KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC NĂM HỌC 2020 2021 1 PHÒNG GD&ĐT THÁI NGUYÊN TRƯỜNG TH & THCS PHÚC HÀ KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC Môn Vật lí Khối 6 Cả năm (35 tuần x 1 tiết/tuần) = 35 tiết Học kì I (18 tuần x[.]
Trang 1KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC
Môn: Vật lí - Khối: 6
Cả năm : (35 tuần x 1 tiết/tuần) = 35 tiếtHọc kì I : (18 tuần x 1 tiết/tuần) = 18 tiếtHọc kì II : (17 tuần x 1 tiết/tuần) = 17 tiết
TT Chủ đề/bài học tiết Số Hướng dẫn thực hiện Yêu cầu cần đạt chức dạy học Hình thức tổ Ghi chú
Bài 2: Đo độ dài (tiếp
theo)
(Mục II Vận dụng:
Tự học có hướng dẫn).
Bài 5: Khối lượng
-Đo khối lượng
- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường
- Đo được thể tích một lượng chất lỏng Xác định được thể tích vật rắnkhông thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn
- Đo được khối lượng bằng cân
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, nghiêm túc, trung thực trong học tập
- Yêu thích môn học, hình thành tác phong làm việc khoa học, làm việcnhóm
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tự học: Lập kế hoạch học tập, bố trí thí nghiệm, sử dụng thước
để đo độ dài; bình chia độ, bình tràn, … để đo thể tích; cân để đo khốilượng
- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết vấn đề khi đo độ dài,
đo thể tích, đo khối lượng
- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm thí nghiệm, phân tích kết quả
- Năng lực tính toán: Tính toán, đổi đơn vị
Cá nhânTheo nhóm
Cả lớp
Trang 2- Các kĩ năng quan sát, đo và phẩm chất nghiên cứu khoa học.
Bài 7: Tìm hiểu kết
quả tác dụng của lực
(Mục III Vận dụng:
Tự học có hướng dẫn).
Bài 8: Trọng lực –
Đơn vị lực
(Mục III Vận dụng:
Tự học có hướng dẫn).
Bài 9: Lực đàn hồi.
1 Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổichuyển động (nhanh dần, chậm dần, đổi hướng)
- Nêu được đơn vị đo lực
- Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớncủa nó được gọi là trọng lượng
- Giáo dục tính cẩn thận, nghiêm túc, trung thực trong học tập
- Yêu thích môn học, hình thành tác phong làm việc khoa học, làm việcnhóm
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tự học: Lập kế hoạch học tập, bố trí thí nghiệm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết vấn đề khi làm thínghiệm
- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm thí nghiệm, phân tích kết quả
- Năng lực tính toán: Tính toán, đổi đơn vị
- Các kĩ năng quan sát, đo và phẩm chất nghiên cứu khoa học
Cá nhânTheo nhóm
Cả lớp
3 Kiểm tra
giữa học kì
1 - Bước 1: Xác địnhmục đích đề kiểm tra
- Bước 2: Xác địnhhình thức đề kiểm tra
- Bước 3: Thiết lập matrận đề kiểm tra
1 Kiến thức:
Giúp học sinh đánh giá được kết quả học tập của mình, qua đó giúp giáoviên đánh giá được chất lượng học sinh, từ đó có biện pháp điều chỉnhphương pháp giảng dạy cho phù hợp
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức làm bài kiểm tra
Kiểm tra viết
Trang 3- Bước 4: Biên soạncâu hỏi theo ma trận.
- Bước 5: Xây dựnghướng dẫn chấm vàthang điểm
- Trình bày bài kiểm tra
3 Thái độ:
Giáo dục tính cẩn thận, nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tự làm bài kiểm tra
- Năng lực suy nghĩ sáng tạo: Suy nghĩ ra câu trả lời hay, phương phápgiải hay
(Mục III Xác định trọng lượng riêng của một chất: Không làm).
