1 Câu 1 (ID 189875) Nhận xét nào sau đây không đúng về đặc điểm tự nhiên vùng núi Coóc đi e? A Gồm các dãy núi trẻ cao trung bình trên 2000 m, chạy song song theo hướng Bắc Nam B Xen giữa các dãy núi.
Trang 1Câu 1: (ID: 189875) Nhận xét nào sau đây không đúng về đặc điểm tự nhiên vùng núi Coóc-đi-e?
A Gồm các dãy núi trẻ cao trung bình trên 2000 m, chạy song song theo hướng Bắc-Nam
B Xen giữa các dãy núi là bồn địa và cao nguyên có khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc
C Ven Thái Bình Dương là các đồng bằng nhỏ hẹp, đất tốt, khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt hải dương.
D Có nhiều kim loại màu (vàng, đồng, chì), tài nguyên năng lượng phong phú, diện tích rừng tương đối lớn
Câu 2: (ID: 189876) Nhận xét nào sau đây không đúng về đặc điểm tự nhiên vùng phía Đông Hoa Kỳ?
A Gồm dãy núi già Apalát và các đồng bằng ven Đại Tây Dương
B Dãy núi già Apalát cao trung bình 1000-1500 m, sườn thoải, nhiều thung lũng rộng cắt ngang
C Các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương diện tích nhỏ, đất khá màu mỡ, khí hậu mang tính chất
nhiệt đới và cận nhiệt đới hải dương
D Vùng núi Apalát có nhiều than đá, quặng sắt, trữ lượng lớn nằm lộ thiên, nguồn thủy năng phong phú Câu 3: (ID: 189877) Nhận xét không chính xác về đặc điểm tự nhiên của vùng Trung tâm Hoa Kỳ là:
A Phần phía Tây và phía Bắc có địa hình đồng bằng
B Phần phía Nam là đồng bằng phù sa màu mỡ thuận lợi trồng trọt
C Khoáng sản có nhiều loại vơi trữ lượng lớn như than, quặng sắt, dầu mỏ, khí tự nhiên
D Phía bắc có khí hậu ôn đới, phía nam ven vịnh Mê-hi-cô có khí hậu cận nhiệt
Câu 4: (ID: 189878) Địa hình chủ yếu là đồi núi, trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn thứ hai Hoa Kỳ là đặc
điểm tự nhiên của
A vùng Tây Hoa Kỳ B vùng phía Đông Hoa Kỳ
C vùng Trung tâm Hoa Kỳ D vùng bán đảo Alatxca
Câu 5: (ID: 189879) Dân số Hoa Kỳ tăng nhanh một phần quan trọng là do
C tỉ suất gia tăng tự nhiên D tuổi thọ trung bình tăng cao
Câu 6: (ID: 187574) Trong tổng giá trị xuất, nhập khẩu của thế giới có đặc điểm nào sau đây?
A Nhóm nước phát triển có ngành ngoại thương kém phát triển
B Nhóm nước đang phát triển có ngành thương mại phát triển hơn nhóm nước phát triển
ĐỀ ÔN TẬP HK1 - ĐỀ SỐ 3 MÔN: ĐỊA LÍ 11
Thời gian làm bài: 45 phút
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
✓ Nắm được kiến thức khái quát về kinh tế - xã hội thế giới
✓ Nắm được kiến thức phần Địa lí Quốc gia và khu vực
MỤC TIÊU
TAILIEUONTHI.NET
Trang 2C Nhóm nước đang phát triển chiếm tỉ lệ tuyệt đối trong tổng giá trị xuất nhập khẩu của thế giới
D Nhóm nước phát triển đều có ngành thương mại phát triển và chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu giá trị xuất,
nhập khẩu của thế giới
Câu 7: (ID: 187575) Nhận xét đúng nhất về một số đặc điểm kinh tế - xã hội của các nước phát triển là gì?
A Giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình thấp, chỉ số HDI ở mức cao
B Giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao
C Giá trị đầu tư ra nước ngoài nhỏ, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao
D Giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức thấp
Câu 8: (ID: 187576) Nhận xét đúng nhất về một số đặc điểm kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển là gì?
A Nợ nước ngoài nhiều, tuổi thọ trung bình thấp, Chỉ số HDI ở mức thấp
B Nợ nước ngoài nhiều, tuổi thọ trung bình cao, Chỉ số HDI ở mức thấp
C Nợ nước ngoài nhiều, tuổi thọ trung bình thấp, Chỉ số HDI ở mức cao
D Nợ nước ngoài nhiều, tuổi thọ trung bình cao, Chỉ số HDI ở mức cao
Câu 9: (ID: 187577) Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ có đặc trưng là
A công nghệ có hàm lượng tri thức cao B công nghệ dựa vào thành tựu khoa học mới nhất
C chỉ tác động đến lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ D xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao Câu 10: (ID: 187578) Bốn công nghệ trụ cột của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là gì?
A Công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin
B Công nghệ hóa học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin
C Công nghệ hóa học, công nghệ sinh học, công nghệ năng lượng, công nghệ vật liệu
D Công nghệ điện tử, công nghệ tin học, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin
Câu 11: (ID: 187602) Nhận xét đúng nhất về hoạt động đầu tư nước ngoài thời kỳ 1990 – 2004 là gì?
A Trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng lớn, trong đó nổi lên hàng đầu là
các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm…
B Trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng thấp, trong đó một số hoạt động
giảm sút là các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm…
C Trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực sản xuất công nghiệp chiểm tỉ trọng ngày càng lớn, trong đó nổi lên
hàng đầu là các hoạt động công nghiệp khai khoáng, cơ khí chế tạo, kỹ thuật điện – điện tử
D Trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực sản xuất vật chất chiếm tỷ trọng ngày càng lớn, trong đó nổi lên hàng
đầu là các hoạt động công nghiệp
Câu 12: (ID: 187603) Nhận định nào sau đây không đúng về xu hướng toàn cầu hóa?
A Quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về một số mặt trong lĩnh vực kinh tế
B Quá trình lên kết giữa các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt
C Có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế - xã hội thế giới
D Toàn cầu hóa liên kết giữa các quốc gia từ kinh tế đến văn hóa, khoa học
Trang 3A Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu B Đẩy mạnh đầu tư và tăng cường hợp tác quốc tế
C Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các nước
D Làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các nước
Câu 14: (ID: 187605) Nhận xét nào sau đây đúng nhất về vai trò của các công ty xuyên quốc gia trong nền
kinh tế thế giới?
A Nắm trong tay nguồn của cái vật chất rất lớn và chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng
B Nắm trong tay nguồn của cải vật chất lớn và chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng
C Nắm trong tay nguồn của cải vật chất khá lớn và chi phối một số ngành kinh tế quan trọng
D Nắm trong tay nguồn của cải vật chất lớn và quyết định sự phát triển của một số ngành kinh tế quan trọng
Câu 15: (ID: 187606) Ý nào sau đây không phải là nội dung của biểu hiện Thị trường tài chính quốc tế được
mở rộng?
A Hàng vạn ngân hàng được nối với nhau qua mạng viễn thông điện tử
B Mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu đã và đang mở rộng trên toàn thế giới
C Các tổ chức quốc tế ngày càng có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu
D Tốc độ tăng trưởng thương mại luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế thế giới
Câu 16: (ID: 189815) Nền kinh tế Châu Phi hiện đang phát triển theo chiều hướng tích cực nhưng vẫn bị coi
là châu lục nghèo đói, chậm phát triển không phải vì nguyên nhân nào sau đây?
A Còn nhiều quốc gia có tỉ lệ tăng trưởng GDP thấp
B Đa số các nước Châu Phi còn nghèo, kinh tế kém phát triển
C Châu Phi chiếm khoảng 14% dân số thế giới nhưng chỉ đóng góp 1,9% GDP toàn cầu
D Trình độ dân trí ngày càng được nâng cao hơn
Câu 17: (ID: 189816) Chỉ số HDI của các quốc gia nào cao nhất châu Phi là
A An-giê-ri, Ai Cập, Nam Phi B Ga-na, Ai Cập, Cap Ve
C An-giê-ri, Tuy-ni-di, Cap Ve D Ai Cập, Công gô, Nam Phi
Câu 18: (ID: 189817) Nhận xét nào sau đây đúng nhất khi so sánh một số chỉ tiêu về dân số Châu Phi với thế
giới vào năm 2005?
A Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô cao hơn, tỉ suất gia tăng tự nhiên và tuổi thọ trung bình thấp hơn.
B Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô thấp hơn, tỉ suất gia tăng tự nhiên và tuổi thọ trung bình cao hơn.
C Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô, tỉ suất tăng tự nhiên cao hơn và tuổi thọ trung bình thấp hơn
D Tỉ suất sinh thô thấp hơn, tỉ suất tử thô, tỉ suất tăng tự nhiên và tuổi thọ cao hơn
Câu 19: (ID: 189818) Bắc Phi có tài nguyên khoáng sản nào nổi bật?
A Kim cương B Dầu khí C Đồng D Bôxit
Câu 20: (ID: 189819) Sắt có nhiều ở khu vực nào ở châu Phi?
A Rìa lục địa phía Bắc và Tây Phi B Rìa lục địa Đông Phi
C Bồn địa Công gô D Sơn nguyên Đông Phi
TAILIEUONTHI.NET
Trang 4HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Câu 1 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 11, phần Địa lí khu vực và quốc gia
Cách giải:
Đặc điểm tự nhiên vùng núi Coóc-đi-e là
- Gồm các dãy núi trẻ cao trung bình trên 2000 m, chạy song song theo hướng Bắc-Nam
- Xen giữa các dãy núi là bồn địa và cao nguyên có khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc
- Ven Thái Bình Dương là các đồng bằng nhỏ hẹp, đất tốt, khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới hải dương
D Có nhiều kim loại màu (vàng, đồng, chì), tài nguyên năng lượng phong phú, diện tích rừng tương đối lớn
=> nhận xét C Ven Thái Bình Dương là các đồng bằng nhỏ hẹp, đất tốt, khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt hải dương là không đúng
Chọn C
Câu 2 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 11, phần Địa lí khu vực và quốc gia
Cách giải:
Đặc điểm tự nhiên vùng phía Đông Hoa Kỳ là
- Gồm dãy núi già Apalát và các đồng bằng ven Đại Tây Dương
- Dãy núi già Apalát cao trung bình 1000-1500 m, sườn thoải, nhiều thung lũng rộng cắt ngang
- Các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương diện tích tương đối lớn, đất đai phì nhiêu, khí hậu mang tính chất
ôn đới hải dương và cận nhiệt đới, thuận lợi trồng nhiều loại cây lương thực, cây ăn quả (sgk trang 38)
- Vùng núi Apalát có nhiều than đá, quặng sắt, trữ lượng lớn nằm lộ thiên, nguồn thủy năng phong phú
=> nhận xét C Các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương diện tích nhỏ, đất khá màu mỡ, khí hậu mang tính chất nhiệt đới và cận nhiệt đới hải dương là chưa đúng
Chọn C
Câu 3 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 11, phần Địa lí khu vực và quốc gia
Cách giải:
Đặc điểm tự nhiên của vùng Trung tâm Hoa Kỳ
- Phía phía Tây và phía Bắc có địa hình gò đồi thấp, nhiều đồng cỏ rộng, thuận lợi cho phát triển chăn nuôi
Trang 5- Khoáng sản có nhiều loại vơi trữ lượng lớn như than, quặng sắt, dầu mỏ, khí tự nhiên
- Phía bắc có khí hậu ôn đới, phía nam ven vịnh Mê-hi-cô có khí hậu cận nhiệt đới
=> nhận xét Phần phía Tây và phía Bắc có địa hình đồng bằng là không đúng
Chọn A
Câu 4 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 11, phần Địa lí khu vực và quốc gia
Cách giải:
Alatxca là bán đảo rộng lớn, nằm ở tây bắc của Bắc Mĩ, địa hình chủ yếu là đồi núi Đây là nơi có trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn thứ hai của Hoa Kì
Chọn D
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 11, phần Địa lí khu vực và quốc gia
Cách giải:
Dân số Hoa Kì tăng nhanh, một phần quan trọng là do nhập cư (sgk trang 39)
Chọn A
Câu 6 (VD):
Phương pháp:
SGK Địa lí 11, phần Địa lí khu vực và quốc gia
Cách giải:
Đối với ngành thương mại, các nước phát triển đều có ngành thương mại phát triển hơn nhóm nước đang phát triển và chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của thế giới
Chọn D
Câu 7 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 11, phần Địa lí khu vực và quốc gia
Cách giải:
Các nước phát triển có giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao ( ví dụ: tuổi thọ trung bình năm đạt 76 tuổi (2005) và chỉ số HDI đạt 0,855 (2003)
Chọn B
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 11, phần Địa lí khu vực và quốc gia
Cách giải:
TAILIEUONTHI.NET
Trang 6Các nước đang phát triển nợ nước ngoài nhiều, tuổi thọ trung bình thấp, Chỉ số HDI ở mức thấp ( ví dụ: tổng
