1. Trang chủ
  2. » Tất cả

6.Chuyen De Phan Ung Crackinh-Gdtxq4.Docx

14 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề Phản Ứng Crackinh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 227,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ PHẢN ỨNG CRACKINH 1 Trong phản ứng Crachkinh / tách H2 thì 2 Lưu ý Với trường hợp crakinh ankan thu được 1 anken và 1 ankan mới, sau đó ankan mới tiếp tục crackinh thì không áp dụng công thứ[.]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ PHẢN ỨNG CRACKINH

1 Trong phản ứng Crachkinh / tách H2 thì:

2

Lưu ý : Với trường hợp crakinh ankan thu được 1 anken và 1 ankan mới, sau đó ankan

mới tiếp tục crackinh thì không áp dụng công thức nkhí tăng = n ankan phản ứng

3 Khi crackinh hoàn toàn ankan:

 Có từ 3C – 4C thì

 Có từ 5C trở lên thì

4 Khi crackinh hoàn toàn hoặc không hoàn toàn ankan ta luôn có :

5 Bảo toàn khối lượng:

Đốt cháy sản phẩm  Đốt cháy ankan ban đầu

nkhí tăng = n ankan phản ứng và = (đối với phản ứng tách H 2 )

m ankan ban đầu = m hh sản phẩm

n ankan sản phẩm= n ankan phản ứng

n sản phẩm = 2n ankan ban đầu

n anken tạo thành = n ankan tạo thành

n sản phẩm ≥ 2n ankan ban đầu

n anken tạo thành = n ankan tạo thành

crackinh

Trang 2

6 Đề bài chỉ cho tỉ khối, được phép đặt Ankan ban đầu là 1 mol.

► Các ví dụ minh họa ◄

Ví dụ 1: Crackinh 5,8 gam butan, sau phản ứng thu được hhonx hợp sản phẩm X Đốt cháy

X thu được bao nhiêu gam H2O?

Phân tích và hướng dẫn giải

nbutan = 0,1 mol

Đốt cháy sản phẩm  Đốt cháy ankan ban đầu  xem như đốt C4H10

 = 0,5 mol  = 9,0 gam

Ví dụ 2: Khi crakinh hoàn toàn 1 thể tích ankan X thu được 3 thể tích hỗn hợp Y, các thể

tích khí đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Biết , xác định CTPT của ankan?

A C6H14.        B C3H8.       C C4H10.        D C 5 H 12

Phân tích và hướng dẫn giải

Xét 1 mol: Ankan (X)  hỗn hợp sản phẩm

 = 24  mY = 72 gam

BTKL: mX = mY = 72  My = 72 gam  C5H12

Ví dụ 3: Crackinh butan, sau phản ứng thu được hỗn hợp X gồm 5 hidrocacbon có

Hiệu suất của quá trình crackinh là

Phân tích và hướng dẫn giải

Xét 1 mol: Ankan (X)  hỗn hợp sản phẩm

BTKL  mX = 58 gam = mY

 MX = 32,22  nX = 1,8

 n ankan phản ứng = n tăng = 1,8  1 = 0,8 mol

Ví dụ 4: Tiến hành crackinh 10 lít khí butan, sau phản ứng thu được 18 lít hỗn hợp khí X

gồm etan, metan, eten, propilen, butan (các khí đo cùng điều kiện) Hiệu suất của quá trình crackinh là

Trang 3

A 60% B 70% C 80% D 90%.

Phân tích và hướng dẫn giải + Phản ứng crackinh butan :

+ Từ phản ứng ta thấy :

+ Khi crackinh propan ta có kết quả tương tự

+ Áp dụng vào ví dụ này ta có :

Tiếp tục sử dụng kết quả (*) để giải quyết các ví dụ 2 – 5.

