1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ubnd Tænh Tieàn Giang

13 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Lập Đội Tuyển Học Sinh Giỏi Dự Thi Cấp Quốc Gia Môn Sinh Học Năm Học 2008-2009
Trường học Tiền Giang University
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Tiền Giang
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 197,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND Tænh Tieàn Giang UBND tỉnh Tiền Giang CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc KỲ THI LẬP ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI DỰ THI CẤP QUỐC GIA LỚP 12 TRUNG HỌC[.]

Trang 1

KỲ THI LẬP ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI DỰ THI CẤP QUỐC GIA

LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Năm học 2008 – 2009 Môn : SINH HỌC Thời gian làm bài : 180 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi này gồm có NĂM trang với HAI MƯƠI câu

hỏi) -Thí sinh trả lời tất cả những câu hỏi sau đây, mỗi câu 1,0 điểm.

I SINH HỌC VI SINH VẬT (3,0 điểm) Câu 1

Xét một vi khuẩn hình cầu có khối lượng khoảng 5.10–13gram, cứ 20 phút thì nhân đôi một lần.

Trong điều kiện nuôi cấy tối ưu, tính thời gian cần thiết để quần thể vi khuẩn này đạt đến khối lượng 6.1027gram.

Câu 2

Thời gian thế hệ (g) ở vi sinh vật là gì ? Thời gian thế hệ tùy thuộc những yếu tố nào ?

Câu 3.

3.1 Trình bày tác động của độ pH đến sự sinh trưởng của vi sinh vật.

3.2 Vi khuẩn Helicobacter pylori gây viêm loét dạ dày ở người là một loại vi khuẩn

thuộc nhóm ưa trung tính Giải thích tại sao loại vi khuẩn này vẫn có thể sống được và gây tác hại trong môi trường dạ dày người là nơi có độ pH rất thấp (pH = 2 – 3).

II SINH HỌC CƠ THỂ THỰC VẬT (5,0 điểm) Câu 4.

4.1 Hướng động là :

A hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng khác nhau.

B hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng khác nhau.

C hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

D hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.

Chọn câu đúng.

4.2 Trình bày và giải thích một thí nghiệm cho thấy rễ cây có tính hướng đất và

hướng nước đều theo chiều dương nhưng lại có tính hướng sáng âm (không yêu cầu vẽ hình).

Câu 5.

5.1 Trồng một cây ngày ngắn và một cây ngày dài (sắp ra hoa) ở cùng một môi

trường, trong đó ánh sáng được chiếu theo một chu kỳ như sau trong 24 giờ :

10 giờ sáng – 7 giờ tối – 1 giờ sáng – 6 giờ tối Trong điều kiện này, sự ra hoa

sẽ xẩy ra :

A chỉ ở cây ngày ngắn.

B chỉ ở cây ngày dài.

C ở cả hai cây.

D không cây nào ra hoa.

Chọn câu đúng.

5.2 Như thế nào là cây ngày ngắn ? Lựa chọn ở câu 5.1 trên đây phải được giải

thích như thế nào ?

Câu 6.

Một tài liệu về Sinh lý học thực vật có viết : “Thực vật mùa đông (lúa mì) nếu được gieo vào vụ xuân sẽ không chuyển sang trạng thái trưởng thành ra hoa”.

6.1 Hiện tượng xuân hóa là gì ?

6.2 Giải thích câu viết trên.

Câu 7.

7.1 Loại hoocmôn làm tăng sự phân chia tế bào mô phân sinh và kích thích sự nảy

mầm của hạt là :

A gibêrelin.

B auxin.

C xitôkinin.

D phitôcrôm.

Chọn câu đúng.

7.2 Khi sử dụng các hoocmôn thực vật trong sản xuất nông nghiệp cần phải chú ý

những vấn đề gì ?

Câu 8.

Sách Sinh học, tập 2, Phillips & Chilton viết : “Trong khi các chồi cây có phản ứng hướng quang (hướng sáng) dương thì rễ thường có tính hướng quang

âm và có khuynh hướng quay đi khỏi nguồn sáng”.

2

Trang 3

-Giải thích nguyên nhân và cơ chế làm cho thân và rễ có tính hướng sáng ngược nhau.

III SINH HỌC CƠ THỂ ĐỘNG VẬT (5,0 điểm) Câu 9.

9.1 Cảm ứng là gì ?

9.2 Cảm ứng ở một cơ thể Sứa có những đặc điểm gì ?

Câu 10.

Có người cho rằng, vì bao miêlin có tính chất cách điện nên sự lan truyền luồng xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin sẽ chậm hơn rất nhiều so với sợi không có bao miêlin.

Ý kiến này đúng hay sai ? Dùng cơ chế của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh để giải thích.

Câu 11.

Cho biết :

A Một tác giả viết : “Cùng một nguyên nhân, mà có thể làm cho người này vui mừng nhảy cỡn lên trong khi người khác phải phát khóc…Tôi cho rằng, nếu

ta cứ vừa chơi đàn vĩ cầm vừa thử lấy roi đánh thật đau một con chó, nhiều lần liên tiếp như thế, thì sau, chắc chắn chó chỉ cần nghe thấy tiếng đàn là đã tru tréo lên mà bỏ chạy”.

B Xét thí nghiệm sau : Hòa một ít bột nhôm vào nước nuôi trùng đế giày

(trùng cỏ), rồi cứ sau 10 phút lại vớt vài con ra xem Lúc đầu, thấy không bào tiêu hóa của chúng chứa đầy bột nhôm Chúng đã ăn nhầm một loại thức ăn không thể tiêu hóa được Nhưng càng về sau, lượng bột nhôm trong không bào càng giảm và

sau 20 giờ “huấn luyện”, trùng đế giày thôi không ăn nhôm nữa.

C Sau đây là câu chuyện có thật do một nhà khoa học kể lại khi gặp một con

tinh tinh tên là Chumley : “…Khi cửa lồng mở, nó bước ra với điệu bộ khoan thai, mạnh dạn Sau khi nhìn quanh một lượt, nó quay lại tôi, ngửa ra một bàn tay có lòng đỏ hồng với vẻ chán chường của một kẻ bắt tay sành điệu Nó ngồi vào một chiếc ghế dựa, tỏ ra muốn giải khát Tôi gọi nhà bếp bảo pha trà, người ta bảo tôi Chumley thích trà lắm Đoạn tôi ngồi lại, sắp sửa đốt thuốc Nhưng Chumley gầm

gừ và đưa tay ra trước mặt tôi Tôi đưa nó một điếu thuốc Tôi rất đổi kinh ngạc khi thấy nó đặt điếu thuốc vào khoé miệng Tôi đưa hộp diêm cho nó Nó mở hộp quẹt lấy một que diêm, quẹt lên và đốt thuốc Sau đó nó liệng hộp diêm lên bàn, tréo chân lại, ngả mình lên ghế dựa và rít thuốc một cách khoái lạc, thở khói ra lỗ mũi như mây…Nó bưng tô trà tôi đưa bằng hai tay, đoạn chỏ môi dưới vào xem trà còn nóng không và trong trường hợp nóng quá nó thổi một hồi rồi mới uống…”.

11.1 Nội dung của ba đoạn viết trên đây có liên quan đến ba hình thức học tập ở

động vật Xác định tên của các hình thức này.

11.2 Trình bày nội dung của hình thức học tập được nói đến trong đoạn C trên đây.

Trang 4

Câu 12.

12.1 Trình bày khái niệm về sinh trưởng.

12.2 Hãy giải thích tại sao khi nuôi cá rô phi, người ta thường thu hoạch cá chỉ sau

một năm nuôi khi cá đạt trọng lượng khoảng 1,5 kg đến 1,8 kg mà không tiếp tục nuôi kéo dài đến năm thứ ba để có thể thu hoạch được cá có trọng lượng tối

đa 2,5 kg.

Câu 13.

13.1 Những hoocmôn có tác động kích thích sự phát triển của nang trứng và gây

rụng trứng vào khoảng ngày thứ 14 của chu kỳ kinh nguyệt ở người là :

A ơstrôgen và prôgestêron.

