1. Trang chủ
  2. » Tất cả

De cuong hoc ki 1 mon ls dl 6 sach canh dieu

34 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương môn Lịch sử 6 sách Cánh Diều
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở [https://www.truongtcs.edu.vn](https://www.truongtcs.edu.vn)
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề cương học kỳ
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 498,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử Địa lí 6 sách Cánh diều Download vn ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ 6 BÀI 1 LỊCH SỬ LÀ GÌ ? I LỊCH SỬ VÀ MÔN LỊCH SỬ LÀ GÌ? Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ Lịch sử[.]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ 6 BÀI 1: LỊCH SỬ LÀ GÌ ?

I LỊCH SỬ VÀ MÔN LỊCH SỬ LÀ GÌ?

- Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ.

- Lịch sử còn là khoa học tìm hiểu và phục dựng quá khứ.

- Môn lịch sử là môn học tìm hiểu về lịch sử loài người và những hoạt động chính của con người trong quá khứ.

Ví dụ : Sự kiện khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 - 43) chính là lịch sử Bởi vì đó là hoạt động của Hai Bà Trưng đã từng diễn ra trong quá khứ.

II VÌ SAO CẦN PHẢI HỌC LỊCH SỬ?

- Học lịch sử để biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước; hiểu được ông cha ta đã phải lao động, sáng tạo, đấu tranh như thế nào để có được đất nước ngày nay.

- Học lịch sử còn để đúc kết những bài học kinh nghiệm của quá khứ nhằm phục vụ cho hiện tại và tương lai.

=>phải giữ gìn, phát huy những giá trị tốt đẹp do con người trong quá khứ để lại.

III KHÁM PHÁ QUÁ KHỨ TỪ CÁC NGUỒN DỮ LIỆU.

- Dựa vào 3 nguồn tư liệu để biết và khôi phục lại lịch sử

+ Tư liệu truyền miệng (các chuyện kể, lời truyền, truyền thuyết )được truyền qua nhiều đời

+ Tư liệu hiện vật ( các tấm bia, nhà cửa, đồ vật cũ ) khắc hoạ tương đối đầy

đủ về mọi mặt của sự kiện lịch sử đã xảy ra

+ Tư liệu chữ viết (sách vở, văn tự, bài khắc trên bia ).Nó giúp chúng ta phục dựng lịch sử và là cách để kiểm chứng tư liệu chữ viết.

* Trong các loại tưư liệu lịch sử, có loại là tư liệu gốc: Tư liệu gốc là loại tư liệucung cấp thông tin đầu tiên, liên quan trực tiếp các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ

BÀI 2 : THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

II CÁCH TÍNH THỜI GIAN.

+ Lịch chính thức của thế giới hiện nay dựa theo cách tính thời gian của dương lịch,

gọi là Công lịch.

+ Công lịch lấy năm 1 là năm tương truyền Chúa Giê-xu (Jesus, người sáng lập đạoThiên chúa) ra đời làm năm đẩu tiên của Công nguyên.Trước năm đó là trước Công nguyên (TCN)

- Theo Công lịch: 1 năm có 12 tháng hay 365 ngày Năm nhuận thêm 366 ngày.

+ 100 năm là 1 thế kỷ.

Trang 2

+ 1000 năm là 1 thiên niên kỷ

III, LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG.

1 Em hãy xác định: từ thời điểm xảy ra các sự kiện ghi trên sơ đồ bên dưới đến hiện tại là bao nhiêu năm, bao nhiêu thập kỉ, bao nhiêu thế kỉ?

2 Hãy cho biết những ngày lễ quan trọng của Việt Nam sau dựa theo loại lịch nào: giỗ

Tổ Hùng Vương, Tết Nguyên Đán, Ngày Quốc Khánh.

3 Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch? Có nên chỉ ghi một loại lịch là dương lịch không?

* GỢI Ý TRẢ LỜI.

