1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chủ đề mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội liên hệ vấn đề xu hướng vấn đề thần tượng của giới trẻ hiện nay

17 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội liên hệ vấn đề xu hướng vấn đề thần tượng của giới trẻ hiện nay
Người hướng dẫn Trần Thị Thu Hường
Trường học Học viện Ngoại Giao - Kinh Tế Quốc Tế
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Báo cáo môn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 130,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ NGOẠI GIAO HỌC VIỆN NGOẠI GIAO KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

Trang 1

BỘ NGOẠI GIAO HỌC VIỆN NGOẠI GIAO KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

🙞 🙞 🙞

-BÁO CÁO MÔN TRIẾT HỌC MÁC-LENIN

CHỦ ĐỀ: MỐI QUAN HỆ GIỮA TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI LIÊN HỆ VẤN ĐỀ XU HƯỚNG VẤN ĐỀ

THẦN TƯỢNG CỦA GIỚI TRẺ HIỆN NAY

Giảng viên hướng dẫn: Trần Thị Thu Hường

Sinh viên thực hiện: Nhóm 12 (Lớp triết 8-KTQT49)

Hà Nội, ngày 8 tháng 12 năm 2022

Trang 2

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

ST

1

Nguyễn Minh

Ngọc KTQT49-A4-0514 Cơ sở thực tiễn phần giảipháp + thuyết trình

2

Lại Thị Khánh

Hòa KTQT49-B1-0443 Cơ sở thực tiễn phần hệquả + thuyết trình 3

Nguyễn Thị

Ngọc Quỳnh KTQT49-B1-0540 Làm slide thuyết trình

4

Phạm Quang

Huy KTQT49-B1-0454 Cơ sở lí thuyết + thuyếttrình 5

Đặng Thị Hải

Anh KTQT49-B1-0373 Làm báo cáo bài thuyếttrình + in ấn 6

Nguyễn Quỳnh

Phương KTQT49-C1-0533

Cơ sở thực tiễn phần thực trạng và nguyên nhân + thuyết trình

Trang 3

MỤC LỤC

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 1

1.Cơ sở lý thuyết 3

1.1Khái niệm tồn tại xã hội và các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội 3

1.1.1 Khái niệm tồn tại xã hội 3

1.2 Khái niệm, kết cấu, tính giai cấp, các hình thái của ý thức xã hội 4

1.2.1 Khái niệm ý thức xã hội 4

1.2.2 Kết cấu của ý thức xã hội 4

1.2.3 Tính giai cấp của ý thức xã hội 6

1.2.4 Các hình thái của ý thức xã hội 6

1.3 Quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, tính độc lập tương đối của ý thức xã hội 7

1.3.1 Quan hệ biện chứng giũa tồn tại xã hội và ý thức xã hội 7

1.3.2 Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội 7

1.3.3 Ý nghĩa phương pháp luận 9

2.Cơ sở thực tiễn: Vấn đề văn hóa thần tượng của giới trẻ 11

2.1 Khái quát chung: 11

2.2 Thực trạng: 11

2.3 Nguyên nhân: 13

2.3.1 Nguyên nhân chủ quan: 13

2.3.2 Nguyên nhân khách quan 13

2.4 Tác động 14

2.4.1.Tích cực 14

2.4.2 Tiêu cực 14

2.5 Giải pháp 16

1.Cơ sở lý thuyết

1.1Khái niệm tồn tại xã hội và các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội

1.1.1 Khái niệm tồn tại xã hội

Trang 4

 Tồn tại xã hội là toàn bộ sinh hoạt vật chất và những  điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội Tồn tại xã hội của con người là thực tại xã hội khách quan,

là một kiểu vật chất xã hội, là các quan hệ xã hội vật chất được ý thức xã hội phản ánh Trong các quan hệ xã hội vật chất ấy thì quan hệ giữa con người với giới tự nhiên và quan hệ giữa con người với con người là những quan hệ

cơ bản nhất

VD: Trong xã hội cộng sản nguyên thủy các bộ lạc người sống bầy đàn sống bằng hình thức săn bắt, hái lượm, dùng đá để chế tác công cụ Công cụ còn rất thô sơ song đã có những bước tiến lớn trong kỹ thuật chế tác, đã có nhiều hình loại ổn định nhằm phục vụ đời sống Thời kì này con người biết tận dụng và sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu như đá, đất sét, xương, sừng, tre gỗ… Bên cạnh

