp phần tử hữu hạn thông qua phần mềm ETABS v9.7.4

- Tính bản thang có bề rộng bằng bề rộng bản thang b = 1 (m) để tính theo bản chịu lực

Trang 35

Hình 4.3 Sơ đồ tính bản thang và chiếu nghỉ

4.2.2 Tải trọng tác dụng

- Hoạt tải lấy theo TCVN 2737: 1995: p bt cn tc, 3(kN m/ 2)

- Cấu tạo bản thang và chiếu nghỉ:

Hình 4.4 Các lớp cấu tạo bản thang và chiếu nghỉ

- Chiều dày tương đương của lớp thứ i theo phương bản nghiêng:

- Lớp đá hoa cương dày 0.02 (m):

0.17 0.3 0.02 0.87

  

0.0270.3

lc

Bảng 4.1 Tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ

Tải trọng Vật liệu Bề dày

(m)

Trọng lượng riêng (kN/m3)

HSVT

n

Tải tính toán (kN/m2)

Trang 36

Tổng 5.42

Bảng 4.2 Tải trọng tác dụng lên bản thang

Tải trọng Vật liệu Bề dày

(m)

Trọng lượng riêng (kN/m3)

HSVT

n

Tải tính toán (kN/m2)

Hình 4.5 Tải trọng tác dụng lên bản thang và chiếu nghỉ

Hình 4.6 Kết quả moment bản thang và chiếu nghỉ thu từ ETAB

Trang 37

Hình 4.7 Kết quả phản lực gối tựa lên bản thang thu từ ETAB

4.2.4 Tính toán cốt thép

- Quan điểm tính toán: khi chọn sơ đồ 1 đầu khớp và 1 đầu di động bản thang tính theo cấu kiện chịu uốn đặt cốt đơn Tuy moment chỉ xuất hiện ở bụng dưới của bản thang Mmax 28.5(kN.m).Không có moment ở gối, nên ở gối ta chỉ tiến hành đặt thép cấu tạo

- Kết quả tính toán cốt thép cầu thang bộ tầng điển hình:

Xem bản thang như một dầm đơn giản có bề rộng b = 1000 (mm) và chiều cao chính bằng bề dày bản thang h = 150 (mm)

h (m)

a (m) αm ξ

- Vì chọn sơ đồ 1 đầu khớp, 1 đầu di động đề tính toán, nên không xuất hiện moment âm ở gối nên ta chỉ tiến hành đặt thép cấu tạo ở gối, chọn thép cấu tạo ở gối là Ø8a200

Trang 38

- Tĩnh tải phân bố đều trên dầm: q = q1 + q2 = 28.18 + 12.67 = 40.85 (kN/m2)

- Hoạt tải: 2.95×3×1.2 = 10.62 (kN/m2)

Hình 4.9 Sơ đồ truyền tải sàn vào dầm chiếu tới

Hình 4.10 Sơ đồ tính dầm chiếu tới

Hình 4.11 Biểu đồ momen dầm chiếu tới xuất từ Etab

Hình 4.12 Biểu đồ lực cắt dầm chiếu tới xuất từ Etab 4.3.1 Tính thép cho dầm chiếu tới

Trang 39

Q Q 66.57 (kN)→ Bê tông không đủ khả năng chịu cắt

- Cần tính toán cốt đai, chọn thép đai 2 nhánh Ø8a200 ( 2

sw

A 50.27mm ) có:

3

sw sw sw

Q 6.57 (kN) < Q 147.95(kN) → Không cần tính cốt xiên chịu cắt

- Kiểm tra điều kiện đảm bảo bê tông không bị phá hoại theo ứng suất nén chính:

Trang 40

CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 5 VÀ B

5.1 TỔNG QUAN VỀ KHUNG VÁCH CÔNG TRÌNH

- Công trình có chiều dài 40m, chiều rộng 24m, thuộc hệ khung chịu lực, vách cứng được bố trí làm hệ chịu lực cho công trình, bao quanh thang máy và thang bộ, được thiết kế lại theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn

- Trong phạm vi chương này trình bày việc tính toán 2 khung trục công trình gồm khung trục B và khung trục 5

Hình 5.1 Mặt bằng bố trí khung 5.2 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN KHUNG NGANG

Ngày đăng: 02/02/2023, 09:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Nguyễn Bá Kế, Nguyễn Hữu Đẩu (2002), “Chất lượng móng cọc quản ký và đánh giá", NXB GTVT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng móng cọc quản ký và đánh giá
Tác giả: Nguyễn Bá Kế, Nguyễn Hữu Đẩu
Nhà XB: NXB GTVT
Năm: 2002
[3] Nguyễn Tiến Thụ (2010), “Sổ tay chọn máy thi công xây dựng”, NXB Xây Dựng - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay chọn máy thi công xây dựng”
Tác giả: Nguyễn Tiến Thụ
Nhà XB: NXB Xây Dựng - Hà Nội
Năm: 2010
[4] Võ Bá Tầm (2012), “Kết cấu Bê tông cốt thép (tập 2: Cấu kiện nhà cửa)” , NXB Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu Bê tông cốt thép (tập 2: Cấu kiện nhà cửa)”
Tác giả: Võ Bá Tầm
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2012
[5] TCVN 198:197 (1999), “Nhà cao tâng - Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối”, NXB Xây Dựng - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà cao tâng - Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối”
Tác giả: TCVN 198:197
Nhà XB: NXB Xây Dựng - Hà Nội
Năm: 1999
[6] TCVN 229:1999 (1999), “Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TC 2737:1995”, NXB Xây dựng - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TC 2737:1995”
Tác giả: TCVN 229:1999
Nhà XB: NXB Xây dựng - Hà Nội
Năm: 1999
[7] TCVN 2737:1995 (1996), “Tải trọng và tác động”, NXB Xây dựng - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tải trọng và tác động”
Tác giả: TCVN 2737:1995
Nhà XB: NXB Xây dựng - Hà Nội
Năm: 1996
[8] TCVN 5574-2012 (2012), "Thi công bê tông cốt thép toàn khối", no. NXB Xây dựng - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi công bê tông cốt thép toàn khối
Tác giả: TCVN 5574-2012
Nhà XB: NXB Xây dựng - Hà Nội
Năm: 2012
[9] TCVN 9386:2012 (2012), “Thiết kế công trình chịu động đất”, NXB Xây Dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế công trình chịu động đất”
Tác giả: TCVN 9386:2012
Nhà XB: NXB Xây Dựng Hà Nội
Năm: 2012
[10] TCVN 9393:2012 (2012), “Cọc - Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục”, NXB Xây Dựng - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cọc - Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục”
Tác giả: TCVN 9393:2012
Nhà XB: NXB Xây Dựng - Hà Nội
Năm: 2012
[11] TCVN 9395:2012 (2012), “Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu”, NXB Xây Dựng - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu”
Tác giả: TCVN 9395:2012
Nhà XB: NXB Xây Dựng - Hà Nội
Năm: 2012
[12] TCVN 10304: 2014 (2002), "Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế", NXB Xây Dựng - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế
Tác giả: TCVN 10304: 2014
Nhà XB: NXB Xây Dựng - Hà Nội
Năm: 2002
[1] Nguyễn Đình Cống (2012),”Kết cấu Bê tông cốt thép (tập 1: Cấu kiện cơ bản)” , NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Khác