Ví dụ 5: Thực hiện crackinh V lít khí butan, thu được 1,75V lít hỗn hợp khí gồm 5

hiđrocacbon Hiệu suất phản ứng crackinh butan là (biết các khí đo cùng điều kiện nhiệt độ

và áp suất):

Phân tích và hướng dẫn giải

Ví dụ 6: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các

thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2  bằng 12 Công thức phân tử của X là:

A. C6H14.        B. C3H8.       C. C4H10.          D. C 5 H 12

Phân tích và hướng dẫn giải

Nhận xét: Trong phản ứng cacking M(trước) = M(sau)

Vậy: M(X) = 3M(Y) d(Y/H2) = 12 => M(Y) = 24 => M(X) = 72 => Đáp án D

Ví dụ 7: Một bình kín chứa 3,584 lít một ankan (ở 0oC và 1,25atm) Đun nóng để xảy ra phản ứng cracking, rồi đưa nhiệt độ bình về 136,5oC thì áp suất đo được là 3atm Hiệu suất của phản ứng crackinh là :

Phân tích và hướng dẫn giải

Trang 4

Ví dụ 8: Crackinh C4H10 (A) thu được hỗn hợp sản phẩm B gồm 5 hiđrocacbon có khối lượng mol trung bình là 32,65 gam/mol Hiệu suất phản ứng crackinh là :

Phân tích và hướng dẫn giải

Ví dụ 9: Crackinh 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị crackinh Biết hiệu suất phản ứng là 90% Khối lượng phân tử trung bình của A là :

Phân tích và hướng dẫn giải

Ví dụ 10: Crackinh n-butan thu được 35 mol hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6,

C4H8 và một phần butan chưa bị crackinh Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên Cho A qua bình nước brom dư thấy còn lại 20 mol khí Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thu được x mol CO2

a Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là :

b Giá trị của x là :

Phân tích và hướng dẫn giải

Ví dụ 11: Crackinh hoàn toàn 6,6 gam propan, thu được hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon.

Dẫn toàn bộ X qua bình đựng 400 ml dung dịch brom a mol/l, thấy khí thoát ra khỏi bình có

tỉ khối so metan là 1,1875 Giá trị a là :

Phân tích và hướng dẫn giải

+ Bản chất của phản ứng :

Trang 5

+ Như vậy để tính a ta cần tính số mol C2H4 tham gia phản ứng.

+ Biết số mol C3H8 ban đầu và hiệu suất phản ứng là 100% nên dễ dàng tìm được số mol

C2H4 và số mol CH4 sinh ra ở (1)

+ Hỗn hợp khí thoát ra khỏi bình Br2 có CH4 và C2H4 dư Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp này đã biết nên sẽ tính được mol C2H4 dư Từ đó sẽ tính được số mol C2H4 phản ứng với Br2 và tính được ạ

Ví dụ 12: Crackinh 4,4 gam propan được hỗn hợp X (gồm 3 hiđrocacbon) Dẫn X qua nước

brom dư thấy khí thoát ra (Y) có tỉ khối so với H2 là 10,8 Hiệu suất crackinh là :

Phân tích và hướng dẫn giải + Hỗn hợp X gồm C3H8 dư, CH4 và C2H4; hỗn hợp Y gồm C3H8 dư và CH4

lượng mol trung bình của Y nên sẽ tìm được số mol các chất trong Y và suy ra hiệu suất của phản ứng

Trang 6

Ta sẽ tiếp tục sử dụng kết quả để giải quyết ví dụ 9.

Ví dụ 13*: Khi crackinh nhiệt đối với 1 mol octan, thu được hỗn hợp X gồm CH4 15%;

C2H4 50%; C3H6 25% còn lại là C2H6, C3H8, C4H10 (theo thể tích) Thể tích dung dịch Br2

1M cần phản ứng vừa hỗn hợp X là

Phân tích và hướng dẫn giải

Ví dụ 14*: Crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được 5 thể tích hỗn hợp Y Lấy 5,6

lít Y (đktc) làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa a mol Br2 Giá trị của a là:

Phân tích và hướng dẫn giải + Bản chất phản ứng :

+ Suy ra :

+ Áp dụng vào ví dụ này ta có :

Trang 7

Ví dụ 15*: Cho etan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được một hỗn hợp X gồm etan, etilen,

axetilen và H2 Tỉ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0,4 Hãy cho biết nếu cho 0,4 mol hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 đã phản ứng là bao nhiêu ?

Phân tích và hướng dẫn giải

Ví dụ 16*: Cho một ankan X có công thức C7H16, crackinh hoàn toàn X thu được hỗn hợp khí Y chỉ gồm ankan và anken Tỉ khối hơi của Y so với H2 có giá trị trong khoảng nào sau đây?