đó điều kiện khí hậu thuận lợi cho đời sống con người cộng với sự đa dạng phong phú của các loài động thực vật nên nguồn tài nguyên rất phong phú

1.1.2 Các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội

 Tồn tại xã hội là phương thức dùng để chỉ phương diện sinh hoạt vật chất và các điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội, các yếu tố cơ bản tạo thành tồn tại xã hội bao gồm phương thức sản xuất vật chất, các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý,dân số và mật độ dân số

 Các yếu tố do tồn tại trong mối quan hệ thống nhất biện chứng, chúng tác động qua lại lẫn nhau tạo thành điều kiện sinh tồn và phát triển chủ yếu trong

xã hội Trong đó thì phương thức sản xuất vật chất sẽ được xác định là yếu

tố cơ bản nhất Như trong lời tựa của tác phẩm Góp phần phê phán khoa kinh

tế chính trị C.Mác viết: “Phương thức sản xuất đời sống vật chất quyết định các quá trình sinh hoạt xã hội, chính trị và tinh thần nói chung Không phải ý thức của con người quyết định tồn tại của họ; trái lại, tồn tại xã hộicủa họ quyết định ý thức của họ.”

 Phương thức sản xuất ra của cải vật chất là cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người. 

 Các yếu tố khác liên quan đến điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý như các điều kiện về khí hậu, đất đai, nguồn nước,…tạo nên đặc điểm riêng biệt của không gian sinh tồn của xã hội Đây là điều kiện thường xuyên và tất yếu của

sự tồn tại và phát triển của xã hội, nó có thể gây ảnh hưởng khó khăn hoặc thuận lợi cho đời sống của con người và sản xuất xã hội

 Các yếu tố về dân cư, bao gồm cách thức tổ chức dân cư, tính chất lưu dân

cư, mô hình tổ chức dân cư… Đây là điều kiện đối với đời sống xã hội vì nó

có ảnh hưởng thuận lợi hoặc khó khăn đối với đời sống và sản xuất

       Chính khẳng định trên của C.Mác đã khắc phục triệt để chủ nghĩa duy tâm, xây dựng quan điểm duy vật lịch sử về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức

xã hội như C.Mác và Ph.Ăngghen đã chỉ ra rằng toàn bộ gốc rễ của sự phát triển loài người, kể cả ý thức con người đều nằm trong và bị quy định bởi sự phát

Trang 5

triển của điều kiện kinh tế - xã hội, nghĩa là “không phải ý thức quyết định đời sống mà chính đời sống quyết định ý thức” Từ đó, ta có nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội Tồn tại xã hội không chỉ quyết định sự hình thành của ý thức xã hội mà còn quyết định cả nội dung và hình thức biểu hiện của nó

và một lúc nào đó các hình thái ý thức sẽ tác động và ảnh hưởng trở lại tồn tại

xã hội và đó là tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

1.2 Khái niệm, kết cấu, tính giai cấp, các hình thái của ý thức xã hội

1.2.1 Khái niệm ý thức xã hội 

 Ý thức xã hội là phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử được vận dụng để giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trong lĩnh vực xã hội

 Nếu “ý thức…không bao giờ có thể là cái gì khác hơn là sự tồn tại được ý thức” thì ý thức xã hội chính là xã hội tự nhận thức về mình, về sự tồn tại xã hội của mình và về hiện thực xung quanh mình

Nói cách khác, ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội, là bộ phận hợp thành của văn hóa tinh thần xã hội

1.2.2 Kết cấu của ý thức xã hội

 Ý thức xã hội bao gồm tâm lý xã hội và hệ tư tưởng xã hội Trong hệ tư tưởng xã hội, quan trọng nhất là các quan điểm, các học thuyết và các tư tưởng Trong tâm lý xã hội về tình cảm, tâm trạng, truyền thống… nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội ở những giai đoạn phát triển nhất định. 