Bài 12: Thực hành và
kiểm tra thực hành:
Xác định khối lượngriêng của sỏi
- Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất
- Giáo dục tính cẩn thận, nghiêm túc, trung thực trong học tập
- Yêu thích môn học, hình thành tác phong làm việc khoa học, làm việcnhóm
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tự học: Lập kế hoạch học tập, bố trí thí nghiệm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết vấn đề khi làm thínghiệm
- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm thí nghiệm, phân tích kết quả
- Năng lực tính toán: Tính toán, đổi đơn vị
- Các kĩ năng quan sát, đo và phẩm chất nghiên cứu khoa học
Cá nhânTheo nhóm
Cả lớp
Trang 4nghiêng
(Mục 4 Vận dụng: Tự học có hướng dẫn).
Bài 15: Đòn bẩy.
(Mục 4 Vận dụng: Tự học có hướng dẫn).
- Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc đẩy vật vàđổi hướng của lực Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế
2 Kĩ năng:
- Sử dụng được máy cơ đơn giản phù hợp trong những trường hợp thực tế
cụ thể và chỉ rõ được lợi ích của nó
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, nghiêm túc, trung thực trong học tập
- Yêu thích môn học, hình thành tác phong làm việc khoa học, làm việcnhóm
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tự học: Lập kế hoạch học tập, bố trí thí nghiệm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết vấn đề khi làm thínghiệm
- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm thí nghiệm, phân tích kết quả
- Năng lực tính toán: Tính toán
- Các kĩ năng quan sát, đo và phẩm chất nghiên cứu khoa học
6 Kiểm tra
cuối học kì
1 - Bước 1: Xác địnhmục đích đề kiểm tra
- Bước 2: Xác địnhhình thức đề kiểm tra
- Bước 3: Thiết lập matrận đề kiểm tra
- Bước 4: Biên soạncâu hỏi theo ma trận
- Bước 5: Xây dựnghướng dẫn chấm vàthang điểm
1 Kiến thức:
Giúp học sinh đánh giá được kết quả học tập của mình trong học kỳ I,qua đó giúp giáo viên đánh giá được chất lượng học sinh, từ đó có biệnpháp điều chỉnh phương pháp giảng dạy cho phù hợp
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học làm bài kiểm tra
- Trình bày bài kiểm tra
3 Thái độ:
Giáo dục tính cẩn thận, nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tự làm bài kiểm tra
- Năng lực suy nghĩ sáng tạo: Suy nghĩ ra câu trả lời hay, phương phápgiải hay
Kiểm tra viết
Tổng số tiết: 18 tiết
Học kì II
Máy cơ đơn
giản (tiếp theo)
2 Bài 16: Ròng rọc.
(Mục III Vận dụng:
Tự học có hướng dẫn).
Cả lớp
Trang 5chương I: Cơ học và chỉ rõ được lợi ích của nó.
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, nghiêm túc, trung thực trong học tập
- Yêu thích môn học, hình thành tác phong làm việc khoa học, làm việcnhóm
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tự học: Lập kế hoạch học tập, bố trí thí nghiệm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết vấn đề khi làm thínghiệm
- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm thí nghiệm, phân tích kết quả
- Năng lực tính toán: Tính toán
- Các kĩ năng quan sát, đo và phẩm chất nghiên cứu khoa học
Bài 19: Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
(Mục 4 Vận dụng: Tự học có hướng dẫn).
Bài 20: Sự nở vì nhiệt
của chất khí
(Mục 4 Vận dụng: Tự học có hướng dẫn).
Bài 21: Một số ứng
dụng của sự nở vìnhiệt
(Thí nghiệm 21.1a, b:
Không làm Chỉ giới thiệu và yêu cầu phân tích để trả lời câu hỏi.
Mục 3 Vận dụng: Tự học có hướng dẫn).
Bài 22: Nhiệt kế
-Nhiệt giai
Bài 23: Thực hành và
1 Kiến thức
- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí
- Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lựclớn
- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chấtlỏng
- Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kếrượu và nhiệt kế y tế
- Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ út
- Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian
- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt để giải thích được một số hiệntượng và ứng dụng thực tế
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, nghiêm túc, trung thực trong học tập
- Yêu thích môn học, hình thành tác phong làm việc khoa học, làm việcnhóm
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
Cá nhânTheo nhóm
Cả lớp
Trang 6- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm thí nghiệm, phân tích kết quả
- Năng lực tính toán: Tính toán
- Các kĩ năng quan sát, đo và phẩm chất nghiên cứu khoa học
3 Kiểm tra giữa
kì
1 - Bước 1: Xác địnhmục đích đề kiểm tra
- Bước 2: Xác địnhhình thức đề kiểm tra
- Bước 3: Thiết lập matrận đề kiểm tra
- Bước 4: Biên soạncâu hỏi theo ma trận
- Bước 5: Xây dựnghướng dẫn chấm vàthang điểm
1 Kiến thức:
Giúp học sinh đánh giá được kết quả học tập của mình, qua đó giúp giáoviên đánh giá được chất lượng học sinh, từ đó có biện pháp điều chỉnhphương pháp giảng dạy cho phù hợp
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học để làm bài kiểm tra
- Trình bày bài kiểm tra
3 Thái độ:
Giáo dục tính cẩn thận, nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tự làm bài kiểm tra
- Năng lực suy nghĩ sáng tạo: Suy nghĩ ra câu trả lời hay, phương phápgiải hay
Kiểm tra viết
Bài 25: Sự nóng chảy
và sự đông đặc (tiếptheo)
Bài 26: Sự bay hơi và
sự ngưng tụ
(Mục 2c Thí nghiệm kiểm tra: Khuyến khích học sinh tự làm).
Bài 27: Sự bay hơi và
sự ngưng tụ (tiếp
1 Kiến thức:
- Mô tả được các quá trình chuyển thể: Sự nóng chảy và đông đặc, sự bayhơi và ngưng tụ, sự sôi Nêu được đặc điểm về nhiệt độ của mỗi quá trìnhnày
- Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của một hiện tượng đồngthời vào nhiều yếu tố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu tốc độ bay hơi
2 Kĩ năng:
- Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt
độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn và quá trình sôi
- Nêu được dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi và xây dựngđược phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác dụng của từngyếu tố
- Vận dụng được kiến thức về các quá trình chuyển thể để giải thích một
số hiện tượng thực tế có liên quan
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, nghiêm túc, trung thực trong học tập
Cá nhânNhóm
Cả lớp
Trang 7(Mục II.1b Thí nghiệm kiểm tra:
Khuyến khích học sinh
tự làm).
Bài 28: Sự sôi.
(Mục I.1 Tiến hành thí nghiệm: Khuyến khích học sinh tự làm).
Bài 29: Sự sôi (tiếp
theo)
Ôn tập.
- Yêu thích môn học, hình thành tác phong làm việc khoa học, làm việcnhóm
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tự học: Lập kế hoạch học tập, bố trí thí nghiệm, sử dụng nhiệt
kế để đo nhiệt độ
- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết vấn đề dựa vào kếtquả thí nghiệm
- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm thí nghiệm, phân tích kết quả
- Năng lực tính toán: Tính toán
- Các kĩ năng quan sát, đo và phẩm chất nghiên cứu khoa học
5 Kiểm tra cuối
học kì
1 - Bước 1: Xác địnhmục đích đề kiểm tra
- Bước 2: Xác địnhhình thức đề kiểm tra
- Bước 3: Thiết lập matrận đề kiểm tra
- Bước 4: Biên soạncâu hỏi theo ma trận
- Bước 5: Xây dựnghướng dẫn chấm vàthang điểm
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh đánh giá được kết quả học tập của mình trong học kỳ II,qua đó giúp giáo viên đánh giá được chất lượng học sinh, từ đó có biệnpháp điều chỉnh phương pháp giảng dạy cho phù hợp ở lớp 6
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học để làm bài kiểm tra
- Trình bày bài kiểm tra
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tự làm bài kiểm tra
- Năng lực suy nghĩ sáng tạo: Suy nghĩ ra câu trả lời hay, phương phápgiải hay
Kiểm tra viết
Tổng số tiết: 17 tiết
Tổng cộng : 35
PHÒNG GD&ĐT THÁI NGUYÊN