Câu 1:

+ Tính từ năm 40đến năm 2021 là: 1981 năm, 198 thập kỉ, hơn 19 thế kỉ

+ Tính từ năm 248 đến năm 2021 là: 1773năm, hơn 177 thập kỉ, hơn 17 thế kỉ + Tính từ năm 542 đến năm 2021 là: 1479 năm, hơn 147 thập kỉ, hơn 14 thế kỉ.

+ Tính từ năm 938 đến năm 2021 là: 1083 năm, hơn 108 thập kỉ, hơn 10 thế kỉ

CHƯƠNG 2: THỜI KÌ NGUYÊN THỦY BÀI 3: NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI

I QUÁ TRÌNH TIẾN HÓA TỪ VƯỢN THÀNH NGƯỜI

- Quá trình tiến hóa từ vượn thành người:

+ Cách đây khoảng từ 6 triệu đến 5 triệu năm, ở chặng đầu của quá trình tiến hoá, có một loài vượn khá giống người đã xuất hiện, được gọi là Vượn người

+ Trải qua quá trình tiến hoá, khoảng 4 triệu năm trước, một nhánh Vượn người đã tiến hóa thành người tối cổ

+ Người tối cổ trải qua quá trình tiến hóa, vào khoảng 150.000 năm trước, người tinh khôn xuất hiện, đánh dấu quá trình chuyển biến từ vượn người thành người đã hoàn thành

- Kết quả Phiếu học tập số 1:

Vượn người Người tối cổ Người tinh khôn

Thời gian xuất

hiện 6 – 5 triệu nămcách ngày nay 4 triệu năm cáchngày nay 150.000 năm cách ngày nay

Trang 3

Dấu tích (địa điểm

nhìn thấy sớm

nhất)

Đông Phi Nhiều nơi trên thế

giới, trong đó có khu vực Đông Nam Á

Khắp các châu lục

Đặc điểm não Thể tích hộp sọ

trung bình 400 cm3 Thể tích: 650 - 1200 cm3 Thể tích: 1400 cm3

Đặc điểm vận động Có thể đi bằng hai

chi sau Hoàn toàn đứngthẳng bằng hai chân Hình dáng cấu tạocơ thể như người

hiện nay, còn gọi là người hiện đại

Đặc điểm cơ thể - Đầu nhỏ, trán thấp

và bợt ra sau, hàm nhô về phía trước,

- Trên cơ thể còn bao phủ bởi một lớp lông mỏng.

Dáng đứng thẳng (như người ngày nay).

- Thể tích hộp sọ lớn hơn, trán cao, hàm không nhô về phía trước như Người tối cổ.

- Lớp lông mỏng không còn.

Công cụ lao động Công cụ đá được

ghè đẽo (thô sơ) Biết chế tạo côngcụ tinh xảo

II DẤU TÍCH CỦA NGƯỜI TỐI CỔ Ở ĐÔNG NAM Á.

- Người tối cổ xuất hiện sớm ở Đông Nam Á, dấu tích đầu tiên ở Gia-va (Indonesia)

- Ở Việt Nam, người tối cổ xuất hiện ở An Khê (Gia Lai), Thẩm Khuyên – Thẩm Hai (Lạng Sơn), núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai); sử dụng công cụ đá có ghè đẽo thô sơ.Đặc biệt phát hiện những chiếc răng Người tối cổ cách đây khoảng 400 000 năm

- Ở Đông Nam Á: tìm thấy nhiều dấu tích ở nhiều nơi: đảo Gia-va

- Ở Việt Nam: những dấu tích tìm thấy ở nhiều nơi như Thâm Khuyên, Thẩm Hai, đặc biệt phát hiện những chiếc răng Người tối cổ cách đây khoảng 400 000 năm

Câu 2 Lập bảng thống kê các di tích của người tối cổ ở Đông Nam Á theo bảng sau:

Tên quốc gia Tên địa điểm tìm thấy dấu tích

Việt Nam Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn) - phát hiện răng

hóa thạch của người tối cổ

An Khê (Gia Lai) - phát hiện công cụ bằng đá ghè đẽo thô sơ

Xuân Lộc (Đồng Nai) - phát hiện công cụ bằng đá ghè

Trang 4

đẽo thô sơ Núi Đọ,Quan Yên (Thanh Hóa) - phát hiện công cụ bằng đá ghè đẽo thô sơ