 Ý thức xã hội và ý thức cá nhân tồn tại trong mối quan hệ hữu cơ, biện chứng với nhau, cùng phản ánh tồn tại xã hội, song giữa ý thức xã hội và

ý thức cá nhân vẫn có sự khác nhau tương đối vì chúng thuộc hai trình độ khác nhau

 Ý thức cá nhân là thế giới tinh thần của các cá nhân riêng lẻ và cụ thể (tôi, anh, cậu ta) Ý thức của các cá nhân khác nhau đều phản ánh tồn tại

xã hội ở các mức độ khác nhau, song không phải bao giờ nó cũng đại diện cho quan điểm chung, phổ biến của một cộng đồng người, của một tập đoàn xã hội hay một thời đại xã hội nhất định nào đó

 Về mặt hình thức, ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội dưới nhiều hình thức khác nhau Tùy vào góc độ xem xét, người ta thường chia ý thức xã hội thành những dạng hình thức sau:

 Ý thức xã hội thông thường và ý thức lý luận:

 Ý thức xã hội thông thường là những tri thức, những quan niệm của con người hình thành một cách trực tiếp trong các hoạt động trực tiếp hằng ngày nhưng chưa được hệ thống hóa và khái quát hóa

 Ý thức lý luận là những tư tưởng, quan niệm được tổng hợp, được

hệ thống hóa và khái quát hóa thành các học thuyết xã hội dưới dạng những khái niệm, phạm trù, quy luật

Trang 6

 Ý thức xã hội thông thường phản ánh sinh động và trực tiếp các mặt khác nhau của cuộc sống hằng ngày của con người Trình độ

ý thức thông thường tuy thấp hơn ý thức lý luận nhưng lại phong phú hơn ý thức lý luận Chính tri thức kinh nghiệm phong phú của

ý thức thông thường là tiền đề quan trọng cho sự hình thành ý thức

lý luận

 Ý thức lý luận (ý thức khoa học) có khả năng phản ánh hiện thực khách quan một cách khái quát, sâu sắc và chính xác, vạch ra mối liên hệ khách quan bản chất, tất yếu mang tính quy luật của các sự vật và các quá trình xã hội

 Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng

 Tâm lý xã hội là ý thức xã hội thể hiện trong ý thức các nhân Tâm

lý xã hội bao gồm toàn bộ tư tưởng, tình cảm, tâm trạng, ước muốn, thói quen, tập quán…của một người, của một bộ phận xã hội hoặc của toàn xã hội hình thành dưới tác động trực tiếp của cuộc sống hằng ngày của họ và phản ánh cuộc sống đó. 

 Đặc điểm của tâm lý xã hội:

+ Phản ánh một cách trực tiếp điều kiện cuộc sống hằng ngày của con người, là sự phản ánh có tính tự phát, thường ghi lại những gì dễ thấy, những gì nằm trên bề mặt của tồn tại xã hội. 

+ Chưa đủ khả năng để vạch ra những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất yếu mang tính quy luật của các sự vật và các quá trình xã hội

 Tuy nhiên, cần coi trọng vai trò của tâm lý xã hội trong việc phát triển ý thức xã hội, nhất là việc sớm nắm bắt những dư luận xã hội thể hiện trạng thái tâm lý và nhu cầu xã hội đa dạng của nhân dân trong hoàn cảnh và điều kiện khác nhau

 Hệ tư tưởng là giai đoạn phát triển cao hơn của ý thức xã hội, là sự nhận thức lý luận về tồn tại xã hội, được hình thành khi con người nhận thức sâu sắc về sự vật, hiện tượng, có khả năng đi sâu vào bản chất của mọi mối quan

hệ xã hội Nó là kết quả của sự tổng kết, sự khái quát hóa các kinh nghiệm

xã hội để hình thành nên những quan điểm, những tư tưởng về chính trị, pháp luật, triết học, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo…

 Trong lịch sử nhân loại đã và đang tồn tại cả hệ tư tưởng khoa học và hệ

tư tưởng không khoa học Hệ tư tưởng không khoa học phản ánh các mối quan hệ vật chất một cách hư ảo, sai lầm hoặc xuyên tạc thì ngược lại, hệ

tư tưởng khoa học phản ánh một cách khách quan, chính xác Cả hai loại

hệ tư tưởng này đều có ảnh hưởng đối với sự phát triển của khoa học

→ Mối quan hệ giữa tâm lý xã hội và hệ tư tưởng: Tuy là hai trình độ, hai phương thức phản ánh khác nhau của ý thức xã hội nhưng chúng vẫn có mối liên hệ qua lại lẫn nhau Nếu tâm lý xã hội có thể thúc đẩy hoặc cản trở sự hình

Trang 7

thành và sự tiếp nhận của một hệ tư tưởng nào đó; có thể giúp hệ tư tưởng bớt

xơ cứng, bớt sai lầm, thì trái lại, hệ tư tưởng khoa học có thể làm gia tăng yếu tố trí tuệ cho tâm lý xã hội, góp phần thúc đẩy tâm lý xã hội phát triển theo chiều hướng tích cực

 1.2.3 Tính giai cấp của ý thức xã hội 

 Trong những xã hội có giai cấp, các giai cấp khác nhau có điều kiện vật chất khác nhau, có lợi ích và địa vị xã hội khác nhau thì ý thức xã hội của các giai cấp đó cũng khác nhau

 Tính giai cấp của ý thức xã hội biểu hiện ở tâm lý xã hội lẫn ở hệ tư tưởng

 Nếu hệ tư tưởng của giai cấp thống trị có giai cấp đối kháng bao giờ cũng bảo vệ địa vị và lợi ích của giai cấp đó thì hệ tư tưởng của giai cấp bị trị bao giờ cũng bảo vệ quyền lợi của những người bị bóc lột, của đông đảo quần chúng nhân dân bị áp bức nhằm lật đổ chế độ người bóc lột người đó

 Khi khẳng định tính giai cấp của ý thức xã hội thì quan niệm duy vật về lịch

sử cho rằng, ý thức của các giai cấp trong xã hội có sự tác động qua lại với nhau Giai cấp thống trị cũng chịu ảnh hưởng của giai cấp bị trị Điều này thường xảy ra trong giai đoạn phong trào cách mạng của giai cấp bị thống trị lên cao Khi đó, một số người trong giai cấp thống trị, nhất là những trí thức,

sẽ từ bỏ giai cấp xuất thân để chuyển sang hàng ngũ của giai cấp cách mạng Đặc biệt, một số người đã trở thành nhà tư tưởng của giai cấp cách mạng

1.2.4 Các hình thái của ý thức xã hội

 Các hình thái ý thức của xã hội thể hiện các phương thức nắm bắt khác nhau về mặt tinh thần đối với hiện thực xã hội, bởi vậy ý thức xã hội tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau

 Những hình thái chủ yếu của ý thức xã hội bao gồm ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức khoa học, ý thức thẩm mỹ, ý thức tôn giáo và triết học

 Tính phong phú, đa dạng của các hình thái ý thức xã hội phản ánh tính phong phú đa dạng của bản thân đời sống xã hội

 Các loại ý thức xã hội phổ biến :

 Ý thức chính trị

 Ý thức pháp quyền

 Ý thức đạo đức

 Ý thức nghệ thuật 

 Ý thức tôn giáo

 Ý thức khoa học

 Ý thức triết học

1.3 Quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.

1.3.1 Quan hệ biện chứng giũa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

 Quan điểm duy vật lịch sử khẳng định ý thức xã hội và TTXH có mối quan hệ biện chứng

Trang 8

 Các hình thái ý thức xã hội không phải là những yếu tố thụ động, mỗi hính thái ý thức xã hội đều có sự tác động ngược trở lại TTXH

 TTXH nào thì có ý thức xã hội ấy, TTXH quyết định nội dung, tính chất, đặc điểm, xu hướng vận động, sự biến đổi và sự phát triển của các hình thái ý thức xã hội

 Ý thức xã hội không phải hoàn toàn thụ động hay tiêu cực Chúng không những có tính độc lập tương đối, có thể tác động trở lại mạnh mẽ đối với TTXH mà còn có thể vượt trước TTXH

 Các hình thái xã hội đều có tính độc lập tương đối

1.3.2 Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội 

*Ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội

 Lịch sử xã hội cho thấy, nhiều khi xã hội cũ đã mất đi, thậm chí đã mất rất lâu, nhưng ý thức xã hội do xã hội đó sinh ra vẫn tồn tại dai dẳng Điều này biểu hiện đặc biệt rõ trong lĩnh vực tâm lý xã hội (trong truyền thống, tập quán, thói quen….)

