1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tổng quan về các Blending Mode potx

37 309 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Các Blending Mode
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Thiết Kế Đồ Họa
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng thông tin từ mỗi điểm pixel, nhân các giá trị màu sắc 8-bit trên các kênh RGB và chia tất cả cho 255... Lấy các giá trị màu 8-bit từ các kênh màu của Layer ảnh gốc và chia cho gi

Trang 1

Tổng quan về các Blending Mode

Trang 2

Nếu như bạn là người thường xuyên sử dụng Photoshop,

các Blending mode là công cụ không thể thiếu So với các

công cụ khác, Blending mode có vẻ thiếu nổi bật nhưng một

khi đã tìm hiểu, bạn sẽ thấy ngạc nhiên với các hiệu ứng đa

dạng mà nó có thể tạo ra

Các Blending mode được bố trí ở ngay phía trên cửa sổ

Layers:

Để sử dụng Blending mode, bạn cần chọn 1 hoặc nhiều

hơn Layer khác nhau rồi lựa chọn Blending mode tùy ý Các

Trang 3

Blending mode được chia thành 5 loại chính: Darken (làm tối), Lighten (làm sáng lên), Saturation (độ đậm/nhạt màu), Subtraction (Lọc bỏ một số phần) và Color (màu sắc)

Bạn có thể dùng Blending Mode để tạo ra các hiệu ứng một cách đơn giản hơn so với các công cụ khác Ví dụ, bạn có thể dùng Blending mode để phủ màu lên hình ảnh:

Trang 4

Thay vì sử dụng tính năng Hue/Saturation hay các bộ

lọc khác, bạn chỉ cần tô màu lên hình và chọn Blending mode

phù hợp để tạo ra hiệu ứng phủ màu như mong muốn Bạn có

thể dùng các phím lên/xuống để tìm ra Blending mode cần

thiết; trong trường hợp này lựa chọn Screen tỏ ra phù hợp với

mục đích của chúng ta

Bạn không thể chỉnh sửa các Blending mode, nhưng bạn có

thể điều chỉnh hiệu ứng mà chúng tạo ra thông qua các lựa

Trang 5

chọn Opacity và Fill Opacity Opacity và Fill Opacity nằm ở bên phải của Blending mode và cùng điều chỉnh độ trong của Layer Hai lựa chọn này sẽ cho kết quả giống nhau, trừ khi bạn dùng Layer Style (Opacity sẽ tác động lên độ trong của

cả Layer lẫn Layer Style trong khi Fill Opacity chỉ làm thay đổi Layer và không ảnh hưởng đến các Layer Style) Ví dụ, nếu như không tìm ra mode nào có mức độ hiệu ứng phù hợp, bạn có thể chọn Blending Mode tạo ra hiệu ứng mạnh hơn, và giảm giá trị Opacity hoặc Fill opacity xuống sao cho phù hợp

Giống như tên gọi, ban có thể dùng Blending mode để

"blend" (pha trộn, kết hợp) các Layer khác nhau để tạo ra hiệu ứng độc đáo Ví dụ như hình ở trên đã được "blend" với hình đèn ôtô ở Layer khác thông qua Blending mode Hard Light, cùng với giá trị Fill đã được hạ xuống:

Trang 6

Bạn có thể sắp xếp các Blending Mode chồng lên nhau

Trong ví dụ dưới đây, Layer với hiệu ứng phủ màu được đặt

lên trên các Layer khác:

Trang 7

Có vô số cách để ứng dụng các Blending mode để tạo ra các

hiệu ứng Điểm mấu chốt bạn cần nhớ là Blending mode sẽ

giúp cho bạn điều chỉnh hiệu ứng một cách linh hoạt và đơn

giản hơn so với các công cụ như Hue/Saturation

Ví dụ minh họa:

Chúng ta sẽ sử dung hai hình (bức ảnh gốc và hình chất liệu),

Trang 8

chúng ta sẽ xem các Blending mode có thể tạo ra các hiệu ứng khác nhau như thế nào đối với bức ảnh gốc Mở hai hình trong Photoshop: vào menu File -> Open Sao chép hình chất liệu vào ảnh gốc (nhấn Ctrl+A, Ctrl+C trong cửa sổ hình chất liệu và Ctrl+V trong cửa sổ ảnh gốc) Nhớ để Layer của chất liệu lên trên Layer của hình chính Chúng ta sẽ dùng giá trị Opacity của hình chất liệu là 100% và 50% để tiện so sánh

Hai hình được dùng:

Bức ảnh gốc:

Trang 9

Hình chất liệu:

Trang 10

Hiệu ứng của từng Blending mode được minh họa dưới đây:

Normal 50%

Trang 11

Sử dụng phần của hình chất liệu theo số phần trăm đã xác

định Với giá trị Opacity 100%, toàn bộ hình chất liệu sẽ

được dùng, và 0% nghĩa là không có phần nào được dùng

(Layer chất liệu hoàn toàn trong suốt)

Dissolve 50%

Trang 12

Sử dụng các điểm pixel ngẫu nhiên từ hình chất liệu và đè

chúng lên hình ảnh gốc

Darken

Trang 13

So sánh hình chất liệu với hình gốc, và giữ lại các điểm pixel

tối hơn giữa hai hình

Multiply

Trang 14

Sử dụng thông tin từ mỗi điểm pixel, nhân các giá trị màu sắc

8-bit trên các kênh RGB và chia tất cả cho 255 Kết quả luôn

là màu sắc tối hơn, trừ màu trắng: (0 X 0) / 0 = 0

Color Burn

Trang 15

Lấy các giá trị màu 8-bit từ các kênh màu của Layer ảnh gốc

và chia cho giá trị của Layer chất liệu Kết quả là hình ảnh sẽ

có độ tương phản cao và thường trông tối hơn

Linear Burn

Trang 16

Thêm hai giá trị màu 8-bit cho từng kênh màu và chia cho

255, làm cho các vùng tối trở nên tối hơn và các vùng sáng

có độ tương phản cao hơn

Darker Color 50%

Trang 17

Thay vì sử dụng giá trị màu 8-bit của từng kênh màu, giá trị

màu của tất cả các kênh sẽ được xem xét để giữ lại các giá trị

tối hơn

Lighten 50%

Trang 18

Ngược lại chế độ Darken, giữ lại các pixel có độ sáng cao

hơn giữa hai Layer

Screen

Trang 19

Ngược lại chế độ Multiply, đảo ngược các giá trị của hình

chất liệu và chia cho các giá trị hình gốc

Color Dodge

Trang 20

Chia các giá trị của Layer gốc cho các giá trị đã đảo ngược

của Layer chất liệu

Linear Dodge (Add)

Trang 21

Thêm các giá trị màu 8-bit cho từng kênh màu trên của mỗi

Layer Giống như Screen, nhưng đem lại độ tưong phản cao

hơn Nếu như Layer gốc có màu đen, sẽ không có thay đổi gì

Lighter Color

Trang 22

Giống như chế độ Lighten, nhưng xem xét tất cả các kênh,

thay vì từng kênh màu, và giữ lại các điểm pixel sáng hơn

Overlay

Trang 23

Hiệu ứng kết hợp của Screen và Multiply, tạo ra một hình

ảnh có độ tương phản rất cao

Soft Light

Trang 24

Giống như chế độ Overlay nhưng với độ tương phản thấp

hơn

Hard Light

Trang 25

Giống như Overlay nhưng với độ tương phản cao hơn

Vivid Light

Trang 26

Kết hợp giữa Color dodge và Color burn sử dụng Layer chất

liệu để tham khảo

Linear Light

Trang 27

Giống như Vivid Light nhưng độ tương phản cao hơn

Pin Light

Trang 28

Kết hợp các điểm pixel từ Layer chất liệu theo chế độ

Lighten với các điểm pixel tối của Layer gốc theo chế độ

Darken

Hard Mix 50%

Trang 29

Thêm giá trị độ sáng của Layer chất liệu vào màu sắc của ảnh

gốc

Difference

Trang 30

So sánh các điểm pixel giữa hai Layer và loại bỏ các điểm

sáng hơn giữa cả hai

Exclusion

Trang 31

Giống chế độ Difference, nhưng cho hiệu ứng nhẹ hơn

Subtract

Trang 32

Trừ các giá trị màu 8-bit trên từng kênh đối với mỗi điểm

pixel trên cả hai Layer Nếu như kết quả là số âm, màu đen sẽ

được hiển thị

Divide

Trang 33

Chia các giá trị màu 8-bit của các layer với nhau

Hue

Trang 34

Sử dụng giá trị sắc thái của từng điểm pixel của Layer chất

liệu trong khi giữ lại độ đậm/nhạt, màu sắc và độ sáng của

Layer gốc

Saturation

Trang 35

Giữ lại độ sáng và sắc thái màu của ảnh gốc nhưng sử dụng

độ đậm/nhạt màu của hình chất liệu

Color

Trang 36

Sử dụng màu sắc của Layer ảnh gốc nhưng lấy giá trị độ sáng

và độ đậm/nhạt màu từ Layer chất liệu

Luminosity 50%

Trang 37

Giữ lại sắc thái và màu của Layer gốc và dùng giá trị độ sáng

của Layer chất liệu

Ngày đăng: 25/03/2014, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chất liệu: - Tổng quan về các Blending Mode potx
Hình ch ất liệu: (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w