In-dô-ne-xia Tri-nine (Đảo Gia-va)

Li-ang Bua (đảo Phio-rat)

BÀI 4: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

I Tổ chức xã hội nguyên thủy

+ Xã hội nguyên thủy tiến triển qua 3 giai đoạn:

- Người tối cổ : + sống theo Bầy đàn: Gồm 5-7 gia đình sinh sống cùng nhau Có sự

phân công lao động giữa nam và nữ.

- Người tinh khôn :

+ Sống theo Thị tộc: Gồm vài chục các gia đình có quan hệ huyết thống sinh sống

cùng nhau Đứng đầu là tộc trưởng.

+ Sau đó phát triển thành các Bộ lạc: Gồm các thị tộc sống trên cùng 1 địa bàn Đứng đầu là tù trưởng.

- Đặc điểm căn bản trong quan hệ của con người với nhau thời kì nguyên thủy: con

người ăn chung, ở chung và giúp đỡ lẫn nhau.

II ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT CỦA NGƯỜI NGUYÊN THỦY

1 Công cụ lao động

- Ban đầu, người tối cổ chỉ biết cầm hòn đá trên tay; về sau họ biết ghè đá tạo thành công cụ lao động, - Người tinh khôn biết mài đá làm công cụ, và biết làm đồ gốm, làm cung tên nên nguồn thức ăn phong phú hơn

2 Cách thức lao động

Trang 5

- Ban đầu, người tối cổ chủ yếu là hái lượm và săn bắt Về sau, người tinh khôn họ biết trồng trọt và chăn nuôi, định cư.

3, Địa bàn cư trú

- Ban đầu, người tối cổ chủ yếu sống trong hang động, mái đá, biết tạo ra lửa để sưởi

ẩm và nướng thức ăn, về sau người tinh khôn sống ở các ven sông, ven suối, nhà lợp bằng lá cây.

III ĐỜI SỐNG TINH THẦN CỦA NGƯỜI NGUYÊN THỦY.

- Người nguyên thuỷ chú trộng tâm linh và nghệ thuật

+ Về tâm linh: quan niệm mọi vật đều có linh hồn và sùng bái vật tổ chôn người chết theo công cụ và đồ trang sức Với ý niệm “kết nối với thế giới bên kia”

+ Nghệ thuật: Biết làm đồ trang sức bằng đá, vỏ trứng, nhạc cụ sáo bằng xương chim

và biết vẽ trên các vách hang động

**Câu 2: vai trò, Tác dụng của lao động

Lao động giúp con người tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần nuôi sống bản thân, gia đình, góp phần xây dựng xã hội phát triển Nó giúp con người làm chủ bản thân, làm chủ cuộc sống của chính mình, nó đem đến cho con người niềm vui, tìm thấy được ý nghĩa thực sự của cuộc sống Lao động giúp con người tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần nuôi sống bản thân, gia đình, góp phần xây dựng xã hội phát triển Nó giúp con người làm chủ bản thân, làm chủ cuộc sống của chính mình, nó đem đến cho con người niềm vui, tìm thấy được ý nghĩa thực sự của cuộc sống.

Bài 5: CHUYỂN BIẾN VỀ KINH TẾ, XÃ HỘI CUỐI THỜI NGUYÊN THỦY

I SỰ XUẤT HIỆN CỦA CÔNG CỤ BẰNG KIM LOẠI

- Vào thiên niên kỷ IV TCN, con người tìm ra kim loại đầu tiên là đồng đỏ, rồi đồng thau và Vào thiên niên kỷ II TCN con người chế tác ra công cụ lao động sắt

- Việc chế tạo công cụ lao động giúp con người mở rộng diện tích canh tác nông nghiệp, năng suất lao động tăng, của cải dư thừa

II.SỰ CHUYỂN BIẾN TRONG XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

- Nhờ có kim loại, con người tăng năng suất lao động nên sản phẩm dư thừa thường xuyên, phân hoá giàu nghèo , có sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội giai cấp.