nợ của nhóm nước đang phát triển là 2724 tỉ USD (2004), tuổi thọ trung bình chỉ 65 tuổi (2005), chỉ số HDI thấp 0,694 (2003))
Chọn A
Câu 9 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 11, phần Địa lí khu vực và quốc gia
Cách giải:
Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI, nhân loại tiến hành cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại với đặc trưng là sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao (sgk trang 8)
Chọn D
Câu 10 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 11, phần Khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới
Cách giải:
Bốn công nghệ trụ cột có tác động mạnh mẽ và sâu sắc tới phát triển kinh tế - xã hội là: công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin (sgk trang 8)
Chọn A
Câu 11 (VD):
Phương pháp:
SGK Địa lí 11, phần Khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới
Cách giải:
Từ năm 1990 đến 2004, đầu tư nước ngoài đã tăng từ 1774 tỉ USD lên 8895 tỉ USD Trong đầu tư nước ngoài, dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng lớn, trong đó nổi lên hàng đầu là các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm…
Chọn A
Câu 12 (VD):
Phương pháp:
SGK Địa lí 11, phần Khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới
Cách giải:
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt từ kinh tế đến văn hóa, khoa học,… (sgk trang 10) vì vậy nói toàn cầu hóa là quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về một số mặt trong lĩnh vực kinh tế là chưa đầy đủ
Chọn A
Câu 13 (VD):
Trang 7SGK Địa lí 11, phần Khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới
Cách giải:
Toàn cầu hóa kinh tế đã thức đẩy sản xuất phát triển và tăng trường kinh tế toàn cầu, đẩy nhanh đầu tư, tăng cường hớp tác quốc tế Tuy nhiên, toàn cầu hóa kinh tế cũng có những mặt trái của nó, đặc biệt là làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo (sgk trang 11), vậy hệ quả C không đúng
Chọn C
Câu 14 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 11, phần Khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới
Cách giải:
Các công ti xuyên quốc gia có phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia khác nhau, nắm trong tay nguồn của cải vật chất rất lớn và chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng (sgk trang 11)
Chọn A
Câu 15 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 11, phần Khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới
Cách giải:
Tốc độ tăng trưởng thương mại luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế thế giới là nội dung của biểu hiện Thương mại thế giới phát triển mạnh chứ không phải nội dung của biểu hiện Thị trường tài chính quốc tế được mở rộng
Chọn D
Câu 16 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 11, phần Khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới
Cách giải:
Trình độ dân trí ngày càng được nâng cao hơn không phải là nguyên nhân khiến châu Phi vẫn bị coi là châu lục nghèo đói
Chọn D
Câu 17 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 11, phần Địa lí khu vực và quốc gia
Cách giải:
Năm 2003, châu Phi có 3 quốc gia có chỉ số HDI cao >0,7 là An-giê-ri, Tuy-ni-di, Cap Ve (sgk trang 21)
Chọn C
Câu 18 (VD):
Trang 8SGK Địa lí 11, phần Địa lí khu vực và quốc gia
Cách giải:
Dựa vào bảng 5.1 sgk trang 21, Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô, tỉ suất tăng tự nhiên của châu Phi đều cao hơn trung bình thế giới, còn tuổi thọ trung bình của châu Phi chỉ 52 tuổi thấp hơn trung bình thế giới (67 tuổi)
Chọn C
Câu 19 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 11, phần Địa lí khu vực và quốc gia
Cách giải:
Dựa vào hình 5.1, sgk trang 19, Bắc Phi có nguồn tài nguyên dầu khí quan trọng với rất nhiều mỏ nằm ven biển Địa Trung Hải
Chọn B
Câu 20 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 11, phần Địa lí khu vực và quốc gia
Cách giải:
Dựa vào hình 5.1, sgk trang 19, rìa lục địa phía Bắc và Tây phi tập trung khá nhiều mỏ sắt
Chọn A