BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ I MÔN LỊCH SỬ 6 TT Nội dung kiến thức Đơn vị kiến thức Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận biết T[.]
Trang 1BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ I
MÔN: LỊCH SỬ 6
TT
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến thức Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra,
đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết Thông hiểu
Vận dụng 1
2
Tại sao
cần học
lịch sử
Lịch sử là gì?
Nhận biết:
Nêu được khái niệm lịch sử, môn lịch sử
Thông hiểu:
Hiểu được câu nói nổi tiếng của Bác Hồ về lịch sử
Vận dụng: Lý giải được vì sao cần học lịch
sử và phân tích ý nghĩa của bộ môn lịchsử
1 (câu1 ) (câu 5 )1
Dựa vào đâu
để dựng lịch sử
Nhận biết:
Nêu được tên các nguồn tư liệu
Thông hiểu:
Lý giải thế nào là "tư liệu lịch sử", "tư liệu truyền miệng", "tư liệu hiện vật" và "tư liệu chữ viết"
1 (câu 2) (câu 6)2
Thời gian trong lịch sử
Nhận biết:
Nêu được cách tính thời gian trong lịch sử:
thập niên, thế kỉ, thiên niên kỉ và cách tính thời gian trước và sau CN
Thông hiểu:
Hiểu nguyên tắc của phép làm lịch : dựa vào
3 (Câu 3 )
1 (câu 7)
Trang 2chu kì vòng quay của Trái Đất quanh trục của nó, của Mặt Trăng quanh Trái Đất, của Trái Đất quanh Mặt Trời, tạo nên ngày, đêm, tháng và mùa trong năm
Vận dụng cao: Giải thích được các vấn đề
liên quan trong thực tế Thời
nguyên
thủy Nguồn gốc
loài người
Nhận biết:
- Nêu được nguồn gốc của loài người
- Thời gian xuất hiện của các dạng người
Thông hiểu:
- Trình bày được quá trình tiến hóa của loài người
2 (câu 4)
1 Câu 9
Xã hội
nguyên thủy
Nhận biết:
- Nêu được các môc phát triển của xã hội nguyên thủy
Thông hiểu:
- Trình bày được các giai đoạn phát triển của
xã hội nguyên thủy
Vận dụng cao: Thực nghiệm quy trình chế
tác công cụ của người nguyên thủy
1 (Câu 8)
1 (Câu 10)
Sự chuyển
biến và phân
hóa của xã
hội nguyên
thủy
Vận dụng: phân tích được nguyên nhân tan
rã của xã hội nguyên thủy
Trang 3MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
T
T
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức
% tổng điểm
Thời gian (phút
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
TN
1
Tại sao cần
học lịch sử
Dựa vào đâu để dựng
Thời gian trong lịch
2
Thời
nguyên
thủy
Nguồn gốc loài
Tỉ lệ (%)
Tỉ lệ chung (%)
Trang 4ĐỀ KIỂM TRA Phần I Trắc nghiệm ( 2.0đ)
Em hãy khoanh vào ý đúng nhất
Câu 1 Lịch sử là
A những gì đã diễn ra trong quá khứ B những gì đã diễn ra hiện tại
C những gì đã diễn ra D bài học của cuộc sống
Câu 2 Truyện “ Thánh Gióng” thuộc nguồn tư liệu nào?
A.Truyền miệng B Chữ viết
D Hiện vật. D Không thuộc các tư liệu trên
Câu 3 Năm 179 TCN cách ngày nay (năm 2021) bao nhiêu năm?
A 1839 năm B 1840 năm C 2195 năm D 2200 năm
Câu 4 Loài người là kết quả của quá trình tiến hóa từ
A Người tối cổ B Vượn C Vượn người D Người tinh khôn
Câu 5 : “Dân ta phải biết sử ta,
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam” là câu nói của ai:
A Phạm Văn Đồng B Tôn Đức Thắng
C Võ Nguyên Giáp D Hồ Chí Minh
Câu 6 Tư liệu hiện vật là
A di tích, đồ vật của người xưa còn được giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất
B những lời mô tả về các hiện vật của người xưa được lưu truyền lại
C đồ dùng mà thấy cô giáo em sử dụng để dạy học
D bản ghi chép, nhật ký hành trình của các nhà thám hiểm trong quá khứ
Câu 7 Người xưa dựa vào đâu để làm ra lịch?
A Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất
B Sự chuyển động lên xuống của thủy triều
C Sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời
D. Sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời và sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất
Câu 8 : Công xã thị tộc là
A. một nhóm người không cùng huyết thống, sống cạnh nhau.
Trang 5B. một nhóm người có quan hệ huyết thống, sinh sống cùng nhau
C. một nhóm người không cùng huyết thống, sống cách xa nhau.
D một nhóm người sống chung với nhau.
Phần II: Tự luận ( 3.0đ)
Câu 9: ( 1.0đ) Nêu tên gọi và thời gian các giai đoạn tiến hóa của loài người?
Câu 10: (2,0 điểm) Trình bày đặc điểm đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước ta?
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm ( 2.0đ)
Phần II: Tự luận ( 3.0 đ)
9 Quá trình tiến hóa của loài người trải qua 3 giai đoạn :
Vượn người (Cách ngày nay 6 triệu năm)
Người tối cổ (Cách ngày nay 4 triệu năm)
Người tinh khôn (Cách ngày nay 15 vạn năm)
0.5 0.5
10 Trình bày đặc điểm đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người
nguyên thủy trên đất nước ta
- Về đời sống vật chất:
+ Biết ghè đẽo, mài đá làm một số công cụ lao động: rìu, cuốc, chày,
bôn…
- Về đời sống tinh thần:
+ Trong các di chỉ, người ta đã tìm thấy nhiều viên đất nung có dùi lỗ
và xâu thành chuỗi, nhiều vỏ ốc biển được mài thủng, có thể xâu dây
làm đồ trang sức, những bộ đàn đá, vòng tay,
+ Hoa văn trên đồ gốm cũng dần mang tính chất nghệ thuật, trang trí
0.5 0.5
0.25 0.25
Trang 6+ Trong nhiều hang động, người ta đã phát hiện các mộ táng, có chôn
theo công cụ và đồ trang sức
+ Tình cảm gia đình, cộng đồng gắn bó, có đời sống tâm linh
+ Trong nhiều hang động, người ta đã phát hiện các mộ táng, có chôn
theo công cụ và đồ trang sức
0.5