 Ví dụ, chế độ phong kiến không còn nhưng tư tưởng phong kiến vẫn còn tới ngày nay, ta có thể thấy điều này qua việc trọng nam khinh nữ vẫn còn xuất hiện trong môt số gia đình, họ nâng cao người nam và hạ thấp giá trị của phụ nữ

*Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội

 Khi khẳng định tính thường lạc hậu hơn của ý thức xã hội so với tồn tại

xã hội, triết học Mác – Lênin đồng thời thừa nhận rằng, trong những điều kiện nhất định, tư tưởng của con người, đặc biệt những tư tưởng khoa học tiên tiến có thể vượt trước sự phát triển của tồn tại xã hội, dự báo được tương lai và có tác dụng tổ chức, chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người, hướng hoạt động đó vào việc giải quyết những nhiệm vụ mới do

sự phát triển chín muồi của đời sống vật chất của xã hội đặt ra

 Ví dụ về vấn đề này, ta có thể thấy được ở sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật giúp con người chinh phục được không gian và tiên đoán được những việc sẽ xảy ra trong tương lai (thời tiết, các hiện tượng thiên nhiên, )

 Chủ nghĩa Mác – Lênin là hệ tư tưởng của giai cấp cách mạng nhất của thời đại – giai cấp công nhân, tuy ra đời vào thế kỷ XIX trong lòng chủ nghĩa tư bản nhưng đã chỉ ra được những quy luật vận động tất yếu của

xã hội loài người nói chung, của xã hội tư bản nói riêng, qua đó chỉ ra rằng xã hội tư bản nhất định sẽ bị thay thế bằng xã hội cộng sản

 Trong thời đại ngày nay , chủ nghĩa Mác – Lênin vẫn là thế giới quan và phương pháp luận chung nhất cho nhận thức và cải tạo thế giới trên mọi lĩnh vực, vẫn là cơ sở lý luận và phương pháp khoa học cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội

*Ý thức xã hội có tính kế thừa

Trang 9

 Lịch sử phát triển đời sống tinh thần của xã hội cho thấy rằng, những quan điểm lý luận của mỗi thời đại không xuất hiện trên mảnh đất trống không mà được tạo ra trên cơ sở kế thừa những tài liệu lý luận của các thời đại trước Ví dụ: chính Các Mác và Ph.Ăngghen cũng đã thừa nhận rằng: “ngay cả chủ nghĩa cộng sản phát triển cũng trực tiếp bắt nguồn từ chủ nghĩa duy vật Pháp”

 Trong sự phát triển của mình, ý thức xã hội có tính kế thừa nên không thể giải thích một tư tưởng nào đó nếu dựa vào trình độ, hiện trạng phát triển kinh tế và các quan hệ kinh tế -xã hội Ví dụ: Nước Pháp thế kỷ XVIII có nền kinh tế phát triển kém nước Anh, nhưng tư tưởng thì lại tiên tiến hơn nước Anh So với Anh, Pháp thì nước Đức ở nửa đầu thế kỷ XIX lạc hậu

về kinh tế, nhưng đã đứng ở trình độ cao hơn về triết học

 Những giai cấp khác nhau kế thừa những nội dung ý thức khác nhau của các thời đại trước Các giai cấp tiên tiến tiếp nhận những di sản tư tưởng tiến bộ của xã hội cũ để lại

 Ngược lại, những giai cấp lỗi thời và các nhà tư tưởng của nó thì tiếp thu, khôi phục những tư tưởng, những lý thuyết bảo thủ, phản tiến bộ của những thời kỳ lịch sử trước Ví dụ: Giai cấp tư sản vào nửa sau thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đã phục hồi và truyền bá chủ nghĩa Kant mới và chủ nghĩa Tômát mới để chống lại phong trào cách mạng đang lên của giai cấp vô sản, để chống lại chủ nghĩa Mác vốn là cơ sở của phong trào ấy

* Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội

 Lịch sử phát triển của ý thức xã hội cho thấy, thông thường ở mỗi thời đại, tùy theo những hoàn cảnh lịch sử cụ thể có những hình thái ý thức nào đó nổi lên hàng đầu và tác động mạnh đến các hình thái ý thức khác. 

Ví dụ: Ở Hy Lạp cổ đại, ý thức triết học và ý thức nghệ thuật đóng vai trò đặc biệt to lớn; còn ở Tây Âu thời Trung Cổ thì tôn giáo ảnh hưởng mạnh mẽ và chi phối đến các hình thái ý thức khác như ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức triết học, ý thức đạo đức, ý thức nghệ thuật; còn ở nước Pháp sau thế kỷ XVIII, và ở nước Đức cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX, triết học và văn học đóng vai trò quan trọng bậc nhất trong việc truyền bà các tư tưởng chính trị và pháp quyền, là vũ khí tư tưởng và lý luận trong cuộc đấu tranh chính trị chống lại c ác thế lực cầm quyền của các lực lượng xã hội tiến bộ

 Trong sự tác động lẫn nhau giữa các hình thái ý thức, ý thức chính trị có vai trò đặc biệt quan trọng Ý thức chính trị của giai cấp cách mạng định hướng cho sự phát triển theo chiều hướng tiến bộ của các hình thái ý thức khác

*Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội

 Sự tác động trở lại đối với tồn tại xã hội của các hình thái ý thức xã hội mạnh hay yếu còn phụ thuộc vào những điều kiện lịch sử cụ thể, vào các

Trang 10

quan hệ kinh tế vốn là cơ sở hình thành các hình thái ý thức xã hội; vào trình độ phản ánh và sức lan tỏa của ý thức đối với các nhu cầu khác nhau của sự phát triển xã hội; đặc biệt là vào vai trò lịch sử của giai cấp đại diện cho ngọn cờ tư tưởng đó Vì vậy, cần phân biệt ý thức xã hội tiến bộ với ý thức xã hội lạc hậu, cản trở sự tiến bộ xã hội

1.3.3 Ý nghĩa phương pháp luận

Vì tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội nên phải tìm nguồn gốc của ý

thức lý luận, tư tưởng từ trong hiện thực vật chất Muốn thay đổi tư tưởng phải thay đổi hoàn cảnh vật chất- nguồn gốc của hệ tư tưởng đó.

 Vì ý thức xã hội có tính độc lập tương đối nên chúng ta phải:

 Thường xuyên tăng cường công tác tư tưởng, đấu tranh chống lại những tư tưởng phản động, bảo thủ, lạc hậu Đó là một cuộc đấu tranh lâu dài, khó khăn và phức tạp, nhiều khi phải trả giá, đòi hỏi phải kiên trì, dũng cảm, kiên quyết, khôn khéo

 Ý thức xã hội có tính kế thừa, do đó muốn giải thích một tư tưởng nào đó không chỉ dựa vào quan hệ kinh tế hiện có mà còn phải chú

ý tới các giai đoạn phát triển tư tưởng trước đó Tính chất kế thừa của tư tưởng là một trong những nguyên nhân nói rõ vì sao một nước phát triển kém về kinh tế nhưng tư tưởng lại ở trình độ cao

 VD: Nước Đức thế kỷ XIX lạc hậu về kinh tế nhưng lại phát triển rực rỡ về triết học

 Phải biết kế thừa có phê phán những di sản tinh thần của quá khứ

Ở nước ta hiện nay, trong điều kiện kinh tế thị trường và mở rộng giao lưu quốc tế, phải đặc biệt quan tâm giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, kế thừa và phát huy truyền thống đạo đức, tập quán tốt đẹp và lòng tự hào dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá của các dân tộc trên thế giới để làm giàu đẹp thêm bản sắc văn hoá Việt Nam

 Khi nghiên cứu một hình thái ý thức xã hội nào đó, phải chú ý tới

sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội khác

 Cần phát huy vai trò của ý thức tiên tiến (truyền thống yêu nước,

tinh thần đoàn kết, chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh…), đấu tranh chống ý thức xã hội phản động, bảo thủ (những

hủ tục rườm rà, "diễn biến hoà bình” trên mặt trận tư tưởng của thế lực phản động…)

Ngày đăng: 30/01/2023, 16:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w