A 12,5 đến 25,0 B 10,0 đến 12,5 C 10,0 đến 25,0 D 25,0 đến 50,0.

Phân tích và hướng dẫn giải

PS : Các trường hợp (*) và (**) xảy ra khi :

Ví dụ 17*: Tiến hành nhiệt phân hỗn hợp gồm pentan và octan (có tỉ lệ mol là 1 : 1) thu

được hỗn hợp Y (Giả sử chỉ xảy ra phản ứng crackinh ankan với hiệu suất 100%) Khối lượng mol của hỗn hợp Y (MY) là:

Phân tích và hướng dẫn giải

PS : Các trường hợp (*) và (**) xảy ra khi :

Trang 8

Ví dụ 18*: Thực hiện phản ứng crackinh m gam isobutan, thu được hỗn hợp X chỉ có các

hiđrocacbon Dẫn hỗn hợp X qua dung dịch chứa 6,4 gam brom, thấy brom phản ứng hết và

có 4,704 lít hỗn hợp khí Y (đktc) thoát ra Tỉ khối hơi của Y so với H2 là Giá trị của m là

Phân tích và hướng dẫn giải

Ví dụ 19*: Thực hiện phản ứng crackinh m gam n-butan, thu được hỗn hợp X chỉ có các

hiđrocacbon Dẫn hỗn hợp X qua dung dịch chứa 6,4 gam brom, thấy brom phản ứng hết và

có 4,704 lít hỗn hợp khí Y (đktc) thoát ra Tỉ khối hơi của Y so với H2 là Giá trị của m là

Phân tích và hướng dẫn giải

Trang 9

BÀI TẬP ÁP DỤNG

● Dạng 1 : Tính lượng chất trong phản ứng

Câu 1 Crackinh 40 lít n-butan, thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6,

C4H8 và một phần n-butan chưa bị crackinh (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và

áp suất) Hiệu suất phản ứng tạo ra hỗn hợp A là :

Câu 2 Khi crackinh butan, thu được hỗn hợp B có tỉ khối hơi so với hiđro là 18,125 Hiệu

suất phản ứng crackinh butan là:

Câu 3 Nung nóng propan để thực hiện phản ứng crackinh và đề hiđro hóa, sau phản ứng thu

được hỗn hợp khí X gồm 5 khí (C3H8, C3H6, C2H4, CH4, H2) Tỉ khối của X đối với H2 bằng 17,6 Phần trăm propan phản ứng là:

Câu 4 Crackinh 5,8 gam butan, thu được hỗn hợp X gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8

và một phần butan chưa bị crackinh Biết hiệu suất phản ứng là 80% Tỉ khối của X so với khí hiđro là:

Câu 5 Khi crackinh hoàn toàn 3,08 gam propan, thu được hỗn hợp khí X Cho X sục chậm

vào 250 ml dung dịch Br2, thấy dung dịch Br2 mất màu hoàn toàn và còn lại V lít khí (ở đktc) và có tỉ khối so với CH4 là 1,25 Nồng độ mol Br2 và V có giá trị là:

Câu 6 Crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X, thu được 3 thể tích hỗn hợp Y Lấy 6,72 lít

Y (đktc) làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa a mol Br2 Giá trị của a là:

Câu 7 Tiến hành phản ứng tách H2 từ butan (C4H10), sau một thời gian thu được hỗn hợp X gồm C4H6, C4H8, H2 và C4H10 dư, tỉ khối hơi của X so với không khí là 1 Nếu cho 1 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tham gia phản ứng là:

Câu 8 Crackinh V lít (đktc) butan, thu được hỗn hợp X gồm 5 hiđrocacbon Phân tử khối

trung bình của X là 36,25 Cho X tác dụng với dung dịch Br2 dư thấy làm mất màu 48 gam brom Giá trị V là:

Câu 9 Thực hiện phản ứng crackinh m gam iso-butan, thu được hỗn hợp A gồm các

hiđrocacbon Dẫn A qua bình đựng 250 ml dung dịch Br2 1M, thấy bình đựng brom mất màu và thoát ra 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí B Tỉ khối của B so với hiđro là 15,6 Giá trị của

m là:

Trang 10

Câu 10 Cho Butan qua xúc tác ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6 và

H2 Tỉ khối của X so với Butan là 0,4 Nếu cho 0,6 mol X vào dung dịch Brom dư thì số mol Brom tối đa phản ứng là?