Trang 8KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn: Vật lí - Khối: 7
Cả năm : (35 tuần x 1 tiết/tuần) = 35 tiếtHọc kì I : (18 tuần x 1 tiết/tuần) = 18 tiếtHọc kì II : (17 tuần x 1 tiết/tuần) = 17 tiết
TT Chủ đề/Bài học tiết Số Hướng dẫn thực hiện Yêu cầu cần đạt chức dạy học Hình thức tổ Ghi chú
- Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng
- Nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm sáng: song song, hội tụ, phânkì
- Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
- Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đốivới sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng
- Có tính tự lập và tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
- Nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và thực hành thí nghiệm
- Dạy học cánhân
- Dạy học theonhóm
- Dạy học cảlớp
Trang 94 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiến hành được thí nghiệm để xác địnhđược đường truyền của ánh sáng, đường đi của tia phản xạ trên gươngphẳng Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ
- Năng lực hợp tác: Tiến hành được các thí nghiệm theo nhóm
- Năng lực tự học: Tóm tắt được các nội dung kiến thức cơ bản trong chủđề
- Năng lực sáng tạo: ứng dụng định luật phản xạánh sáng đểđổi hướngđường truyền ánh sáng theo mong muốn
(Mục II.2 Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng: Tự học
có hướng dẫn)
Bài 7: Gương cầu lồi Bài 8: Gương cầu lõm Bài 9: Tổng kết
chương I: Quang học
1 Kiến thức:
- Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gươngphẳng: đó là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đếnvật và ảnh bằng nhau
- Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầulõm và tạo bởi gương cầu lồi
- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấyrộng và ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùmtia tới song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc cóthể biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản
- Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
- Giải thích được ứng dụng của gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầulõm
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học, nắm được các hiện tượng trong tự nhiên theo quanđiểm vật lý
- Có tính tự lập và tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
- Nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và thực hành thí nghiệm
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiến hành được thí nghiệm để xác định
- Dạy học cánhân
- Dạy học theonhóm
- Dạy học cảlớp
Trang 10được đặc điểm của ảnh của vật tạo bởi các gương Dựng được ảnh của vậttạo bởi gương phẳng.
- Năng lực hợp tác: Tiến hành được các thí nghiệm theo nhóm
- Năng lực tự học: Tóm tắt được các nội dung kiến thức cơ bản trong chủđề.Tóm tắt được nội dung kiến thức trong chương bằng sơ đồ tư duy
- Năng lực sáng tạo: Dựa vào đặc điểm mỗi gương để có ứng dụng phùhợp
giữa học kì
1 - Bước 1: Xác địnhmục đích đề kiểm tra
- Bước 2: Xác địnhhình thức đề kiểm tra
- Bước 3: Thiết lập matrận đề kiểm tra
- Bước 4: Biên soạncâu hỏi theo ma trận
- Bước 5: Xây dựnghướng dẫn chấm vàthang điểm
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tự làm bài kiểm tra
- Năng lực suy nghĩ sáng tạo: Suy nghĩ ra câu trả lời hay, phương phápgiải hay
Kiểm tra viết
- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp
- Nêu được nguồn âm là một vật dao động
- Nhận biết được âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần sốnhỏ Nêu được ví dụ
- Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ daođộng nhỏ Nêu được ví dụ
- Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ daođộng nhỏ Nêu được ví dụ
- Nêu được âm truyền trong các chất rắn, lỏng, khí và không truyền trongchân không
- Nêu được trong các môi trường khác nhau thì tốc độ truyền âm khácnhau
- Nêu được tiếng vang là một biểu hiện của âm phản xạ
- Nhận biết được những vật cứng, có bề mặt nhẵn phản xạ âm tốt vànhững vật mềm, xốp, có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém
- Kể được một số ứng dụng liên quan tới sự phản xạ âm
- Dạy học cánhân
- Dạy học theonhóm
- Dạy học cảlớp
Trang 11chương II: Âm học - Nêu được một số ví dụ về ô nhiễm do tiếng ồn.