B LH và prôgestêron.

C FSH và prôgestêron.

D ơstrôgen, LH và FSH.

Chọn câu đúng.

13.2 Hãy giải thích tại sao trong suốt thời kỳ mang thai ở người sẽ không thể xảy ra

hiện tượng kinh nguyệt.

IV DI TRUYỀN HỌC (7,0 điểm) Câu 14.

Ở một loài chuột, màu sắc lông được quy định bởi bốn alen : A – a, B – b nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau

Kiểu gen đồng hợp về alen A quy định sự tổng hợp nên sắc tố lông, màu sẽ là đen nếu có kèm alen B và nâu nếu là đồng hợp về alen b Kiểu gen đồng hợp về alen a gây chết khi mới được sinh ra Trạng thái không màu được xem là màu trắng.

14.1 Xác định kiểu gen cụ thể của từng kiểu hình màu lông (kể cả các kiểu gen gây

chết chưa thể nhận rõ màu).

14.2 Cho lai hai chuột Cha Mẹ có lông nâu và lông trắng thu được kết quả con F1

có tỷ lệ : 1 đen : 1 nâu : 2 trắng Giải thích thí nghiệm.

Câu 15.

Hiện tượng bất thụ đực là gì ? Trình bày cơ chế di truyền, cho một thí dụ và

nêu ý nghĩa thực tiễn của hiện tượng này.

Câu 16.

16.1 Định nghĩa và cho thí dụ minh họa phép lai thuận nghịch.

16.2 Hãy cho và giải thích một thí dụ để minh họa trường hợp phép lai thuận

nghịch ở những tính trạng tuy do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định nhưng vẫn có thể cho kết quả con khác nhau.

4

Trang 5

-Câu 17.

Cho biết : Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của một loài 2n = 4, trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh giao tử có xảy ra một lần đột biến số lượng nhiễm sắc thể Giải thích cơ chế tạo thành các giao tử và viết ký hiệu bộ nhiễm sắc thể của từng loại giao tử ấy trong hai trường hợp sau đây (không yêu cầu vẽ hình) :

17.1 Tất cả các loại giao tử tạo ra đều bất thường.

17.2 Có 1/3 số loại giao tử tạo ra là bình thường.

(Cho biết tất cả các loại giao tử tạo ra đều có chứa ít nhất 1 nhiễm sắc thể)

Câu 18.

Nêu (ngắn gọn) những điểm khác biệt giữa sự phiên mã ở tế bào nhân sơ so với sự phiên mã ở tế bào nhân thực.

Câu 19.

Xét ba gen cùng liên kết trên một nhiễm sắc thể thường, mỗi gen đều chỉ có hai alen.

Có bao nhiêu kiểu gen khác nhau có thể được hình thành từ tổ hợp ba gen này trong tất cả mọi trường hợp ?

Câu 20.

Sách giáo khoa Sinh học 12 nâng cao viết : “Quá trình tự phối làm cho quần thể dần dần bị phân thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau”

20.1 Có nhất thiết quá trình tự phối lúc nào cũng phải luôn luôn đưa đến kết quả là

hình thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau hay không ? Giải thích

và cho thí dụ minh hoạ.

20.2 Điều kiện nào để một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen không thay đổi

qua các thế hệ sinh sản ? (Cho biết các điều kiện nghiệm đúng định luật Hacđi – Vanbec đều thoả)

HẾT

-

Trang 6

UBND tỉnh Tiền Giang CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KỲ THI LẬP ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI DỰ THI CẤP QUỐC GIA

LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - Năm học 2008 – 2009

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM – HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ CHÍNH THỨC – Môn : SINH HỌC

(ĐÁP ÁN này gồm có BẢY

HƯỚNG DẪN CHUNG

Đáp án dưới đây có tính chất chung : Nội dung chỉ nêu những ý cơ bản đáp ứng yêu cầu của đề bài ; hình thức trình bày dưới dạng các đơn vị kiến thức theo một trong các trật tự có thể có, kèm theo biểu điểm

và hướng dẫn chấm Khi chấm, giám khảo cần lưu ý những vấn đề sau đây :