- Ở phương Tây, phân hoá giàu nghèo triệt để Ở phương Đông, phân hoá giàu nghèo không triệt để , mối quan hệ giữa người với người còn gần gúi thân thiết

III VIỆT NAM CUỐI THỜI NGUYÊN THỦY

- Hơn 4.000 năm trước đây, xã hội nguyên thuỷ Việt Nam có chuyển biến trải qua văn hoá Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun với thuật luyện kim, biết chế tác nhiều loại công cụ lao động bằng đồng

- Việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại giúp cư dân làm nông nghiệp, nghề thủ công và mở rộng địa bàn cư trú để thành lập các xóm làng đầu tiên

CHƯƠNG 3: XÃ HỘI CỔ ĐẠI BÀI 6: AI CẬP CỔ ĐẠI

Trang 6

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN.

- Ai Cập là một thung lũng hẹp và dài, nằm dọc theo lưu vực sông Nin, giáp địa Trung Hải và Biển đỏ

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi: Những con sông này cung cấp nguồn nước dồi dào cho sinh hoạt và sản xuất Hằng năm mùa lũ, các sông bồi đắp phù sa phục vụ sản xuất +Ngoài ra, đây còn là con đường giao thông chính kết nối các vùng, thúc đẩy phát triển kinh tế Ai Cập

II QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP NHÀ NƯỚC AI CẬP CỔ ĐẠI.

- Năm 3200 TCN, vua Menes thống nhất các công xã thành nước Ai Cập , đứng đầu nhà nước là pharaoh có quyền tối cao, được tôn kính như một vị thần

III NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA TIÊU BIỂU

- Biết làm ra lịch: 1 năm có 360 ngày, chia 12 tháng, mỗi tháng có 30 ngày

- Chữ viết: Chữ tượng hình, viết trên giấy papyrus

- Toán học: Giỏi về hình học

- Kiến trúc : nổi bật là các Kim Tự Tháp

- Y học: là thuật ướp xác, giỏi về giải phẩu,

BÀI 7: LƯỠNG HÀ CỔ ĐẠI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

- Lưỡng hà là tên gọi vùng đất giữa sông Ti-grơ và sông Ơ-phrat, giáp vịnh ba tư (còn gọi là vịnh Péc –xích)

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi: Những con sông này cung cấp nguồn nước dồi dào cho sinh hoạt và sản xuất Hằng năm mùa lũ, các sông bồi đắp phù sa phục vụ sản xuất +Ngoài ra, đây còn là con đường giao thông chính kết nối các vùng, thúc đẩy phát triển kinh tế Lưỡng Hà

II QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP NHÀ NƯỚC LƯỠNG HÀ CỔ ĐẠI

Thế kỉ IV TCN, người Sumer làm chủ vùng Lưỡng Hà

- Sau người Sumer, nhiều tộc người khác thay nhau làm chủ Lưỡng Hà như Ác-cát, Babi-lon

- Đứng đầu nhà nước là một En-xi, có quyền lực tối cao ban hành luật pháp, chỉ huy quân đội.

III NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA TIÊU BIỂU.

- Biết làm ra lịch: 1 năm chia 12 tháng, mỗi tháng có 29 hoặc 30 ngày

- Chữ viết: Người Lưỡng Hà dùng chữ viết hình nêm, viết trên phiến đất sét

- Là bán đảo ở Nam Á, có 3 mặt tiếp giáp với biển

- Phía Bắc được bao bọc bởi dãy núi Hymalaya – một vòng cung khổng lồ

- Phía Tây và phía Đông là những đồng bằng trù phú.

Trang 7

* Điều kiện tự nhiên

- Khu vực sông Hằng chịu tác động của gió mùa, mưa nhiều, cây cối tốt tươi, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

II XÃ HỘI ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI.

- Chủ nhân là người Đra-vi-a, sống ở lưu vực sông Ấn vào giữa thiên nhiên kỉ III TCN.

- Sau đó, vào giữa thiên nhiên kỉ II TCN người A-ri-a tràn xuống xâm chiếm è thành lập một số nhà nước.

- Biến người Đra-vi-a thành nô lệ, người hầu.

è chế độ đẳng cấp Vác-na được ra đời

III NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA CHỦ YẾU.

- Ấn Độ là nơi khởi phát của nhiều tôn giáo lớn trên thế giới

- Trong đó có 2 tôn giáo lớn ảnh hương lớn nhất là Phật giáo và Hin-đu giáo

+ Chữ viết Người Ấn Độ đã có chữ viết từ sớm Đó là chữ Phạn

+ Văn học: tiêu biểu là hai bộ sử thi Ra-ma-y-a-na và Ma-ha-bha-ra-ta

+ Các công trình kiến trúc của Ấn Độ đều chịu ảnh hưởng của một tôn giáo nhất định: kiến trúc Hin-đu và kiến trúc Phật giáo

+ Khoa học tự nhiên: Người Ấn Độ biết làm ra lịch Đặc biệt, người Ấn Độ sang tạo

ra các chữ số đếm ngày nay vẫn sử dụng từ 0à 9

IV LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Vận dụng 3 Viết đoạn văn ngắn mô tả một thành tựu văn hóa của Ấn Độ có ảnh

hưởng đến văn hóa Việt Nam

Gợi ý trả lời

Một trong những thành tựu văn hóa của Ấn Độ ảnh hưởng đến văn hóa Việt Nam chính là Phật giáo Phật giáo răn dạy chúng ta về luật nhân quả, về cách sống sao tốt, khuyên răn con người ta không làm việc xấu và chủ chương tất cả mọi người sống đều bình đẳng Chính vì những nét đẹp trong văn hóa Phật giáo Ấn Độ mà Phật giáo được lưu hành rộng rãi trải qua hàng ngàn năm ở nước ta Hiện nay có những di tích cho thấy rõ ràng nhất về sự tồn tại của Ấn Độ giáo là thánh địa Mỹ Sơn của quốc gia Champa cổ, một công trình kiến trúc vĩ đại còn tồn tại đến ngày nay.

GỢI Ý TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP

* Câu hỏi: Điều kiện tự nhiên của Ấn Độ cổ đại có điểm gì giống và khác nhau so với

 Ấn Độ có địa hình và khí hậu khác nhau ở mỗi miền.

 Ấn Độ có ba mặt giáp biển, nằm trên trục đường biển từ Tây sang Đông.

Trang 8

- Điều kiện tự nhiên của sông Ấn, sông Hằng đã đem lại thuận lợi cho Ấn Độ: cư dân

cổ đại chủ yếu sinh sống ở lưu vực hai con sống, sản xuất nông nghiệp với hai ngành chính là trồng trọt và chăn nuôi

BÀI 9: TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ VII

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

- Thời cổ đại, lãnh thổ Trung Quốc nhỏ hơn ngày nay

- Cư dân chủ yếu sống tập trung ở lưu vực hai con sông lớn: Trường Giang và Hoàng

III TRUNG QUỐC TỪ NHÀ HÁN ĐẾN NHÀ TÙY

- Từ sau thời nhà Tần, xã hội Trung Quốc thời kì này gắn liền với những triều đại: Hán, Tam quốc, Tần, Nam - bắc triều, Tùy.

+ Triều đại kéo dài nhiều nhất: nhà Hán.

+ Triều đại tồn tại ngắn nhất: nhà Tùy

IV THÀNH TỰU TIÊU BIỂU CỦA NỀN VĂN MINH TRUNG QUỐC.