- Kể tên được một số vật liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiễm dotiếng ồn
2 Kĩ năng:
- Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kẻng, ốngsáo, âm thoa,
- Rèn khả năng tư duy từ các hiện tượng thực tế, từ các thí nghiệm
- Giải thích được trường hợp nghe thấy tiếng vang là do tai nghe được âmphản xạ tách biệt hẳn với âm phát ra trực tiếp từ nguồn
- Đề ra được một số biện pháp chống ô nhiễm do tiếng ồn trong nhữngtrường hợp cụ thể
- Kể được tên một số vật liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiễm dotiếng ồn
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học, nắm được các hiện tượng trong tự nhiên theo quanđiểm vật lý
- Có tính tự lập và tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
- Nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và thực hành thí nghiệm
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiến hành được thí nghiệm để xác địnhđược các các thuộc tính của âm thanh; tiến hành được thí nghiệm để xácđịnh được các môi trường truyền âm Khái quát hóa để rút ra kết luậnphản xạ âm, ô nhiễm tiếng ồn
- Năng lực hợp tác: Tiến hành được các thí nghiệm theo nhóm
- Năng lực tự học: Tóm tắt được các nội dung kiến thức cơ bản trong chủ
đề Tóm tắt được nội dung kiến thức trong chương bằng sơ đồ tư duy
- Năng lực sáng tạo: Có thể tạo ra một số nhạc cụ đơn giản; đề ra các biệnpháp chống ô nhiễm tiếng ồn cụ thể
- Năng lực giao tiếp: Sử dụng đúng thuật ngữ âm cao, âm thấp, âm to, âmnhỏ theo tần số và biên độ dao động
5 Kiểm tra cuối
học kì
1 - Bước 1: Xác địnhmục đích đề kiểm tra
- Bước 2: Xác địnhhình thức đề kiểm tra
- Bước 3: Thiết lập matrận đề kiểm tra
Trang 12- Bước 4: Biên soạncâu hỏi theo ma trận.
- Bước 5: Xây dựnghướng dẫn chấm vàthang điểm
3 Thái độ:
Nghiêm túc trong học tập
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tự làm bài kiểm tra
- Năng lực suy nghĩ sáng tạo: Suy nghĩ ra câu trả lời hay, phương phápgiải hay
(Mục III Vận dụng:
Tự học có hướng dẫn).
- Mô tả được một vài hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát
- Nêu được hai biểu hiện của các vật đã nhiễm điện là hút các vật kháchoặc làm sáng bút thử điện
- Nêu được dấu hiệu về tác dụng lực chứng tỏ có hai loại điện tích và nêuđược đó là hai loại điện tích gì
- Nêu được sơ lược về cấu tạo nguyên tử: hạt nhân mang điện tích dương,các êlectrôn mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân,nguyên tử trung hoà về điện
- Mô tả được thí nghiệm dùng pin hay acquy tạo ra dòng điện và nhận biếtdòng điện thông qua các biểu hiện cụ thể như đèn bút thử điện sáng, đènpin sáng, quạt quay,
- Nêu được dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
- Nêu được tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện và kểđược tên các nguồn điện thông dụng là pin và acquy
- Nhận biết được cực dương và cực âm của các nguồn điện qua các kí hiệu(+), (-) có ghi trên nguồn điện
- Nhận biết được vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dòng điện đi qua, vậtliệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện đi qua
- Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện thường dùng
- Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịchchuyển có hướng
- Nêu được quy ước về chiều dòng điện
- Dạy học theonhóm
- Dạy học cảlớp
Trang 13- Vẽ được sơ đồ của mạch điện đơn giản đã được mắc sẵn bằng các kíhiệu đã được quy ước.
- Mắc được mạch điện đơn giản theo sơ đồ đã cho
- Chỉ được chiều dòng điện chạy trong mạch điện
- Biểu diễn được bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạchđiện
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học, nắm được các hiện tượng trong tự nhiên theo quanđiểm vật lý
- Có tính tự lập và tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
- Nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và thực hành thí nghiệm
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiến hành được thí nghiệm để xác địnhđược các vật có thể nhiễm điện do cọ xát Mô tả được thí nghiệm dùngpin hay acquy tạo ra dòng điện và nhận biết dòng điện thông qua các biểuhiện cụ thể
- Năng lực hợp tác: Tiến hành được các thí nghiệm theo nhóm, vẽ được sơ
đồ mạch điện cho thí nghiệm
- Năng lực tự học: Tóm tắt được các nội dung kiến thức cơ bản trong chủđề
- Năng lực sáng tạo: Có thể cọ xát để làm cho một số vật nhiễm điện vàcho chúng hút vật khác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng đúng thuật ngữ trong để mô tảhiện tượng vật lí
(Mục III Vận dụng:
Tự học có hướng dẫn)
Bài 23: Tác dụng từ,
tác dụng hóa học vàtác dụng sinh lí củadòng điện
- Lắp ráp một số mạch điện đơn giản
- Rèn luyện kỹ năng tư duy, vận dụng giải thích các hiện tượng về điện
- Dạy học theonhóm
- Dạy học cảlớp
Trang 14- Nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và thực hành thí nghiệm.
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiến hành được thí nghiệm để xác địnhđược các tác dụng của dòng điện
- Năng lực hợp tác: Tiến hành được các thí nghiệm theo nhóm
- Năng lực tự học: Tóm tắt được các nội dung kiến thức cơ bản trong chủ
- Bước 2: Xác địnhhình thức đề kiểm tra
- Bước 3: Thiết lập matrận đề kiểm tra
- Bước 4: Biên soạncâu hỏi theo ma trận
- Bước 5: Xây dựnghướng dẫn chấm vàthang điểm
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tự làm bài kiểm tra
- Năng lực suy nghĩ sáng tạo: Suy nghĩ ra câu trả lời hay, phương phápgiải hay
Kiểm tra viết
sự chênh lệch mức nước: Khuyến khích học sinh tự đọc).
- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện là gì
- Nêu được: giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế
- Nêu được: khi mạch hở, hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy(còn mới) có giá trị bằng số vôn ghi trên vỏ mỗi nguồn điện này
- Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế
- Nêu được khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn thì có dòng điệnchạy qua bóng đèn
- Nêu được rằng một dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng
nó đúng với hiệu điện thế định mức được ghi trên dụng cụ đó
2 Kĩ năng:
- Dạy học theonhóm
- Dạy học cảlớp
Trang 15- Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện.
- Sử dụng được vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquytrong một mạch điện hở
- Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện và vôn kế để đo hiệuđiện thế giữa hai đầu bóng đèn trong mạch điện kín
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học, nắm được các hiện tượng trong tự nhiên theo quanđiểm vật lý
- Có tính tự lập và tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
- Nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và thực hành thí nghiệm
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiến hành được thí nghiệm để xác địnhđược tác dụng của dòng điện càng mạnh khi cường độ của nó càng lớn
Khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy quabóng đèn
- Năng lực hợp tác: Tiến hành được các thí nghiệm theo nhóm
- Năng lực tự học: Tóm tắt được các nội dung kiến thức cơ bản trong chủ
Bài 28: Thực hành:
Đo cường độ dòngđiện và hiệu điện thếđối với đoạn mạchsong song
Bài 29: An toàn khi
- Mắc được hai bóng đèn nối tiếp, song song và vẽ được sơ đồ tương ứng
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa các cường độ dòngđiện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp và song song
- Nêu và thực hiện được một số quy tắc để đảm bảo an toàn khi sử dụngđiện
- Dạy học cánhân
- Dạy học theonhóm
- Dạy học cảlớp
Trang 16chương III Điện học 3 Thái độ:
- Yêu thích môn học, nắm được các hiện tượng trong tự nhiên theo quanđiểm vật lý
- Có tính tự lập và tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
- Nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và thực hành thí nghiệm
- Ý thức đảm bảo an toàn khi sử dụng điện
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiến hành được thí nghiệm để xác địnhđược mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp
và song song, mối quan hệ giữa các hiệu điện thế trong đoạn mạch nốitiếp và song song Giới hạn nguy hiểm và một số quy tắc an toàn điện
- Năng lực hợp tác: Tiến hành được các thí nghiệm theo nhóm
- Năng lực tự học: Tóm tắt được các nội dung kiến thức cơ bản về cường
độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp và song song Quytắc an toàn điện Tóm tắt được nội dung kiến thức trong chương bằng sơ
đồ tư duy
- Năng lực tự học: Rút ra được kiến thức từ nội dung thực hành
- Năng lực giao tiếp: Lập được bảng mô tả số liệu thực hành và tiến hànhthí nghiệm tương tự
