1 Câu 1 (ID 429068) Đặc điểm nào sau đây không thuộc tầng đá trầm tích? A Do các vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành B Phân bố thành một lớp liên tục C Có nơi mỏng, nơi dày D Là tầng nằm trên cùng[.]
Trang 1Câu 1: (ID: 429068) Đặc điểm nào sau đây không thuộc tầng đá trầm tích?
A Do các vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành B Phân bố thành một lớp liên tục
C Có nơi mỏng, nơi dày D Là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ Trái Đất
Câu 2: (ID: 572324) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết các cấp đô thị nước ta được thể hiện
bằng phương pháp nào?
A Phương pháp kí hiệu B Phương pháp bản đồ
C Phương pháp đường chuyển động D Phương pháp chấm điểm
Câu 3: (ID: 573890) Sự phân chia đá thành 3 nhóm (mắc ma, trầm tích, biến chất) chủ yếu dựa vào
A nguồn gốc hình thành của đá B tính chất hoá học của đa
C tính chất vật lí của đá D tuổi của đá
Câu 4: (ID: 272395) Dạng kí hiệu nào sau đây không thuộc phương pháp kí hiệu?
Câu 5: (ID: 272403) Kí hiệu của bản đồ dùng để thể hiện
A các đối tượng địa lí trên bản đồ B tỉ lệ của bản đồ so với thực tế
C hệ thống đường kinh, vĩ tuyến D bảng chú giải của một bản đồ
Câu 6: (ID: 580760) Chế độ nước sông phức tạp hay đơn giản phụ thuộc vào
A lượng mưa B địa hình lưu vực C số lượng nguồn cấp D lớp phủ thực vật Câu 7: (ID: 580533) Đặc điểm nào sau đây đúng về thành phần của khí quyển?
A Chỉ bao gồm khí cacbonic và oxy
B Bao gồm khí nitơ (21%), oxy (78%), hơi nước, khí cacbonic và khí khác (1%)
C Bao gồm khí nitơ (78%), oxy (21%), hơi nước, khí cacbonic và khí khác (1%)
D Bao gồm các hỗn hợp khí với tỉ lệ gần bằng nhau
Câu 8: (ID: 574194) Thạch quyển là
A phần trên cùng của Trái Đất B phần dưới cùng của Trái Đất
ĐỀ ÔN TẬP HK1 - ĐỀ SỐ 2 MÔN: ĐỊA LÍ 10 Thời gian làm bài: 45 phút THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
✓ Ôn tập kiến thức thuộc phần Một số vấn đề chung và Địa lí tự nhiên
✓ Rèn luyện một số kĩ năng Địa lí
MỤC TIÊU
Trang 2A sinh ra hiện tượng biển tiến, biển thoái B hình thành núi lửa, động đất
C tạo ra các hẻm vực, thung lũng D làm xuất hiện các dãy núi
Câu 10: (ID: 579826) Địa hình cacxtơ là kết quả của quá trình
A phong hóa lí học B phong hóa hóa học
C phong hóa sinh học D vận chuyển và bồi tụ
Câu 11: (ID: 579825) Các dạng địa hình hàm ếch, nấm đá,… là kết quả của quá trình
Câu 12: (ID: 574047) Nơi nào trên Trái Đất có hiện tượng ngày địa cực, đêm địa cực?
A Vùng nội chí tuyến B Vùng ngoại chí tuyến
C Các địa điểm thuộc Xích đạo D Từ vòng cực trở về cực
Câu 13: (ID: 573983) Để thể hiện các loài động thực vật, người ta thường dùng phương pháp nào?
A Phương pháp kí hiệu B Phương pháp chấm điểm
C Phương pháp khoanh vùng D Phương pháp bản đồ - biểu đồ
Câu 14: (ID: 573984) Để thể hiện các cửa khẩu quốc tế, người ta thường dùng phương pháp nào?
A Phương pháp kí hiệu B Phương pháp chấm điểm
C Phương pháp khoanh vùng D Phương pháp bản đồ - biểu đồ
Câu 15: (ID: 580534) Khí quyển thường được chia thành mấy tầng?
Câu 16: (ID: 580761) Chế độ nước sông chịu ảnh hưởng chủ yếu của
A chiều dài và lưu vực sông B nguồn cấp nước và bề mặt lưu vực
C khí hậu và địa hình trong lưu vực D hồ đầm và thực vật trong lưu vực
Câu 17: (ID: 429900) Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về tác động tích cực của con người đối với
sự phát triển và phân bố sinh vật trên Trái Đất?
A Con người đã thu hẹp diện tích rừng làm tuyệt chủng nhiều loài động thực vật
B Con người đã biết lai tạo để cho ra nhiều giống mới làm đa dạng thêm giới sinh vật
C Con người đã di cư các loại cây trồng và vật nuôi làm thay đổi sự phân bố nguyên thủy
D Con người tiến hành trồng rừng, phủ xanh đất trồng đồi núi trọc
Câu 18: (ID: 274550) Ở lưu vực sông, rừng phòng hộ thường được trồng ở đâu?
C Trung và hạ lưu D Thượng và trung lưu
Câu 19: (ID: 573891) Điểm khác nhau về cấu tạo của lớp vỏ lục địa và vỏ đại dương là
A Lớp vỏ lục địa dày hơn vỏ đại dương
B Vỏ đại dương cấu tạo chủ yếu bằng badan, vỏ lục địa chủ yếu bằng granit
C Lớp vỏ đại dương chiếm diện tích lớn hơn lớp vỏ lục địa
D Vỏ đại dương cấu tạo chủ yếu bằng badan, vỏ lục địa chủ yếu bằng trầm tích
TAILIEUONTHI.NET
Trang 3Câu 20: (ID: 574048) Vào tháng 1, Nam sống ở Hà Nội sẽ đi công tác đến Ô-xtrây-li-a (Nam bán cầu) Vậy
Nam nên mang quần áo mùa nào để thích hợp với thời tiết tháng 1 ở Ô-xtrây-li-a?
A Quần áo mùa đông B Quần áo mùa thu
Câu 21: (ID: 580911) Nguyên nhân hình thành gió đất, gió biển là gì?
Câu 22: (ID: 581818) Tại sao con người cần phải khai thác biển và đại dương một cách hợp lí và bền vững?
Trang 4HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
1.B 2.A 3.A 4.D 5.A 6.C 7.C 8.A 9.C 10.B
11.B 12.D 13.A 14.A 15.D 16.B 17.A 18.D 19.B 20.C
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Xem lại kiến thức về đặc điểm tầng đá trầm tích
Cách giải:
Tầng đá trầm tích có đặc điểm: là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ trái đất, do các vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt
tạo thành; phân bố không liên tục khắp bề mặt Trái Đất, có nơi rất mỏng, nơi dày tới 15km
=> Đặc điểm B không thuộc tầng đá trầm tích
Chọn B
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 15
Cách giải:
Các cấp đô thị nước ta được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu
Chọn A
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
Kiến thức bài học: Sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất
Cách giải:
Sự phân chia đá thành 3 nhóm (mắc ma, trầm tích, biến chất) chủ yếu dựa vào nguồn gốc hình thành của đá
Chọn A
Câu 4 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 10, phần sử dụng bản đồ
Cách giải:
Các dạng kí hiệu thuộc phương pháp kí hiệu là: kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình (sgk Địa lí
10 trang 9) => Dạng kí hiệu không thuộc phương pháp kí hiệu là “Điểm”
Chọn D
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 10, phần sử dụng bản đồ
Cách giải:
TAILIEUONTHI.NET
Trang 5Kí hiệu của bản đồ dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ Các đối tượng địa lí có thể là các điểm dân cư, các trung tâm công nghiệp, các mỏ khoáng sản, các hải cảng
Chọn A
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
Kiến thức bài học: Thủy quyển, nước trên lục địa
Cách giải:
Tuỳ thuộc vào số lượng nguồn cấp mà chế độ nước sông là phức tạp (trong năm có nhiều mùa lũ, cạn xen kẽ) hay đơn giản (mỗi năm có một mùa lũ và một mùa cạn)
Chọn C
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
Kiến thức bài học: Khí quyển, nhiệt độ không khí
Cách giải:
Thành phần của khí quyển bao gồm khí nitơ (78%), oxy (21%), hơi nước, khí cacbonic và khí khác (1%)
Chọn C
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
Kiến thức bài học: Thạch quyển Nội lực và tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
Cách giải:
Thạch quyển là phần trên cùng của Trái Đất, bao gồm vỏ Trái Đất và phần trên của lớp man-ti
Chọn A
Câu 9 (NB):
Phương pháp:
Kiến thức bài học: Thạch quyển Nội lực và tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
Cách giải:
Hiện tượng đứt gãy diễn ra ở những nơi đã cứng sẽ bị đứt gãy dịch chuyển ngược với nhau theo phương gần thẳng đứng hay phương nằm ngang
=> Kết quả:
+ Cường độ tách dãn yếu đá chỉ bị nứt không dịch chuyển, tạo thành khe nứt
+ Cường độ mạnh tạo thành địa lũy, địa hào, hẻm vực, thung lũng
Chọn C
Câu 10 (NB):
Phương pháp:
Kiến thức bài học về ngoại lực và tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
Trang 6Địa hình cacxtơ là kết quả của quá trình phong hóa hóa học
Chọn B
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
Kiến thức bài học về ngoại lực và tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
Cách giải:
Các dạng địa hình hàm ếch, nấm đá,… là kết quả của quá trình bóc mòn
Chọn B
Câu 12 (NB):
Phương pháp:
Kiến thức bài học: Hệ quả địa lí các chuyển động chính của Trái Đất
Cách giải:
Càng lên vĩ độ cao, chênh lệch độ dài ngày đêm càng lớn Từ vòng cực – cực xuất hiện ngày/đêm dài 24h) hay còn gọi ngày địa cực và đêm địa cực
Chọn D
Câu 13 (TH):
Phương pháp:
Kiến thức bài học: Sử dụng bản đồ
Cách giải:
Để thể hiện các loài động thực vật, người ta thường dùng phương pháp kí hiệu
Chọn A
Câu 14 (TH):
Phương pháp:
Kiến thức bài học: Sử dụng bản đồ
Cách giải:
Để thể hiện các cửa khẩu quốc tế, người ta thường dùng phương pháp kí hiệu
Chọn A
Câu 15 (TH):
Phương pháp:
Kiến thức bài học: Khí quyển, nhiệt độ không khí
Cách giải:
Khí quyển thường được chia thành 5 tầng
Chọn D
Câu 16 (TH):
Phương pháp:
Kiến thức bài học: Thủy quyển, nước trên lục địa TAILIEUONTHI.NET
Trang 7Cách giải:
Chế độ nước sông chịu ảnh hưởng chủ yếu của nguồn cấp nước và bề mặt lưu vực
Chọn B
Câu 17 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 10, phần Sinh quyển
Cách giải:
Xác định từ khóa “nhận định không đúng về tác động tích cực’’ -> tìm ra tác động tiêu cực
Hoạt động chặt phá rừng quá mức đã làm thu hẹp diện tích rừng, làm tuyệt chủng nhiều loài động thực vật trên Trái Đất Ở nước ta, diện tích rừng bị thu hẹp cũng ảnh hưởng đến đời sống nhiều loài chim thú quý
Chọn A
Câu 18 (VD):
Phương pháp:
SGK Địa lí 10, phần nước biển và đại dương
Cách giải:
Rừng phòng hộ có chức năng giảm lũ cho sông nên thường được trồng ở thượng và trung lưu các con sông để điều hòa chế độ nước cho sông
Chọn D
Câu 19 (VDC):
Phương pháp:
Kiến thức bài học: Sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất
Cách giải:
Lớp vỏ lục địa gồm 3 tầng: trầm tích, tầng granit (dày nhất), cuối cùng là tầng badan
- Lớp vỏ đại dương gồm 2 tầng: trầm tích, tầng badan (dày nhất)
=> Vỏ đại dương cấu tạo chủ yếu bằng badan, vỏ lục địa cấu tạo chủ yếu bằng granit
Chọn B
Câu 20 (VDC):
Phương pháp:
Kiến thức bài học: Hệ quả địa lí các chuyển động chính của Trái Đất
Cách giải:
Mùa 2 bán cầu ngược nhau
- Ở Hà Nội, thuộc Bắc Bán Cầu, tháng 1 là mùa đông
- Ô-xtrây-li-a (Nam bán cầu): mùa hè
=> Nam nên mang quần áo mùa hạ thích hợp
Chọn C
Trang 8Phương pháp:
Kiến thức bài học: Khí áp, gió và mưa
Cách giải:
- Gió đất, gió biển là loại gió hình thành ở ven biển, thay đổi hướng theo ngày và đêm
- Nguyên nhân hình thành do sự khác nhau về tính chất hấp thụ nhiệt của đất liền và biển hay đại dương
- Ban ngày: mặt đất hấp thụ nhiệt nhiều hơn đại dương → mặt đất có nhiệt độ cao hình thành áp thấp, đại dương có nhiệt độ thấp hơn hình thành áp cao
→ Gió thổi từ áp cao (biển) về áp thấp (đất liền) →gọi là gió biển
- Ban đêm: mặt đất tỏa nhiệt nhanh hơn, đại dương tỏa nhiệt chậm hơn → mặt đất nhiệt độ thấp hơn hình thành áp cao, đại dương có nhiệt độ cao hơn hình thành áp thấp
→ Gió thổi từ áp cao (đất liền) về áp thấp (biển) →gọi là gió đất
Câu 22 (VD):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức phần nước biển và đại dương
Cách giải:
Chúng ta cần phải khai thác biển và đại dương một cách hợp lí và bền vững vì:
- Biển, đại dương có vai trò vô cùng quan trọng đối với xã hội loài người và ngày càng được coi trọng trong chiến lược phát triển của các quốc gia trên thế giới:
+ Cung cấp tài nguyên sinh vật (hải sản, rong biển, )
+ Cung cấp tài nguyên khoáng sản (dầu mỏ, khí đốt, muối biển, )
+ Cung cấp năng lượng (sóng biển, thuỷ triều, )
+ Phát triển các ngành kinh tế biển (giao thông vận tải đường biển, du lịch biển, )
- Tài nguyên biển có hạn và môi trường biển, đại dương dễ bị tổn thương
→ Khai thác biển và đại dương phải đi đôi với bảo vệ, đảm bảo cân bằng sinh thái
TAILIEUONTHI.NET