A 0,48 mol.           B 0,24 mol.           C 0,36 mol.          D 0,6 mol Câu 11 Crakinh 560 (l) C4H10 thu được 1036 (l) hỗn hợp gồm nhiều H C khác nhau Các khí

đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Tính Hiệu suất phản ứng crackinh?

A 75%.           B 80%.       C 85%.        D 90%.

Câu 12 Crakinh 22,4 (l) C4H10 ở đktc thu được hỗn hợp Y gồm các H C Đốt cháy hoàn toàn

Y thu được x(g) CO2 và y(g) H2O Tính giá trị x,y?

A 176 và 180.        B 44 và 18.       C 44 và 72.       D 176 và 90.         Câu 13 Crackinh C4H10 thu được hỗn hợp khí X gồm 5 hidrocacbon có dX/He = 9,0625.Hiệu suất phản ứng crackinh?

A. 20%.        B. 40%.      C. 60%.       D. 80%.

Câu 14 Crackinh C3H8 thu được hỗn hợp X gồm H2, C2H4, CH4, C3H6, C3H8 có dX/He = 10 Hiệu suất phản ứng là

A. 10%.       B. 20%.        C. 30%.        D. 40%.

Câu 15 Crackinh C3H8 thu được hỗn hợp X gồm H2, C2H4, CH4, C3H8 có dX/He = k Biết hiệu suất phản ứng crackinh là 90% Vậy giá trị của k là

A. 9,900.        B. 5,790.       C. 0,579.        D. 0,990.

Câu 16 Crackinh 560 lít C4H10 thu được 1036 lít hỗn hợp X gồm 5 hidrocacbon Biết các thể tích cùng đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Vậy hiệu suất phản ứng crackinh là

A. 75%.       B. 80%.      C. 85%.        D. 90%.

Câu 17 Crackinh hỗn hợp A gồm propan và butan (trong đó có số mol bằng nhau, phần trăm

mỗi phản ứng bằng nhau và có hiệu suất crackinh là 70%) thì thu được hỗn hợp X gồm

H2 và các ankan, anken Vậy khối lượng mol trung bình của hỗn hợp X (tính theo đơn vị gam/mol) là

A. 30.       B. 40.        C. 50.       D. 20.

Câu 18 Hỗn hợp khí A gồm etan và propan có tỉ khối so với hidro bằng 20,25 được nung

nóng trong bình chứa chất xúc tác để thực hiện phản ứng đehidro hóa, thu được hỗn hợp khí

B gồm H2, các ankan và anken có tỉ khối so với hidro bằng 16,2 Tính hiệu suất phản ứng đehidro hóa biết phần trăm phản ứng của etan và propan là bằng nhau

A. 40%.        B. 35%.      C. 30%.        D. 25%.

Câu 19 Nhiệt phân nhanh CH4 thu được hỗn hợp khí X gồm: CH4, H2 và C2H2 có dX/He = 2,5 Hiệu suất phản ứng?

A. 50%.   B. 60%.       C. 70%.        D. 80%.

Trang 11

Câu 20 Thực hiện phản ứng cracking 11,2 lít hơi isopentan (dktc), thu được hh A chỉ gôm

các ankan và anken Trong hh A có chứa 7,2 gam một chất X mà khi đốt cháy thì thu được 11,2 lít CO2 (dktc) và 10,8 gam H2O Hiệu suất phản ứng cracking isopentan là

Câu 21 Cracking m (gam) butan thu được hỗn hợp khí A Dẫn toàn bộ khí A qua dung dịch

Brom dư thấy có 36 gam brom tham gia phản ứng và thu được hỗn hợp khí B Đốt cháy hoàn toàn 1/10 thể tích hỗn hợp B thu được 2,31 gam CO2 và 1,449 gam H2O

a) Tính khối lượng m (gam)

b) Tính hiệu suất phản ứng cracking

Câu 22 Cracking 4,48 lít butan (đktc) thu được hỗn hợp A gồm 6 chất H2, CH4, C2H6,