1) Chỉ yêu cầu thí sinh (TS) nêu được đầy đủ và đúng các nội dung chánh theo một thứ tự hợp lý,

không bắt buộc phải trình bày y hệt như đáp án hay sách giáo khoa

2) Hết sức quan tâm đến tính chủ động và sự sáng tạo của TS thể hiện trong bài làm Những ý mới,

hay, hoặc kiểu trình bày độc đáo phải được xem xét cẩn thận và cân nhắc kỹ để cho điểm thích đáng Nếu

TS có trình bày thêm những nội dung – tuy không nêu trong đáp án, nhưng xét thấy đúng và hợp lý thì giám khảo cần tính toán kỹ để vẫn có thể cho điểm (bù vào những phần mà các em thiếu) Những phần bài

làm bị sai thì chỉ không cho điểm chớ không trừ điểm

3) Khi chấm hình vẽ (nếu có) : yêu cầu chính xác, đầy đủ, cân đối (về kích thước và vị trí các chi

tiết) trong nội dung thể hiện của hình được xem là chủ yếu Yêu cầu thẩm mỹ – tuy không coi nhẹ, nhưng chỉ nên được xem xét ở mức độ vừa phải

4) TS làm không đúng yêu cầu của đề (như : trình bày những nội dung đề không yêu cầu, vẽ hình –

nếu có – bằng viết chì hày dùng mực khác màu ) hoặc có biểu hiện vi phạm quy chế thi thì cần đưa ra tổ

chấm bàn bạc kỹ để có quyết định đúng mức : từ không cho điểm đến trừ một phần điểm Những trường

hợp rất đặc biệt nhất thiết phải xin ý kiến của Chủ tịch Hội đồng giám khảo

5) Do yêu cầu cao của kỳ thi tuyển ở một bộ môn khoa học thực nghiệm, cần đặc biệt quan tâm đến

hình thức trình bày bài làm của TS để có thể cho điểm thêm (điểm hình thức) theo đúng các quy định sau

đây :

* Điểm cho thêm chỉ gồm hai mức : 0,25 và 0,50

* Chỉ cho thêm khi tổng điểm (phần nội dung) của bài làm chưa đạt điểm tối đa.

* Chỉ cho điểm thêm khi hình thức bài làm thật xứng đáng : trình bày khoa học ; chữ viết rõ

ràng, không mắc lỗi chánh tả ; câu đúng cú pháp, rõ nghĩa ; sử dụng đúng thuật ngữ khoa học bộ môn

Tuyệt đối không dùng điểm hình thức để “vớt” hay “chiếu cố” cho TS.

6) Những phần thang điểm đã quá nhỏ mà lại có nhiều nội dung thì chỉ yêu cầu trình bày ngắn gọn,

tương đối đủ và đúng ý Tùy thực tế bài làm giám khảo có thể chủ động cho điểm sao cho phù hợp

7) Ký hiệu sử dụng :

* HD : Hướng dẫn chấm cụ thể phần đáp án ngay bên trên.

* ( … ) (những ý viết trong dấu ngoặc đơn) : TS có thể trình bày hay không cũng được ; có

khi có ý nghĩa tương đương dùng để thay thế nội dung liền phía trước hoặc liền phía sau

Trang 7

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM – HƯỚNG DẪN CHẤM CHI TIẾT

I SINH HỌC VI SINH VẬT (3,0 điểm) Câu 1

* (0,25) Số tế bào con được tạo ra = (6 1027) / (5 10–13) = (1,2 1040) tế bào

(Công thức tính số tế bào con (N) từ một tế bào mẹ qua n lần nhân đôi : N = 2n)

* (0,5) Số lần nhân đôi : 2n = 1,2 1040

 n = (lg 1,2 + 40) / lg 2 = 132,956305

 133 lần

* (0,25) Thời gian cần thiết = 133 (20 / 60) = 44 giờ 20 phút.

Câu 2.

* Thời gian thế hệ (0,5) : Là thời gian để số lượng tế bào trong quần thể vi sinh vật tăng gấp đôi

* Yếu tố ảnh h ư ởng (0,5) :

* Loài.

* Điều kiện sống (nuôi cấy) : Nhiệt độ -/- điều kiện dinh dưỡng -/- sự cạnh tranh với các vi

sinh vật khác

HD : Có tất cả bốn yếu tố Chỉ nêu được một hay hai : 0,25 ; được từ ba : 0,5

Câu 3.

3.1 Tác động của độ pH (0,5) : Ảnh hưởng đến tính thấm chọn lọc của màng sinh chất -/- hoạt động chuyển hóa vật chất -/- hoạt tính của enzim -/- sự hình thành ATP… trong tế bào  qua đó ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật

HD : Có tất cả bốn ý Chỉ nêu được một hay hai : 0,25 ; được từ ba : 0,5

3.2 Giải thích (0,5) :

* (0,25) Các vi khuẩn ưa trung tính thường có khả năng điều chỉnh độ pH (nội bào) do đó vẫn

có thể sinh trưởng bình thường khi độ pH của môi trường thay đổi (từ trung tính sang kiềm hay axit)

* (0,25) Vi khuẩn H pylori gắn vào tế bào tiết chất nhầy của dạ dày và tiết ra enzim urêaz

phân giải urê thành ion NH4+ (kiềm)  nâng cao pH của môi trường dạ dày  sống được

II SINH HỌC CƠ THỂ THỰC VẬT (5,0 điểm) Câu 4

4.1 Chọn câu đúng (0,25) : Câu C ( hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định).

4.2 Thí nghiệm (0,75) :

* (0,25) Thí nghiệm : Trồng cây (gieo hạt nẩy mầm) trên chậu đất ẩm treo nghiêng, đáy chậu

có nhiều lỗ hổng, ánh sáng đầy đủ

* (0,25) Kết quả : Rễ cây mọc theo hình lượn sóng : từ trong chậu chui qua lỗ hổng ở đáy chậu ra ngoài, rồi mọc quay trở vào chậu, sau đó lại trở ra

* (0,5) Giải thích :

+ (0,25) Rễ cây có tính hướng đất dương : mọc thẳng từ trên xuống theo chiều trọng

lực  chui qua lỗ hổng ra ngoài

+ (0,25) Rễ cây có tính hướng nước dương và hướng sáng âm : kết hợp làm cho rễ

mọc chui trở lại vào chậu để tránh ánh sáng và tìm nguồn nước

HD : Thang điểm của phần 4.2 như nêu trên chỉ có ý nghĩa khi bài làm chưa hoàn chỉnh

Câu 5

5.1 Chọn câu đúng (0,25) : Câu B (chỉ ở cây ngày dài).

5.2 Định nghĩa và giải thích (0,75) :

* (0,25) Cây ngày ngắn : Là cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng/ngày ít hơn 12 giờ (hoặc :

thời gian tối/ngày kéo dài hơn 12 giờ)

Trang 8

* (0,5) Giải thích :

+ Khái niệm cây ngắn ngày thực chất phải hiểu là cây đêm dài – chỉ ra hoa trong điều

kiện thời gian tối liên tục (trong ngày) nhiều hơn 12 giờ (Ngược lại đối với cây

ngày dài)

+ Trong quang chu kỳ, thời gian tối liên tục là yếu tố cảm ứng với sự ra hoa (sự xuất

hiện mầm hoa)

+ Trong thí nghiệm trên, tuy thời gian tối tổng cộng là 13 giờ (trong 24 giờ) nhưng đã

bị ngắt quãng bởi 1 giờ chiếu sáng  điều đó có nghĩa là trong quang chu kỳ, thời gian tối liên tục ít hơn 12 giờ  chỉ có cây ngày dài mới ra hoa

HD : Mỗi ý nhỏ cho 0,25 ; chỉ cần đủ hai ý là được trọn 0,5

Câu 6

6.1 Định nghĩa (0,5) : Xuân hóa là hiện tượng cây chuyển sang trạng thái trưởng thành sinh sản dưới ảnh hưởng của nhiệt độ thấp (hoặc : sự phát triển của thực vật phụ thuộc vào nhiệt độ thấp)

6.2 Giải thích (0,5) :

* (0,25) Hiện tượng ra hoa bắt đầu bằng sự chuyển hóa mô phân sinh sinh (dinh) dưỡng của

cây (ở ngọn hay ở nách) thành mô phân sinh hoa

* (0,25) Từ mô phân sinh hoa (đầu tiên) được tạo thành (chồi hoa) đến khi hoa nở phải trải

qua một thời gian “tiềm ẩn” với một vài giai đoạn sinh dưỡng (còn gọi là sự “chín” của quá trình

tạo hoa), chịu tác động của nhiều nhân tố (kích thước chồi, hoocmôn ra hoa, các hoocmôn thực vật khác, ánh sáng, CO2, các muối khoáng dinh dưỡng…), trong đó yếu tố nhiệt độ có vai trò quan trọng đối với một số cây – đặc biệt những cây sống ở nơi có nhiệt độ cao hay nơi có nhiệt độ thấp

* (0,25) Cây mùa đông cần một thời gian có nhiệt độ môi trường thấp để hoàn tất quá trình

chuẩn bị cho sự ra hoa  phải gieo trồng vào mùa đông mới đáp ứng được yêu cầu nhiệt độ này

HD : Thang điểm của phần 6.2 như nêu trên chỉ có ý nghĩa khi bài làm chưa hoàn chỉnh

Câu 7

7.1 Chọn câu đúng (0,25) : Câu A (gibêrelin).

7.2 Yêu cầu khi sử dụng hoocmôn thực vật trong sản xuất (0,75) :

* (0,25) Nồng độ hoocmôn phải thích hợp : Nếu quá thấp  không có hiệu quả (hiệu quả

thấp) ; nếu quá cao  phá hủy (gây chết) tế bào và mô

* (0,25) Chú ý tính đối kháng (hỗ trợ) giữa các hoocmôn với nhau.

* (0,25) Quan tâm việc thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng của cây (kết hợp với việc sử dụng

hoocmôn)

Câu 8

* Nguyên nhân (0,5) :

+ (0,25) Ánh sáng làm thay đổi sự phân bố auxin (axit indolaxetic – AIA) Cụ thể, auxin (chủ

động) di chuyển (và tập trung nhiều) về phía tối

+ (0,25) Tác động của (nồng độ) auxin (cao) đối với thân và rễ khác nhau : kích thích ở thân

và ức chế ở rễ

* Cơ chế (0,5) :

* (0,25) Thân : Auxin kích thích sự kéo dài tế bào  phía tối tế bào dài ra  mọc cong về

hướng sáng

* (0,25) Rễ : Auxin ức chế sự kéo dài tế bào  tế bào phía tối tăng trưởng chậm  mọc

cong về phía tối

III SINH HỌC CƠ THỂ ĐỘNG VẬT (5,0 điểm) Câu 9

9.1 Định nghĩa (0,5) : Cảm ứng là khả năng (tiếp nhận và) phản ứng lại các kích thích của môi trường (ngoài, trong) (0,25) -/- nhằm bảo đảm cho sinh vật tồn tại (và phát triển) (0,25)

3

Trang 9

-9.2 Đặc điểm (0,5) :

* (0,25) Sứa là một động vật thuộc ngành ruột khoang, có hệ thần kinh dạng lưới.

* (0,5) Đặc điểm :

+ Tốc độ nhanh (kịp thời đáp ứng kích thích).

+ Chưa hoàn toàn chính xác (kích thích chỉ ở một điểm bất kỳ trên cơ thể cũng gây

phản ứng toàn thân)

+ Tiêu tốn nhiều năng lượng.

HD : @ Mỗi ý nhỏ ở phần “Đặc điểm” cho 0,25 ; chỉ cần đủ hai ý là được trọn 0,5.

@ Thang điểm phần 9.2 như nêu trên chỉ có ý nghĩa khi bài làm chưa hoàn chỉnh.

Câu 10

* Sai (0,25).