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng đúng thuật ngữ trong để mô tảhiện tượng vật lí
cuối học kì
1 - Bước 1: Xác địnhmục đích đề kiểm tra
- Bước 2: Xác địnhhình thức đề kiểm tra
- Bước 3: Thiết lập matrận đề kiểm tra
- Bước 4: Biên soạncâu hỏi theo ma trận
- Bước 5: Xây dựnghướng dẫn chấm vàthang điểm
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tự làm bài kiểm tra
- Năng lực suy nghĩ sáng tạo: Suy nghĩ ra câu trả lời hay, phương phápgiải hay
Kiểm tra viết
Tổng số tiết: 17 tiết
Tổng cộng: 35 tiết
PHÒNG GD&ĐT THÁI NGUYÊN
Trang 17KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn: Vật lí - Khối: 8
Cả năm : (35 tuần x 1 tiết/tuần) = 35 tiếtHọc kì I : (18 tuần x 1 tiết/tuần) = 18 tiếtHọc kì II : (17 tuần x 1 tiết/tuần) = 17 tiết
TT Chủ đề/Bài học tiết Số Hướng dẫn thực hiện Yêu cầu cần đạt chức dạy học Hình thức tổ Ghi chú
Bài 3: Chuyển động
đều - Chuyển độngkhông đều
(Thí nghiệm C1:
không làm).
(Mục III Vận dụng:
Tự học có hướng dẫn).
1 Kiến thức:
- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ
- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ
- Nêu được các dạng chuyển động thường gặp
- Nêu được ý nghĩa của vận tốc là đặc trưng cho sự nhanh, chậm củachuyển động Nêu được đơn vị đo của vận tốc
- Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vàokhái niệm vận tốc
- Nêu được vận tốc trung bình là gì và cách xác định vận tốc trung bình
- HS có ý thức giúp đỡ nhau trong học tập
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tự học: Sử dụng sách giáo khoa, ghi chép và tìm kiếm thôngtin…
- Năng lực hợp tác: Hợp tác trong hoạt động nhóm
- Dạy học cảlớp
- Dạy học cánhân
- Dạy học theonhóm
- Dạy học trảinghiệm
Trang 18- Năng lực giải quyết vấn đề: Tự giải quyết được yêu cầu giáo viên giaotrên lớp hoặc về nhà.
- Năng lực tính toán và sử dụng công nghệ thông tin: Tính toán, đổi đơn
vị, sử dụng công nghệ thông tin để thu thập thông tin liên quan
- Các kĩ năng quan sát, thực nghiệm và phẩm chất nghiên cứu khoa học
- Nêu được lực là một đại lượng vectơ
- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đangchuyển động
- Nêu được quán tính của một vật là gì?
- Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt
- Nêu được ví dụ về lực ma sát lăn
- Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ
2 Kĩ năng:
- Biểu diễn được lực bằng véctơ
- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính
- Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một
số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học, ham học hỏi
- Có ý thức hợp tác khi làm việc nhóm
- Có ý thức vận dụng kiến thức về quán tính và lực ma sát vào thực tế
- Có ý thức làm việc nghiêm túc, trung thực trong báo cáo
- HS có ý thức giúp đỡ nhau trong học tập
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tự học: Sử dụng sách giáo khoa, ghi chép và tìm kiếm thôngtin
- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết các vấn đề khi làmthí nghiệm
- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm thí nghiệm, phân tích kết quả
- Năng lực tính toán, công nghệ thông tin: Tính toán, đổi đơn vị, làm đượccác bài tập định lượng, tìm kiếm thông về quán tính, lực ma sát…
- Dạy học cảlớp
- Dạy học cánhân
- Dạy học theonhóm
- Dạy học trảinghiệm
Trang 19- Các kĩ năng quan sát, thực nghiệm và phẩm chất nghiên cứu khoa học.
giữa học kì
1 - Bước 1: Xác địnhmục đích đề kiểm tra
- Bước 2: Xác địnhhình thức đề kiểm tra
- Bước 3: Thiết lập matrận đề kiểm tra
- Bước 4: Biên soạncâu hỏi theo ma trận
- Bước 5: Xây dựnghướng dẫn chấm vàthang điểm
Cẩn thận, độc lập, trung thực, nghiêm túc trong kiểm tra
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tự làm bài kiểm tra
- Năng lực suy nghĩ sáng tạo: Suy nghĩ ra câu trả lời hay, phương phápgiải hay
Kiểm tra viết
(Cả bài: dạy trong 2 tiết).
1 Kiến thức:
- Nêu được áp lực, áp suất và đơn vị đo áp suất là gì
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng
- Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao tronglòng một chất lỏng
- Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa cùng một chất
lỏng đứng yên thì ở cùng độ cao
- Mô tả được cấu tạo của máy nén thủy lực và nêu được nguyên tắc hoạtđộng của máy này là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trongchất lỏng
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển.
- Trung thực trong báo cáo kết quả thí nghiệm
- HS có ý thức giúp đỡ nhau trong học tập
- Dạy học cảlớp
- Dạy học cánhân
- Dạy học theonhóm
- Dạy học trảinghiệm
Trang 204 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tự học: Sử dụng sách giáo khoa, ghi chép và tìm kiếm thôngtin…
- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết các vấn đề khi làmthí nghiệm về áp suất chất lỏng và áp khí quyển…
- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm thí nghiệm, phân tích kết quả
- Năng lực tính toán, công nghệ thông tin: Tính toán, đổi đơn vị, giải một
số bài tập định lượng, tìm kiếm thông về áp suất, bình thông nhau,…
- Các kĩ năng quan sát, thực nghiệm và phẩm chất nghiên cứu khoa học
(Mục III Vận dụng, các yêu cầu C5, C6, C7: Tự học có hướng dẫn).
1 Kiến thức:
- Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét
- Nêu được điều kiện nổi của vật
- Trung thực trong báo cáo kết quả thực hành
- HS có ý thức giúp đỡ nhau trong học tập
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tự học: Sử dụng sách giáo khoa, ghi chép và tìm kiếm thôngtin…
- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết các vấn đề khi làmthí nghiệm về lực đẩy Ác-si-mét và sự nổi
- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm thí nghiệm, phân tích kết quả
- Năng lực tính toán, công nghệ thông tin: Tính toán kết quả thực hành,đổi đơn vị, giải một số bài tập định lượng, tìm kiếm thông về Ác-si-mét
và sự nổi
- Các kĩ năng quan sát, thực nghiệm và phẩm chất nghiên cứu khoa học
- Dạy học cảlớp
- Dạy học cánhân
- Dạy học theonhóm
- Dạy học trảinghiệm
Trang 21- Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công.
- Viết được công thức tính công cơ học cho trường hợp hướng của lựctrùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực Nêu được đơn vị đo công
- Phát biểu được định luật bảo toàn công cho các máy cơ đơn giản Nêuđược ví dụ minh họa
- Nêu được công suất là gì? Viết được công thức tính công suất và nêu
đơn vị đo công suất
- Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiếtbị
- HS có ý thức giúp đỡ nhau trong học tập
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tự học: Sử dụng sách giáo khoa, ghi chép và tìm kiếm thôngtin…
- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết các vấn đề khi làmthí nghiệm
- Năng lực hợp tác: Cùng nhau thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
- Năng lực tính toán, công nghệ thông tin: Tính toán, đổi đơn vị, giải một
số bài tập định lượng, tìm kiếm thông tin
- Các kĩ năng quan sát, thực nghiệm và phẩm chất nghiên cứu khoa học
lớp
- Dạy học cánhân
- Dạy học theonhóm
- Dạy học trảinghiệm
cuối học kì
1 - Bước 1: Xác địnhmục đích đề kiểm tra
- Bước 2: Xác địnhhình thức đề kiểm tra
- Bước 3: Thiết lập matrận đề kiểm tra
- Bước 4: Biên soạncâu hỏi theo ma trận
Cẩn thận, độc lập, trung thực, nghiêm túc trong kiểm tra
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tự làm bài kiểm tra
Kiểm tra viết