1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ THI MÔN ĐỊA LỚP 10 HK1

8 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi môn Địa lớp 10 HK1
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông, Việt Nam
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 456,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Câu 1 (ID 438535) Cùng một dãy núi, nhưng mưa nhiều ở A đỉnh núi rất cao B chân núi C sườn đón gió D sườn khuất gió Câu 2 (ID 573994) Hệ thống GPS không phải A được kết nối với bản đồ số B phát triể[.]

Trang 1

Câu 1: (ID: 438535) Cùng một dãy núi, nhưng mưa nhiều ở

A đỉnh núi rất cao B chân núi C sườn đón gió D sườn khuất gió

Câu 2: (ID: 573994) Hệ thống GPS không phải

A được kết nối với bản đồ số

B phát triển trên môi trường internet

C được tích hợp sẵn trên máy tính hoặc các thiết bị điện tử thông minh

D không được kết nối với internet

Câu 3: (ID: 574183) Nguyên nhân sinh ra nội lực là:

A nguồn năng lượng từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất

B nguồn năng lượng bên trong lòng Trái Đất

C các vận động kiến tạo

D hiện tượng động đất, núi lửa

Câu 4: (ID: 580906) Gió Tây ôn đới là loại gió

A thổi từ miền ôn đới tới miền nhiệt đới B thổi từ miền ôn đới lên miền cực

C thổi từ áp cao cận nhiệt đới về phía áp thấp ôn đới D thổi từ áp cao cực về phía áp thấp ôn đới

Câu 5: (ID: 580907) Đặc điểm của gió Tây ôn đới là gì?

A Thổi vào mùa hạ, gió nóng và gió ẩm

B Thổi vào mùa đông, gió lạnh và ẩm

C Thổi quanh năm, độ ẩm rất cao, thường mang theo mưa

D Thổi quanh năm, gió lạnh và độ ẩm thấp

Câu 6: (ID: 446577) Các dòng biển nóng thường phát sinh ở

A cực Nam B vĩ tuyến 30 - 40° C hai bên xích đạo D cực Bắc

Câu 7: (ID: 446561) Hiện tượng dao động thường xuyên, có chu kì của các khối nước trong các biển và đại

dương được gọi là

A sóng biển B thủy triều C dòng biển D sóng thần

ĐỀ ÔN TẬP HK1 - ĐỀ SỐ 9 MÔN: ĐỊA LÍ 10

Thời gian làm bài: 45 phút

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

✓ Ôn tập kiến thức thuộc phần Một số vấn đề chung và Địa lí tự nhiên

✓ Rèn luyện một số kĩ năng Địa lí

MỤC TIÊU

TAILIEUONTHI.NET

Trang 2

Câu 8: (ID: 572325) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết quy mô dân số đô thị nước ta được

thể hiện bằng phương pháp nào?

A Phương pháp bản đồ B Phương pháp kí hiệu

C Phương pháp đường chuyển động D Phương pháp chấm điểm

Câu 9: (ID: 429068) Đặc điểm nào sau đây không thuộc tầng đá trầm tích:

A Do các vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành B Phân bố thành một lớp liên tục

C Có nơi mỏng, nơi dày D Là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ Trái Đất

Câu 10: (ID: 573993) Các bước sử dụng bản đồ trong học tập không bao gồm

A lựa chọn nội dung bản đồ

B đọc chú giải, tỉ lệ bản đồ và xác định phương hướng trên bản đồ

C vẽ bản đồ

D đọc nội dung bản đồ

Câu 11: (ID: 574057) Bề mặt trái đất được chia ra làm

A 12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15° kinh tuyến B 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15° kinh tuyến

C 12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30° kinh tuyến D 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30° kinh tuyến Câu 12: (ID: 574184) Hiện tượng nào sau đây không xuất phát từ nội lực?

A Uốn nếp, đứt gãy B Biển tiến, biển thoái

C Xâm thực, bồi tụ D Động đất, núi lửa

Câu 13: (ID: 580543) Biên độ nhiệt độ của đại dương so với lục địa là

A thấp hơn B cao hơn C tương đối D bằng nhau

Câu 14: (ID: 580544) Nguyên nhân chủ yếu của sự phân bố nhiệt độ không khí theo lục địa, đại dương là

A do sự phân bố của bức xã mặt trời

B do sự hấp thụ và tỏa nhiệt khác nhau giữa lục địa và đại dương

C do các hình thái địa hình núi

D do càng lên cao nhiệt độ càng giảm

Câu 15: (ID: 281553) Ở vùng núi cao quá trình hình thành đất yếu, chủ yếu là do

A trên núi cao áp suất không khí nhỏ

B nhiệt độ thấp nên quá trình phong hoá chậm

C lượng mùn ít

D độ ẩm quá cao

Câu 16: (ID: 429071) So với vỏ lục địa thì vỏ đại dương có

A độ dày lớn hơn, không có tầng granit B độ dày nhỏ hơn, có tầng granit

C độ dày lớn hơn, có tầng granit D độ dày nhỏ hơn, không có tầng granit

Câu 17: (ID: 429904) Ở nước ta, các loài cây sú, vẹt, đước, bần chỉ phát triển và phân bố trên loại đất nào?