* Giải thích (1,0) :

* Xung thần kinh xuất hiện (tại nơi bị kích thích) khi có sự thay đổi tính thấm của màng (ở

nơi này) : Na+ ồ ạt từ dịch mô tràn qua màng vào dịch bào  gây ra sự khử cực (mất phân cực) rồi đảo cực ; tiếp theo, K+ lại tràn qua màng trở ra  tái phân cực xuất hiện xung

* Ở sợi không có myêlin : Khi Na+ tràn vào, bên trong màng xuất hiện một dòng ion chạy từ điểm bị kích thích sang vùng kế tiếp (đang có điện tích – )  gây ra sự thay đổi tính thấm của màng

ở vùng này  mất phân cực – đảo cực – tái phân cực  xung tiếp tục xuất hiện ở (được truyền qua) vùng này, cứ như vậy lần lượt từ điểm này sang điểm khác liền kế bên  chậm

* Ở sợi có myêlin : Sự khử cực chỉ xảy ra tại eo Ranvier Một hưng phấn dẫn truyền tới eo I

làm eo này bị khử cực, sự khử cực này sẽ lan truyền tiếp sang eo II kế bên (do sự chênh lệch điện thế giữa eo I và eo II ; đoạn miêlin giữa hai eo Ranvier hoàn toàn không được hưng phấn) Sau đó luồng

xung nhảy tiếp sang eo III (không trở về eo I vì eo I đang ở trạng thái trơ sau kích thích)  luồng xung thần kinh được lan truyền nhanh theo kiểu “nhảy cóc”  nhanh hơn nhiều.

HD : @ Phần “Giải thích” : nêu được một ý đúng cho 0,5 ; được hai ý cho 0,75.

@ Thang điểm câu 10 như nêu trên chỉ có ý nghĩa khi bài làm chưa hoàn chỉnh.

Câu 11

11.1 Gọi tên (0,5) :

A : Học tập theo kiểu điều kiện hóa đáp ứng.

B : Học tập theo kiểu điều kiện hóa thao tác (hành động).

C : Học tập theo kiểu học khôn.

HD : Nêu đúng một ý : 0,25 ; đúng từ hai ý : 0,5

11.2 Học khôn (0,5) :

* (0,5) Học khôn là học có chủ định, có chú ý (0,25) -/- nên trước một vấn đề, một tình huống

cần có giải pháp, con vật tìm cách giải quyết bằng sự phối hợp các kinh nghiệm đã có trước đó qua

sự suy nghĩ, phán đoán và qua làm thử (0,25)

* (0,25) Học khôn chỉ có ở động vật có hệ thần kinh rất phát triển (người, động vật thuộc bộ

Linh trưởng)

HD : Thang điểm phần 11.2 như nêu trên chỉ có ý nghĩa khi bài làm chưa hoàn chỉnh

Câu 12

12.1 Khái niệm (0,5) :

* (0,5) Sinh trưởng là sự gia tăng kích thước và tăng khối lượng cơ thể (0,25) -/- do sự tổng

hợp và tích lũy các chất trong tế bào (làm tế bào tăng kích thước) và sự phân bào làm tăng số lượng

tế bào (0,25)

* (0,25) Tốc độ sinh trưởng khác nhau tùy theo mô, cơ quan và thời điểm sinh trưởng.

HD : Thang điểm phần 12.1 như nêu trên chỉ có ý nghĩa khi bài làm chưa hoàn chỉnh

12.2 Giải thích (0,5) :

* (0,25) Năm đầu tiên cá sinh trưởng nhanh  khối lượng cơ thể tăng nhanh.

* (0,5) Từ năm thứ hai trở đi, tốc độ sinh trưởng chậm lại  để đạt khối lượng cơ thể tối đa

cần nhiều thời gian  tiêu tốn nhiều thức ăn và công chăm sóc  chi phí nuôi tăng  hiệu quả kinh

tế thấp

Trang 10

HD : Thang điểm phần 12.2 như nêu trên chỉ có ý nghĩa khi bài làm chưa hoàn chỉnh.