C2H4 ,C3H6 , C4H8 Dẫn hết hỗn hợp A vào bình đựng dd Brom dư thì thấy khối lượng bình tăng 8,4g và bay ra khỏi bình brom là hh khí B Thể tích oxi (đktc) cần đốt hết hh B là:

Câu 23 Thực hiện phản ứng tách H2 từ 6,72 lit (đktc) hỗn hợp X gồm C2H6 và C3H8 thu được 11,2 lit (đktc) hỗn hợp Y gồm các anken, ankan và H2 Tính thể tích dung dịch Brom 1M cần dùng để tác dụng hết với Y

Câu 24 Cracking 18 gam ankan A rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được lội qua bình đựng dung

dich Brom dư thấy còn lại 5,6 lit (đktc) hỗn hợp khí B gồm các ankan, Tìm CTPT của A

A C 5 H 12 B C4H10 C C6H14 D C7H16

● Dạng 2 : Tìm công thức của ankan

Câu 25 Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X, thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các

thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 Công thức phân tử của X là :

A C6H14 B C3H8 C C4H10 D C 5 H 12

Câu 26 Khi crackinh hoàn toàn một ankan X, thu được hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng

Trang 12

điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 14,5 Công thức phân tử của X

là (biết số mol sản phẩm bằng 2 lần số mol ankan phản ứng):

Câu 27 Tiến hành nhiệt phân hỗn hợp X gồm butan và heptan (tỉ lệ 1 : 2 về số mol) thì thu

được hỗn hợp Y (Giả sử chỉ xảy ra phản ứng crackinh ankan với hiệu suất 100%) Xác định khối lượng phân tử trung bình của Y ( )?

Câu 28 Thực hiện phản ứng crackinh m gam n-butan, thu được hỗn hợp A gồm các

hiđrocacbon Dẫn A qua bình đựng 250 ml dung dịch Br2 1M thấy bình đựng brom mất màu

và thoát ra 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí B Tỉ khối của B so với hiđro là 15,6 Giá trị của m là:

Câu 29 Nhiệt phân nhanh CH4 thu được hỗn hợp khí X gồm: CH4, H2 và C2H2 Giá trị dX/He có thể phù hợp là

A. 1.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

Câu 30 Crackinh hoàn toàn 11,2 lít (đktc) một ankan A thu được 22,4 lít (đktc) hỗn hợp khí B

có tỉ khối đối với không khí bằng 1 Tên gọi của A là:       

A. 2metylbutan.       B. butan.        C. neopentan.         D. pentan Câu 31 Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được bốn thể tích hỗn hợp Y (các

thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2  bằng 10,75 Công thức phân tử của X là

A. C 6 H 14        B. C3H8.       C. C4H10.        D. C5H12

Câu 32 Crakinh hoàn toàn ankan A thu được hỗn hợp X gồm H2 và các anken, ankan có

dX/He = 7,25 Vậy A là

A. C5H12.       B. C6H14.         C. C3H8.       D. C 4 H 10   

Câu 33 Khi crackinh hoàn toàn ankan X thu được hỗn hợp Y gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6,

C4H8 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 14,5 Công thức phân tử của X là

A. C6H14.        B. C3H8.        C. C 4 H 10         D. C5H12

Câu 34 Khi cracking một ankan khí ở điều kiện thường thu được một hỗn hợp gồm ankan

và anken trong đó có hai chất X và Y có tỉ khối so với nhau là 1,5 Công thức của X và Y là:

A. C2H6 và C3H8.      B. C2H4 và C3H6.        C. C4H8 và C6H12 D. C3H8 và C5H6

Câu 35 Một hỗn hợp X gồm hai ankan A, B đồng đẳng kế tiếp Crackinh 11,2 lít (đktc) hỗn

hợp X thu được 22,4 lít hỗn hợp Y (đktc) gồm ankan, anken và H2, tỉ khối hơi của Y đối với

H2 là 8,2 Vậy công thức phân tử và số mol của A, B lần lượt là:

A. C3H8 (0,2 mol); C4H10 (0,3 mol).        B. C2H6 (0,3 mol); C3H8 (0,2 mol)

C. C H (0,1 mol); C H (0,4 mol)           D  C H  (0,4 mol); C H (0,1 mol).       

Ngày đăng: 25/01/2023, 11:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w