Tư tưởng 4 phái: Nho gia, Pháp gia, Đạo gia, Mặc gia

Trang 9

Chữ viết Chữ giáp cốt và chữ viết trên thẻ tre, mai rùa

Văn học Kinh Thi dưới thời Xuân Thu

Sử học Sử kí của Tư Mã Thiên

Y học Dùng cây cỏ để làm thuốc chữa bệnh như Hoa Đà, Biển Thước

Kĩ thuật Phát minh: làm giấy, la bàn, thuốc sung, kĩ thuật in… Kiến trúc Vạn Lí Trường Thành, lăng mộ của Tần Thủy Hoàng

IV

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG.

Luyện tập 1. Theo em tại sao Hoàng Hà được gọi là “sông Mẹ của Trung Quốc” Từ

đó em hãy kể tên "sông Mẹ" của Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ.

Gợi ý trả lời

Hoàng Hà được gọi là “ sông Mẹ của Trung Quốc” vì vai trò to lớn của con sông đem lại Con sông hàng năng mang một lượng phù sa màu mở tạo một vùng đồng bằng châu thổ phì nhiêu, thuận lợi cho việc trồng trọt, trở thành nơi dân cư tập trung làm ăn sinh sống.

Luyện tập 2 Em hãy nêu vai trò của nhà Tần đối với Lịch sử Trung Quốc.

Gợi ý trả lời

Vai trò của nhà Tần đối với Lịch sử Trung Quốc: Nhà Tần đã thống nhất lãnh thổ Trung Quốc làm một, chấm dứt tình trạng chiến tranh liên biên giữa các tiểu quốc, thực thu nhiều chính sánh, đặt nền móng cho sự thống nhất và phát triển lâu dài của Trung Quốc.

Vận dụng 3. Theo em việc phát minh ra kĩ thuật làm giấy có vai trò gì đối với sự phát

triển của xã hội hiện nay.

Gợi ý trả lời

Giấy có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xã hội ngày nay Giấy có rất nhiều công dụng: Giấy in báo, giấy không tráng dùng để viết, in ấm, giấy vệ sinh, giấy ăn, giấy làm bìa sổ, bìa tập, giấy làm bìa carton, giấy than, giấy nỉ, giấy dán tường, giấy cuốn thuốc lá, túi giấy, …Ngày nay để giảm thiểu tình trạng ô nhiễm rác thải nhựa nhiều đơn vị, con người đã sáng tạo ra những vật dụng bằng giấy như ống hút giấy, tô giấy, hộp giấy, … Giấy là loại vật liệu không thể thiếu trong cuộc sống hiện nay đặc biệt là tại các văn phòng, trường học chính vì thế chúng ta hãy sử dụng giấy tiết kiệm đúng cách để bảo vệ môi trường.

Trang 10

TRẮC NGHIỆM SỬ LỚP 6

BÀI 1: LỊCH SỬ LÀ GÌ?

Câu 1.Lịch sử là những gì

A đang diễn ra B đã diễn ra trong quá khứ

C chưa diễn ra D đã và đang diễn ra

Câu 2.Tìm hiểu và dựng lại những hoạt động của con người và xã hội loài ngườitrong quá khứ là nhiệm vụ của ngành khoa học nào?

A Sử học B Khảo cổ học

C Việt Nam học D Cơ sở văn hóa

Câu 3.Tư liệu truyền miệng

A bao gồm những câu chuyện, lời kể truyền đời

B chỉ là những tranh, ảnh

C bao gồm di tích, đồ vật của người xưa

D là các văn bản ghi chép

Câu 4.Yếu tố nào sau đây không giúp con người phục dựng lại lịch sử?

A Tư liệu truyền miệng B Tư liệu hiện vật

C Tư liệu chữ viết D Các bài nghiên cứu khoa học.Câu 5.Tư liệu hiện vật gồm

A những câu truyện cổ B các văn bản ghi chép, sách, báo,nhật kí

C những công trình, di tích, đồ vật D truyền thuyết về cuộc sống củangười xưa

Trang 11

Câu 6.Đền Hùng là tư liệu

A chữ viết B truyền miệng

A hiện vật B truyền miệng

Câu 10.Bia đá trong Văn Miếu Quốc tử giám thuộc loại hình tư liệu lịch sử nào?

