1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ THI MÔN ĐỊA LỚP 10 HK1

8 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Ôn Tập HK1 - Đề Số 5 Môn Địa Lí 10
Trường học Tuyển sinh 247
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề thi ôn tập
Năm xuất bản HK1
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 554,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Câu 1 (ID 429064) Vật chất ở nhân Trái Đất có đặc điểm A là những chất khí có tính phóng xạ cao B là những phi kim loại có tính cơ động cao C là những kim loại nhẹ, vật chất ở trạng thái hạt D là nh[.]

Trang 1

Câu 1: (ID: 429064) Vật chất ở nhân Trái Đất có đặc điểm

A là những chất khí có tính phóng xạ cao

B là những phi kim loại có tính cơ động cao

C là những kim loại nhẹ, vật chất ở trạng thái hạt

D là những kim loại nặng, nhân ngoài vật chất lỏng, nhân trong vật chất rắn

Câu 2: (ID: 429066) Đặc điểm nào không đúng với lớp Manti trên?

A Ở trạng thái quánh dẻo B Cấu tạo bởi các loại đá khác nhau

Câu 3: (ID: 275838) Các loại cây lá rộng thường phân bố ở những khu vực có khí hậu nào?

A Nóng ẩm B Nóng khô C Lạnh ẩm D Lạnh khô

Câu 4: (ID: 436341) Thành phần cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất là:

A ba dan, grannit, niken, sắt B trầm tích, ba dan

C trầm tích, granit, badan D trầm tích, niken, magie

Câu 5: (ID: 448712) Để thể hiện sự phân bố của các mỏ khoáng sản trên bản đồ, người ta thường dùng

A phương pháp chấm điểm B phương pháp kí hiệu

C phương pháp khoanh vùng D phương pháp bản đồ - biểu đồ

Câu 6: (ID: 448714) Trên bản đồ kinh tế - xã hội, các đối tượng địa lí nào dưới đây được thể hiện bằng phương

pháp kí hiệu đường chuyển động?

A Ranh giới giữa các quốc gia, các tỉnh B Đường giao thông, đường dây điện

C Các luồng di dân, các luồng vận tải D Dòng chảy sông ngòi; hồ, ao

Câu 7: (ID: 429899) Nhân tố nào sau đây tạo môi trường thuận lợi, thúc đẩy sự sinh trưởng, phát triển mạnh

của sinh vật?

ĐỀ ÔN TẬP HK1 - ĐỀ SỐ 5 MÔN: ĐỊA LÍ 10 Thời gian làm bài: 45 phút THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

✓ Ôn tập kiến thức thuộc phần Một số vấn đề chung và Địa lí tự nhiên

✓ Rèn luyện một số kĩ năng Địa lí

MỤC TIÊU

TAILIEUONTHI.NET

Trang 2

Câu 8: (ID: 438135) Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của sinh vật chủ yếu thông qua

các yếu tố nào?

A Gió, nhiệt độ, nước, ánh sáng B Nhiệt độ, nước, độ ẩm không khí, ánh sáng

C Khí áp, nước, độ ẩm không khí, ánh sáng D Khí áp, gió, nhiệt độ, nước, ánh sáng

Câu 9: (ID: 274541) Hướng chảy của các dòng biển nóng trong các đại dương là gì?

A Từ vĩ độ cao về vĩ độ thấp B Từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao

C Từ Tây Bắc – Đông Nam D Từ Đông Bắc – Tây Nam

Câu 10: (ID: 364515) Nơi có dòng biển nóng chảy qua thì

A trung bình B mưa lớn C không mưa D mưa ít

Câu 11: (ID: 579819) Ngoại lực là lực phát sinh từ

A lớp vỏ Trái Đất B bên trong Trái Đất

C các thiên thể trong hệ Mặt Trời D bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất

Câu 12: (ID: 579818) Các tác nhân ngoại lực bao gồm

A khí hậu, nước, sinh vật B mưa gió, con người, các chất phóng xạ

C phản ứng hoá học, nhiệt độ, nước chảy D chất phóng xạ, sóng biển, động – thực vật

Câu 13: (ID: 574042) Ở nơi nào trên Trái Đất quanh năm có ngày và đêm dài như nhau?

A Xích đạo B 2 Cực C 2 chí tuyến D 2 Vòng Cực

Câu 14: (ID: 574041) Trên Trái Đất nơi không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh là

A vùng ngoại chí tuyến B chí tuyến C Xích Đạo D vùng nội chí tuyến Câu 15: (ID: 573977) Để thể hiện các mỏ khoáng sản trên bản đồ, người ta thường dùng phương pháp nào?

A Phương pháp kí hiệu B Phương pháp chấm điểm

C Phương pháp đường chuyển động D Phương pháp bản đồ - biểu đồ

Câu 16: (ID: 573978) Để thể hiện các loại gió trên bản đồ, người ta thường dùng phương pháp nào?

A Phương pháp kí hiệu B Phương pháp chấm điểm

C Phương pháp đường chuyển động D Phương pháp bản đồ - biểu đồ

Câu 17: (ID: 573885) Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm của lớp Manti trên?

A Ở trạng thái quánh dẻo, rất đậm đặc và cấu tạo bởi các loại đá khác nhau

B Cấu tạo bởi các loại đá khác nhau, tồn tại ở trạng thái rắn và quánh dẻo

C Ở trạng thái rắn nhưng rất đậm đặc, cấu tạo bởi nhiều kim loại nặng

D Rất đậm đặc, cấu tạo bởi nhiều kim loại nặng và quánh dẻo

Câu 18: (ID: 574187) Ở nước ta, hiện tượng động đất xảy ra mạnh nhất tại khu vực nào?

A Vùng núi Tây Bắc B Vùng đồng bằng sông Hồng

Câu 19: (ID: 574188) Sự hình thành các mỏ khoáng sản nội sinh là kết quả của hiện tượng nào sau đây?

A Phun trào mắc ma B Biển tiến, biển thoái

Trang 3

D Khoáng sản tự sinh ra ở trong lòng Trái Đất

Câu 20: (ID: 573893) Phân ra thành vỏ lục địa và vỏ đại dương là dựa vào

A Đặc tính vật chất B Cấu tạo địa chất, độ dày

C Có sự phân chia thành các tầng D Có sự phân chia thành các bộ phận

Câu 21: (ID: 580910) Giải thích quá trình hình thành gió phơn

Câu 22: (ID: 580253) Chứng minh nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất thay đổi theo vĩ độ

TAILIEUONTHI.NET

Trang 4

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

1.D 2.C 3.A 4.C 5.B 6.C 7.B 8.B 9.B 10.B

11.D 12.A 13.A 14.A 15.A 16.C 17.A 18.A 19.A 20.B

Câu 1 (NB):

Phương pháp:

Xem lại kiến thức về cấu trúc của nhân Trái Đất

Cách giải:

- Nhân Trái Đất có hai lớp:

+ Nhân ngoài: vật chất trạng thái lỏng

+ Nhân trong: vật chất ở trạng thái rắn hay còn gọi là hạt

- Thành phần vật chất chủ yếu của nhân Trái Đất là những kim loại nặng (niken, sắt)

Chọn D

Câu 2 (NB):

Phương pháp:

Xem lại kiến thức về đặc điểm lớp Manti trên

Cách giải:

Lớp Manti trên có đặc điểm là rất đậm đặc, ở trạng thái quánh dẻo

=> Đặc điểm C ở trạng thái rắn không đúng

Chọn C

Câu 3 (NB):

Phương pháp:

SGK Địa lí 10, phần Sinh quyển

Cách giải:

Cây lá rộng thường là những loại cây thoát hơi nước tốt, do vậy cây thường phân bố ở nơi có nhiều nước và nhiều ánh nắng => khí hậu nóng ẩm

Chọn A

Câu 4 (NB):

Phương pháp:

Kiến thức bài 7 – Cấu trúc của Trái Đất – Thạch Quyển Thuyết kiến tạo mảng

Cách giải:

Thành phần cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất là: trầm tích, granit và badan

Chọn C

Câu 5 (NB):

Phương pháp:

Địa lí 10, phần sử dụng bản đồ

TAILIEUONTHI.NET

Trang 5

Cách giải:

Mỏ khoáng sản thường phân bố theo điểm cụ thể => phương pháp thể hiện thích hợp trên bản đồ là phương pháp kí hiệu

Chọn B

Câu 6 (NB):

Phương pháp:

Địa lí 10, phần sử dụng bản đồ

Cách giải:

Phương pháp kí hiệu đường chuyển động là PP thể hiện các đối tượng chuyển động

Các đối tượng kinh tế xã hội chuyển động: các luồng di dân, các luồng vận chuyển hàng hóa…

Chọn C

Câu 7 (NB):

Phương pháp:

SGK Địa lí 10, phần Sinh quyển

Cách giải:

Nước và độ ẩm không khí: là môi trường thuận lợi, thúc đẩy sinh vật phát triển mạnh

Chọn B

Câu 8 (NB):

Phương pháp:

SGK Địa lí 10, phần Sinh quyển

Cách giải:

Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của sinh vật chủ yếu thông qua nhiệt độ, nước, độ

ẩm không khí và ánh sáng

Chọn B

Câu 9 (NB):

Phương pháp:

SGK Địa lí 10, phần nước biển và đại dương

Cách giải:

Dòng biển nóng thường xuất phát từ vùng xích đạo là nơi có nhiệt độ cao chảy về phía cực => chảy từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao

Chọn B

Câu 10 (NB):

Phương pháp:

SGK Địa lí 10, phần nước biển và đại dương

Cách giải:

Nơi có dòng biển nóng chảy qua thì thường có mưa lớn, nơi có dòng biển lạnh chạy qua thường không có mưa TAILIEUONTHI.NET

Trang 6

Chọn B

Câu 11 (NB):

Phương pháp:

Kiến thức bài học về ngoại lực và tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

Cách giải:

Ngoại lực là lực phát sinh từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất

Chọn D

Câu 12 (NB):

Phương pháp:

Kiến thức bài học về ngoại lực và tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

Cách giải:

Các tác nhân ngoại lực bao gồm khí hậu, nước, sinh vật

Chọn A

Câu 13 (NB):

Phương pháp:

Kiến thức bài học: Hệ quả địa lí các chuyển động chính của Trái Đất

Cách giải:

Xích đạo, tia sáng mặt trời chiều vuông góc bề mặt trái đất => đường phân chia sáng tối bằng nhau => ngày

= đêm = 24h

Chọn A

Câu 14 (NB):

Phương pháp:

Kiến thức bài học: Hệ quả địa lí các chuyển động chính của Trái Đất

Cách giải:

Hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh là hiện tượng mặt trời chiếu vuông góc với bề mặt trái đất lúc 12h trưa

- Nội chí tuyến: 2 lần

- Chí tuyến: 1 lần

- Ngoại chí tuyển: không có hiện tượng này

Chọn A

Câu 15 (TH):

Phương pháp:

Kiến thức bài học: Sử dụng bản đồ

Cách giải:

Để thể hiện các mỏ khoáng sản trên bản đồ, người ta thường dùng phương pháp kí hiệu

Chọn A

Trang 7

Phương pháp:

Kiến thức bài học: Sử dụng bản đồ

Cách giải:

Để thể hiện các loại gió trên bản đồ, người ta thường dùng phương pháp đường chuyển động

Chọn C

Câu 17 (TH):

Phương pháp:

Kiến thức bài học: Sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất

Cách giải:

Lớp Manti trên ở trạng thái quánh dẻo, rất đậm đặc và cấu tạo bởi các loại đá khác nhau

Chọn A

Câu 18 (VD):

Phương pháp:

Kiến thức bài học: Thạch quyển Nội lực và tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

Cách giải:

Trong Tân kiến tạo, vùng núi Tây Bắc nước ta là khu vực chịu cường độ mạnh nhất của vận động tạo núi

An-pơ – Himalaya, cho đến nay các hoạt động kiến tạo vẫn tiếp diễn nhưng với cường độ nhẹ hơn (chủ yếu là dư chấn) => Vùng núi Tây Bắc là nơi xảy ra động đất mạnh nhất ở nước ta

Chọn A

Câu 19 (VD):

Phương pháp:

Kiến thức bài học: Thạch quyển Nội lực và tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

Cách giải:

Tại các vùng có đứt gãy sâu hoặc các vùng bị xiết ép mạnh trong các vận động tạo núi => dòng vật chất (măcma) nóng chảy trong lòng Trái Đất được đẩy ra ngoài bề mặt đất (hoặc do hiện tượng phun trào núi lửa) -> hình thành nên các mỏ khoáng sản nội sinh

Ví dụ: các mỏ quặng kim loại (đồng, vàng, sắt )

=> Như vậy, các mỏ khoáng sản nội sinh được hình thành là nhờ kết quả của hiện tượng phun trào măcma

Chọn A

Câu 20 (VDC):

Phương pháp:

Kiến thức bài học: Sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất

Cách giải:

Do có sự khác biệt về cấu tạo địa chất, về độ dày,… nên vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là vỏ lục địa và vỏ đại dương

Trang 8

Câu 21 (TH):

Phương pháp:

Kiến thức bài học: Khí áp, gió và mưa

Cách giải:

- Khi gió mát và ẩm thổi tới một dãy núi, bị núi chặn lại, không khí ẩm bị đẩy lên cao và giảm nhiệt độ theo tiêu chuẩn của khí ẩm, trung bình cứ lên cao 100m giảm 0,6°C Vì nhiệt độ hạ, hơi nước ngưng tụ, mây hình thành và mưa rơi bên sườn đón gió

- Khi không khí vượt sang sườn bên kia, hơi nước đã giảm nhiều, nhiệt độ tăng lên theo tiêu chuẩn không khí khô khi xuống núi, trung bình là 100m tăng 1°C nên gió trở nên khô và rất nóng, gọi là hiệu ứng phơn khô nóng

Câu 22 (TH):

Phương pháp:

Kiến thức bài học về khí quyển và nhiệt độ không khí

Cách giải:

- Bề mặt đất hấp thụ nhiệt lượng bức xạ mặt trời, phản hồi vào không gian là nguyên nhân chủ yếu tạo nên nhiệt độ không khí ở tầng đối lưu

- Nhiệt lượng bức xạ mặt trời đến bề mặt Trái Đất thay đổi theo góc chiếu của tia bức xạ mặt trời từ xích đạo

về cực nên nhiệt độ không khí cũng thay đổi theo vĩ độ

- Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ xích đạo về cực

- Biên độ nhiệt năm tăng dần từ xích đạo về cực

- Ví dụ:

- Cụ thể: Ở vùng cực, nhiệt độ rất thấp → đới khí hậu cực và cận cực Vùng xích đạo và khu vực nội chí tuyến nhiệt độ cao → đới khí hậu xích đạo và nhiệt đới

TAILIEUONTHI.NET

Ngày đăng: 27/01/2023, 20:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm