§Ò kiÓm tra 15 phót phßng GD&§t Ngäc lÆc §Ò kiÓm tra 15 phót M«n ®Þa lý 8 C ©u 1 Khoanh trßn vµo ý tr¶ lêi em cho lµ ®óng A C¸c s«ng lín cña Ch©u ¸ b¾t nguån tõ khu vùc a B¾c ¸ b §«ng ¸ c Trung ¸ d §«[.]
Trang 1Môn
địa lý 8
C
âu 1: Khoanh tròn vào ý trả lời em cho là đúng:
A- Các sông lớn của Châu á bắt nguồn từ khu vực:
a Bắc á b Đông á
c Trung á d Đông Nam á
B- Châu á có:
a 3 đới khí hậu b 4 đới khí hậu
c 5 đới khí hậu d 6 đới khí hậu
C
âu 2: Trình bày những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên Châu
á?
Trang 2
Hớng dẫn chấm bài
C
âu 1: ( 4 điểm ) Mổi ý đúng 2 điểm.
A- ý c
B- ý c
C
âu 2: ( 6 điểm )
* Thuận lợi: - Nguồn tài nguyên đa dạng phong phú, trữ lợng lớn
- Thiên nhiên đa dạng
* Khó khăn: - Địa hình núi cao hiểm trở
- Khí hậu thất thờng, nhiều thiên tai
Trang 3
Môn địa lý 8
C
âu 1: Khoanh tròn vào ý trả lời em cho là đúng:
A- Các dãy núi và cao nguyên cao của Châu á tập trung chủ yếu ở:
a Bắc á b Đông á
c Trung á d Đông Nam á
B- Cảnh quan rừng lá kim phân bố chủ yếu ở khu vực:
a Xibia b Đông á
c Trung á d Đông Nam á
C
âu 2: Điền vào chổ trống cho thích hợp:
a Điểm cực Bắc phần đất liền của Châu á nằm ở vĩ độ………
b Điểm cực Nam phần đất liền của Châu á nằm ở vĩ độ………
c Chiều dài từ Bắc đến Nam phần đất liền của Châu á là………
d Chiều rông từ Tây sang Đông phần đất liền của Châu á là………
e Diện tích tự nhiên phần đất liền của Châu á là…………
f Diện tích Châu á tính cả các đảo và quần đảo là
C
âu 3: Châu á có những kiểu khí hạu phổ biến nào? Nêu đặc
điểm và sự phân của từng kiểu?
Câu 4: Trình bày sự phân bố dân c Châu á? Giải thích?
Trang 4
Hớng dẫn chấm bài
C
âu 1: ( 1 điểm ) Mổi ý đúng 0,5 điểm.
C
âu 2: ( 3 điểm ) Mổi ý đúng 0,5 điểm.
a 77044/B
b 1016/B
c 8500km
d 9200km
e 41,5 triệu km2
f 44,4 triệu km2
C
âu 3: ( 4 điểm )
Có 2 kiểu khí hậu phổ biến:
- Các kiểu khí hậu gió mùa: + Một năm có hai mùa: Mùa đông khô lạnh ít ma, mùa hạ nóng ẩm ma nhiều
+ Phân bố: Gió mùa nhiệt đới ở Nam á
và Đông Nam á; Gió mùa cận nhiệt và ôn đới ở Đông á
- Các kiểu khí hậu lục địa: + Mùa đông khô lạnh, mùa hạ khô nóng + Phân bố ở Trung á và Tây Nam á
C
âu 3: ( 2 điểm )
* Dân c Châu á phân bố không đều: Tập trung đông đúc ở
đồng bằng ven biển và các đô thị, tha thớt ở vùng núi cao
* Do khu vực đồng bằng ven biển có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt( địa hình, khí hậu, sông ngòi…); còn khu vực núi cao điều kiện tự nhiên có nhiều khó khăn
Trang 5phòng GD&Đt Ngọc lặc Đề kiểm tra học kì i Mô
n địa lý 8
Thời gian : 45phút
C
âu 1: Khoanh tròn vào ý trả lời em cho là đúng:
A- Phần lớn các thành phố lớn của Châu á nằm ở:
a Vùng ven biển b Vùng gần cửa sông
c Vùng đồng bằng d Tất cả các ý trên B- Hai nớc xuất khẩu lúa gạo nhiều nhất nhì thế giới là:
a Trung Quốc và ấn Độ b Thái Lan và ấn
Độ
c Thái Lan và Việt Nam d Trung Quốc và Việt Nam
C- Diện tích tự nhiên phần đất liền của Châu á là:
a 44.4 triệu km2 b 41.5 triệu km2
c 41.4 triệu km2 d 44.5 triệu km2 D- Các sông lớn của Châu á bắt nguồn từ khu vực:
a Bắc á b Đông á
c Trung á d Đông Nam á
E- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Châu á giẩm là do:
a Thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hoá gia
đình
b Di dân sang các Châu lục khác
c Sự phát triển công nghiệp hoá và đô thị hoá ở các nớc
đông dân
d Tất cả các ý trên
Câu 2: So sánh đặc điểm tự nhiên ( Địa hình, khí hậu, cảnh
quan ) giữa phía Tây và phía Đông phần đất liền của khu vực Đông
á
Câu 3: Nam á có mấy miền địa hình? Nêu đặc điểm chính của từng miền?
Trang 6
Hớng dẫn chấm bài
C
âu 1: ( 3 điểm ) Mổi ý đúng 0,5 điểm.
A- ý d
B- ý c
C- ý b
D- ý c
E- ý a và ý c
Câu 2: ( 4 điểm )
Phía Đông
phần đất liền Núi cao, sơnnguyên và bồn
địa
Khí hậu gió mùa ẩm, một năm có hai mùa:
mMùa đông khô lạnh ít ma; mùa hạ mát ẩm ma nhiều
Chủ yếu là rừng
Phía Tây
phần đất liền Đồi núi thấpxen kẽ các
đồng bằng
Khí hậu cận nhiệt lục
địa quanh năm khô
hạn
Chủ yéu là thảo nguyên khô, hoang mạc và bán hoang mạc
Câu 3: ( 3 điểm )
Nam á có 3 miền địa hình:
- Phía Bắc là hệ thống núi Himalaya hùng vĩ, chạy theo hớng Tây Bắc - Đông Nam dài gần 2600 km, bề rộng trung bình từ 320 - 400 km
- Phía Nam là sơn nguyên Đêcan tơng đối thấp và bằng phẳng hai rìa phía tây và phía đông của sơn nguyên là các dãy Gát Tây và Gát Đông
Trang 7bề rộng từ 250 km đến 350 km.