A Tư liệu truyền miệng B Tư liệu hiện vật

C Tư liệu chữ viết D Không được coi là một tư liệu.Câu 11.Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của việc học lịch sử?

A Biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước

B Khái quát được chuỗi các sự kiện thành định đề

C Hình thành ý thức giữ gìn, phát huy những giá trị tốt đẹp do con người trongquá khứ để lại

Trang 12

D Hiểu được những gì nhân loại tạo ra trong quá khứ để xây dựng được xã hộivăn minh ngày nay.

BÀI 2: THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

Câu 1.Để tính thời gian, con người dựa vào điều gì?

A Ánh sáng của Mặt Trời B Di chuyển của Mặt Trời, MặtTrăng

C Mực nước sông hàng năm D Thời tiết mỗi mùa

Câu 2.Âm lịch được tính dựa vào sự di chuyển của

A Mặt Trăng quay quanh Trái Đất B Trái Đất quay quanh MặtTrời

C Trái Đất quay quanh chính nó D các vì sao

Câu 3.Một thiên niên kỉ gồm

Trang 13

A 2002 B 1992.

Câu 7.Công lịch là dùng lịch chung ở

C châu Mĩ D trên thế giới

Câu 8.Theo Công lịch thì 1 năm có

A 365 ngày chia thành 12 tháng B 366 ngày chia thành 12tiếng

C 365 ngày chia thành 13 tháng D 366 ngày chia thành 13tháng

Câu 9.Dựa vào sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời, con người đã sángtạo ra loại lịch nào?

Câu 10.Theo Công lịch, 1000 năm được gọi là một

C thiên niên kỉ D kỉ nguyên

Câu 11.Theo Công lịch, chu kì bao nhiêu năm thì có một năm nhuận?

Trang 14

C mối quan hệ giữa các sự kiện D thời gian xảy ra các sựkiện.

Câu 13.Theo tương truyền, năm đầu tiên của Công nguyên là năm

A Đức Phật ra đời B Chúa Giê-su ra đời

C Chúa Giê-su qua đời D nguyệt thực toàn phần.Câu 14.Cho sự kiện sau: Bính Thìn - Thuận Thiên năm thứ 7 (1016): nhà Tốngphong cho vua Lý Thái Tổ làm Nam Bình Vương Hãy tính khoảng cách thờigian (theo thế kỉ và theo năm) của sự kiện trên so với năm nay (2021)

A 1002 năm, 10 thế kỉ B 1005 năm, 11 thế kỉ

C 1001 năm, 10 thế kỉ D 1005 năm, 10 thế kỉ

BÀI 3: NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI

Câu 1.Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở khu vực nào của ViệtNam?

A Lạng Sơn, Thanh Hóa B Đồng bằng sông Hồng

C Hòa Bình, Lai Châu D Quảng Nam, QuảngNgãi

Câu 2.Di cốt của Người tinh khôn được tìm thấy ở

C châu Mĩ D hầu khắp các châu lục.Câu 3.Đặc điểm nào dưới đây là của Người tối cổ?

A Có thể đứng và đi bằng hai chân, dùng tay cầm nắm, ăn hoa, quả lá

B Lớp lông mỏng không còn

C Có cấu tạo cơ thể như người ngày nay

Trang 15

D Có thân hình thẳng đứng.

Câu 4.Cuối thế kỉ XIX, các nhà khảo cổ học đã phát hiện được một số xươnghóa thạch của Người tối cổ có niên đại khoảng 2 triệu năm trước ở

A Nê-an-đé-tan (Đức) B Ê-ti-ô-pi-a (Đông Phi)

C Gia-va (In-đô-nê-xi-a) D An Khê (Việt Nam)

Câu 5.Vượn người sống cách ngày nay khoảng 5 - 6 triệu năm, có thể

A đi bằng hai chi sau B hoàn toàn đứng bằng hai chân

C trồng trọt và chăn nuôi D đi lại, hoạt động giống ngườingày nay

Câu 6.Người tinh khôn còn được gọi là

A vượn người B Người tối cổ

C Người quá khứ D Người hiện đại

Câu 7.Bộ xương hóa thạch được tìm thấy vào năm 1974 tại Ê-ti-ô-pi-a (thuộcĐông Phi) được gọi là

A Người Ê-ti-ô-pi-a B Người Gia-va

C Người Nê-an-đéc-tan D Cô gái Lu-cy

Câu 8.Các nhà khảo cổ đã tìm thấy di cốt hóa thạch của Người tối cổ ở vùngnào trong khu vực Đông Nam Á?

A Pôn-a-ung (Mi-an-ma) B Gia-va (In-đô-nê-xi-a)

C Thẩm Khuyên (Việt Nam) D An Khê (Việt Nam)

Câu 9.Quá trình tiến hóa từ vượn người thành người trên Trái Đất được diễn ranhư thế nào?

A Vượn người, Người tối cổ, Người tinh khôn

B Vượn người, Người tinh khôn, Người tối cổ

Trang 16

C Người tinh khôn, Người tối cổ, Vượn người.

D Vượn người, Người tinh khôn, Người hiện đại

Câu 10.Nhận xét về phạm vi phân bố của các dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam

A Nhỏ hẹp B Chủ yếu ở miền Bắc

C Hầu hết ở miền Trung D Rộng khắp

Câu 11.Tại Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Việt Nam) các nhà khảo cổ đã phát hiệndấu tích nào của Người tối cổ?

A Di cốt hóa thạch B Di chỉ đồ đá

C Di chỉ đồ đồng D Di chỉ đồ sắt

Câu 12.Di chỉ nào là dấu tích cổ xưa nhất chứng tỏ sự xuất hiện sớm của ngườinguyên thủy trên đất nước Việt Nam?

A Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn) B Núi Đọ (Thanh Hóa)

C Xuân Lộc (Đồng Nai) D An Khê (Gia Lai)

Câu 13.Nguồn gốc của loài người là

A Người tối cổ B Người tinh khôn

Câu 14.Bước nhảy vọt thứ hai của loài người sau quá trình chuyển biến từ vượn

cổ thành Người tối cổ là

A từ vượn cổ phát triển thành Người tinh khôn

B từ Người tối cổ phát triển thành Người tinh khôn

C sự hình thành các chủng tộc trên thế giới

D sự hình thành các quốc gia cổ đại

Trang 17

BÀI 4: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

Câu 1.So với Người tối cổ, Người tinh khôn đã biết

A săn bắt, hái lượm B ghè đẽo đá làm công cụ

C dùng lửa để sưởi ấm, nấu chín thức ăn D trồng trọt, chăn nuôi gia súc, làm

đồ gốm

Câu 2.Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đặc điểm của Người tinhkhôn?

A Biết trồng lúa và chăn nuôi gia súc

B Sống thành bầy khoảng 5 - 7 gia đình lớn

C Sống theo từng nhóm nhỏ, gồm vài chục gia đình

D Biết làm trang sức tinh thế, làm đồ gốm

Câu 3.Đặc điểm cơ bản của chế độ thị tộc là gì?

A Nhóm người có chung dòng máu sống riêng biệt, không hợp tác kiếm sống

B Nhóm gồm vài chục gia đình, có quan hệ huyết thống

C Nhóm gồm vài chục gia đình, không có quan hệ huyết thống

D Nhiều bầy người nguyên thủy cư trú trên cùng một địa bàn

Câu 4.Người tối cổ đã làm gì để sử dụng công cụ lao động bằng đá có hiệu quảhơn?

A Ghè đẽo hai cạnh thật sắc bén B Ghè đẽo một mặt cho sắc và vừatay cầm

C Tra cán vào công cụ bằng đá D Sử dụng những hòn đá trong tựnhiên

Câu 5.Tổ chức xã hội của Người tối cổ có điểm nổi bật là sống thành

A một gia đình, có người đứng đầu

Ngày đăng: 13/02/2023, 15:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w