A Đất phù sa ngọt B Đất feralit đồi núi C Đất chua phèn D Đất ngập mặn

TAILIEUONTHI.NET

Trang 3

Câu 18: (ID: 436260) Ở kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa, cây cối hầu như không phát triển, hình thành các hoang

mạc, nguyên nhân chủ yếu là do

A độ ẩm quá thấp B gió thổi quá mạnh C nhiệt độ quá cao D thiếu ánh sáng

Câu 19: (ID: 574058) Ở cùng một thời điểm người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở

các độ cao khác nhau nên có giờ khác nhau Nguyên nhân là

A Trái Đất tự quay quanh trục B trục Trái Đất nghiêng

C Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời D Trái Đất có dạng hình khối cầu

Câu 20: (ID: 436598) Vùng xích đạo có lượng mưa lớn vì:

A Có nhiều rừng nhiệt đới và rừng xích đạo

B có diện tích biển, đại dương lớn và nhiều diện tích rừng rậm nhiệt đới

C có sự hoạt động thường xuyên của gió mùa

D có các dòng biển nóng hoạt động trên các vùng biển nóng ẩm

Câu 21: (ID: 582645) Tại sao trên Trái Đất có nhiều loại đất khác nhau?

Câu 22: (ID: 580767) Tại sao bảo vệ nguồn nước ngọt là yêu cầu cấp bách của tất cả các quốc gia trên thế

giới hiện nay?

TAILIEUONTHI.NET

Trang 4

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

Câu 1 (NB):

Phương pháp:

SGK Địa lí 10, phần Khí quyển

Cách giải:

Cùng một dãy núi, nhưng sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió thường mưa ít, khô ráo

Chọn C

Câu 2 (NB):

Phương pháp:

Kiến thức bài học: Sử dụng bản đồ

Cách giải:

Hệ thống GPS thường được kết nối với bản đồ số và phát triển trên môi trường internet, tạo thành hệ thống bản đồ trực tuyến, được tích hợp sẵn trên máy tính hoặc các thiết bị điện tử thông minh

Chọn D

Câu 3 (NB):

Phương pháp:

Kiến thức bài học: Thạch quyển Nội lực và tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

Cách giải:

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là nguồn năng lượng ở trong lòng Trái Đất như năng lượng của sự phân hủy các chất phóng xạ, sự dịch chuyển của các dòng vật chất theo quy luật của trọng lực, năng lượng của các phản ứng hóa học,…

Chọn B

Câu 4 (NB):

Phương pháp:

Kiến thức bài học: Khí áp, gió và mưa

Cách giải:

Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ áp cao cận nhiệt đới về phía áp thấp ôn đới

Chọn C

Câu 5 (NB):

Phương pháp:

Kiến thức bài học: Khí áp, gió và mưa

Cách giải:

Tây ôn đới thổi quanh năm, độ ẩm rất cao, thường mang theo mưa

TAILIEUONTHI.NET

Trang 5

Chọn C

Câu 6 (NB):

Phương pháp:

SGK Địa lí 10, phần nước biển và đại dương

Cách giải:

Các dòng biển nóng thường phát sinh ở hai bên Xích đạo, chảy về hướng tây, gặp lục địa chuyển hướng chảy

về phía cực

Chọn C

Câu 7 (NB):

Phương pháp:

SGK Địa lí 10, phần nước biển và đại dương

Cách giải:

Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên, có chu kì của các khối nước trong các biển và đại dương,

do ảnh hưởng của sức hút Mặt Trăng và Mặt Trời

Chọn B

Câu 8 (NB):

Phương pháp:

Atlat Địa lí Việt Nam trang 15

Cách giải:

Quy mô dân số đô thị nước ta được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu

Chọn B

Câu 9 (NB):

Phương pháp:

Xem lại kiến thức về đặc điểm tầng đá trầm tích

Cách giải:

Tầng đá trầm tích có đặc điểm: là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ trái đất, do các vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt

tạo thành; phân bố không liên tục khắp bề mặt Trái Đất, có nơi rất mỏng, nơi dày tới 15km

=> Đặc điểm B không thuộc tầng đá trầm tích

Chọn B

Câu 10 (TH):

Phương pháp:

Kiến thức bài học: Sử dụng bản đồ

Cách giải:

Các bước sử dụng bản đồ trong học tập bao gồm:

– Bước 1: Lựa chọn nội dung bản đồ

– Bước 2: Đọc chú giải, tỉ lệ bản đồ và xác định phương hướng trên bản đồ TAILIEUONTHI.NET

Trang 6

– Bước 3: Đọc nội dung bản đồ

Chọn C

Câu 11 (TH):

Phương pháp:

Kiến thức bài học: Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất

Cách giải:

Bề mặt trái đất được chia ra làm 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15° kinh tuyến