Câu 13

13.1 Chọn câu đúng (0,25) : Câu D (ơstrôgen, LH và FSH).

13.2 Giải thích (0,75) :

* (0,25) Sau khi trứng rụng, phần còn lại của nang trứng biến thành thể vàng tiết prôgestêron,

cùng với ơstrôgen sẽ tác động đến niêm mạc dạ con, làm niêm mạc dày lên, tích đầy máu (có mạng lưới mao mạch dày đặc) để chuẩn bị cho sự làm tổ của phôi trong dạ con

* (0,25) Nếu trứng không được thụ tinh (không có hợp tử, không có phôi), thể hoàng thoái

hoá đi  không còn prôgestêron  niêm mạc tróc ra  chảy máu : hiện tượng kinh nguyệt

* (0,25) Trong quá trình mang thai (trứng đã được thụ tinh)  hợp tử phát triển thành phôi

bám chặt vào niêm mạc dạ con hình thành nhau thai (để nuôi phôi) Nhau thai tiết HCG (hoocmôn kích dục nhau thai) có tác dụng duy trì thể vàng  tiếp tục tiết prôgestêron  niêm mạc không bị tróc  không xảy ra hiện tượng kinh nguyệt

HD : Xem lưu ý số 6 trong phần HƯỚNG DẪN CHUNG

IV DI TRUYỀN HỌC (7,0 điểm) Câu 14

14.1 Kiểu gen của từng kiểu hình (0,5) :

AaBB, AaBb, Aabb : lông trắng aaBB, aaBb, aabb : chết

HD : Xác định đúng từ 4 kiểu gen : 0,25 ; đúng từ 7 kiểu gen : 0,5

14.2 Giải thích (0,5) :

* (0,5) Biện luận :

P : Nâu (AAbb) x Trắng (AaBB, AaBb, Aabb)

F1 : 1 đen (AAB_) : 1 Nâu (AAbb) : 2 Trắng (AaBB, AaBb, Aabb)

F1 Nâu  Cha và Mẹ đều phải có alen b  P trắng có thể là AaBb hoặc Aabb

F1 Đen  Cha hoặc Mẹ, một bên phải có alen B  P trắng phải là AaBb

* (0,25) Sơ đồ lai kiểm chứng.

Câu 15

* Định nghĩa (0,25) : Là hiện tượng một số dạng thực vật (lưỡng phái) (hoang dại và cả cây trồng)

không có khả năng tạo phấn hoa (hoặc tạo phấn hoa không có khả năng thụ tinh)

* Cơ chế (0,25) : Hiện tượng bất thụ đực được quy định bởi những gen nằm trong tế bào chất

(ty thể) (còn gọi là bất thụ đực tế bào chất) do đó nó sẽ được di truyền theo dòng Mẹ.

* Thí dụ (0,25) : (Đã được nghiên cứu kỹ ở bắp) Khi cây bắp bất thụ đực (dùng làm cây cái – Mẹ) được thụ tinh bởi phấn hoa của cây khác hữu thụ bình thường  tất cả con đều bất thụ đực (giống Mẹ)

* Ý nghĩa thực tiễn (0,25) : Được sử dụng trong chọn giống cây trồng do tạo hạt lai mà không cần

phải cắt bỏ phấn hoa của cây mẹ Cụ thể : các dòng bất thụ đực sẽ nhận phấn hoa từ cây bình thường khác  hạt lai

Câu 16

16.1 Định nghĩa và thí dụ (0,5) :

* (0,25) Định nghĩa : Là phép lai được thực hiện theo hai hướng, nếu trong hướng thứ nhất

dùng dòng này làm Cha thì ở hướng kia nó sẽ được dùng làm Mẹ

* (0,25) Thí dụ : Lai thuận : Cha AA x Mẹ aa -/- Lai nghịch : Cha aa x Mẹ AA

16.2 Giải thích (0,5) :

* (0,25) Ruồi dấm : A : thân xám ; a : thân đen -/- B : cánh dài ; b : cánh ngắn Hai locus này

nằm trên cùng một NST, hoán vị chỉ xảy ra ở con cái với tần số bằng 18%

5

Ngày đăng: 28/01/2023, 02:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w