Chọn B

Câu 12 (TH):

Phương pháp:

Kiến thức bài học: Thạch quyển Nội lực và tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

Cách giải:

Xâm thực, bồi tụ là biểu hiện của quá trình ngoại lực Đây không phải là hiện tượng xuất phát từ nội lực

Chọn C

Câu 13 (TH):

Phương pháp:

Kiến thức bài học: Khí quyển, nhiệt độ không khí

Cách giải:

Biên độ nhiệt độ của đại dương so với lục địa là thấp hơn

Chọn A

Câu 14 (TH):

Phương pháp:

Kiến thức bài học: Khí quyển, nhiệt độ không khí

Cách giải:

Nguyên nhân chủ yếu của sự phân bố nhiệt độ không khí theo lục địa, đại dương là do sự hấp thụ và tỏa nhiệt khác nhau giữa lục địa và đại dương

Chọn B

Câu 15 (TH):

Phương pháp:

SGK Địa lí 10, phần Sinh quyển

Cách giải:

Ở vùng núi cao quá trình hình thành đất yếu, chủ yếu là do càng lên cao nhiệt độ càng giảm; trên núi cao nhiệt

độ thấp nên quá trình phá hủy đá xảy ra chậm, làm cho quá trình hình thành đất yếu Hay nói cách khác, do trên núi cao, nhiệt độ thấp nên quá trình phong hóa diễn ra chậm, quá trình hình thành đất yếu

Chọn B

Trang 7

Phương pháp:

SGK Địa lí 10, phần Trái Đất

Cách giải:

- Vỏ đại dương có độ dày 5km → mỏng hơn so với vỏ lục địa (70km)

- Vỏ đại dương cấu tạo chủ yếu từ tầng badan và một phần trầm tích, không có tầng granit; vỏ lục địa lại cấu tạo chủ yếu từ tầng granit → So với vỏ lục địa thì vỏ đại dương độ dày nhỏ hơn, không có tầng granit

Chọn D

Câu 17 (VD):

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức SGK Địa lí 10, phần Sinh quyển

Cách giải:

Sú, vẹt bần, đước là các loại cây ngập mặn điển hình => Chúng chỉ phát triển và phân bố trên loại đất ngập mặn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, một số vùng ven biển các tỉnh phía Bắc (Nam Định, Ninh Bình…)

Chọn D

Câu 18 (VD):

Phương pháp:

SGK Địa lí 10, phần Sinh quyển

Cách giải:

Kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa nằm sâu trong lục địa, hầu như không chịu tác động của biển nên khu vực này

có độ ẩm rất thấp làm cho cây cối hầu như không phát triển, hình thành các hoang mạc

Chọn A

Câu 19 (VD):

Phương pháp:

Kiến thức bài học: Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất

Cách giải:

Ở cùng một thời điểm người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở các độ cao khác nhau nên có giờ khác nhau Nguyên nhân là Trái Đất có dạng hình khối cầu

Chọn D

Câu 20 (VDC):

Phương pháp:

SGK Địa lí 10, phần Khí quyển

Cách giải:

Vùng xích đạo có lượng mưa lớn vì có diện tích biển, đại dương lớn và nhiều diện tích rừng rậm nhiệt đới, cung cấp nguồn ẩm dồi dào, mặt khác vùng cũng có nền nhiệt cao quanh năm, quá trình bốc hơi – mưa rơi diễn ra liên tục

Trang 8

Câu 21 (TH):

Phương pháp:

SGK Địa lí 10, phần Sinh quyển

Cách giải:

- Đất trên Trái Đất được hình thành bởi các nhân tố: đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật và thời gian, con người Tuỳ vào điều kiện hình thành mà mỗi nhân tố có sự tác động mạnh, yếu khác nhau, tạo nên các loại đất khác nhau về tính chất, thành phần và giá trị sử dụng Điều này đã làm cho trên Trái Đất có nhiều loại đất khác nhau

- Ví dụ: Sự tham gia của nhân tố khí hậu trong sự hình thành các loại đất khác nhau

+ Vành đai nhiệt đới phổ biến nhất là quá trình hình thành đất feralit đỏ vàng

+ Vành đai ôn đới, hình thành các loại đất đông kết dưới rừng taiga như đất pốtzôn, đất đầm lầy

+ Khí hậu ôn đới hải dương ấm và ẩm, hình thành đất nâu hoặc đất xám

Câu 22 (VD):

Phương pháp:

Kiến thức bài học: Thủy quyển, nước trên lục địa

Cách giải:

Bảo vệ nguồn nước ngọt là yêu cầu cấp bách của tất cả các quốc gia trên thế giới vì nguồn nước ngọt có vai trò rất quan trọng, nhu cầu nước ngọt ngày càng lớn do dân số ngày càng đông, trong khi đó nguồn nước ngọt lại đang bị suy thoái, ô nhiễm,

TAILIEUONTHI.NET

Ngày đăng: 27/01/2023, 20:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm