ĐỊNH NGHĨAPhát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai Ủy ban Môi trường và
Trang 1TIỂU LUẬN MÔN HỌC KỸ THUẬT SINH THÁI
NÔNG NGHIỆP SINH THÁI
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Thuận lợi, khó khăn
Dòng vật chất, năng lượng Nguyên tắc
Định nghĩa
Lợi ích, tiềm năng
Các ví dụ điển hình
Trang 3HIỆN TRẠNG
•Mất rừng: giảm khả năng phòng hộ, tăng quá trình
xói mòn, rửa trôi, giảm khả năng giữ nước bề mặt và nước ngầm
•Đất đai: ngày càng bị suy thoái do sử dụng phân bón,
thuốc trừ sâu và giải pháp cách tác không hợp lý
•Suy thoái đa dạng sinh học: giảm sút, mất nhiều
loài
•Gia tăng sự cố, thảm họa về môi trường: lũ lụt, sạt
lở đất …
Trang 4ĐỊNH NGHĨA
Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn các
nhu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai (Ủy ban Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc, 1987)
Nông nghiệp bền vững là một hệ thống sản xuất có chọn
lọc, đa dạng nhưng đảm bảo hệ sinh thái gồm các yếu tố tác động một cách tương hỗ cùng tồn tại, cân bằng tự nhiên, phát triển đem lại hiệu quả kinh tế cao, môi trường trong sạch, sản phẩm an toàn và được thị trường chấp nhận
Trang 5Nông nghiệp sinh thái là khuynh hướng
phát triển sản xuất nông nghiệp trên cơ sở bảo
vệ môi trường sinh thái và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, thành tựu của công nghệ
và khoa học kỹ thuật
ĐỊNH NGHĨA
Trang 6ĐỊNH NGHĨA
Trang 7NGUYÊN TẮC
Theo bài báo: “Application of ecological engineering principles
in agriculture” (J φ rgensen, 1996), các nguyên tắc của nông nghiệp sinh thái bao gồm:
Principle 1: Ecosystem structure and functions are determined by the
Principle 4: Ecosystems are self-designing systems. The more one works
with the self-designing ability of nature, the lower the costs of energy to maintain the system
Principle 5: Processes of ecosystems have characteristic time and space
scales that should be accounted for in environmental management
Trang 8Các nguyên tắc của nông nghiệp sinh thái (tt):
Principle 6: Chemical and biological diversity contribute to the
spentrum of buffering capacities and the self-designing ability of ecosystems. A wide variety of chemical and biological components should be introduced or maintained for the ecosystem’s self-designing ability to choose from. Thereby a wide spectrum of buffer capacities is available to meet the impacts from anthropogenic pollution.
Principle 7: Ecotones, transition zones, are as important for
ecosystems as the membranes are for cells. Agricultural management should therefore consider the importance of the transition zones.
Principle 8: The coupling between the ecosystems should be utilized
to the benefit of the ecosystems in the application of ecotechnology and in environmental management of agricultural systems.
NGUYÊN TẮC
Trang 9Các nguyên tắc của nông nghiệp sinh thái (tt):
Principle 9: It is important that the application of ecotechnology and
environmental management considers that the components of an ecosystem are interconnected, interrelated and form a network, which implies that direct effects are of importance
Principle 10: It is important to realize that an ecosystem has a history
in application of ecotechnology and environmental management in general.
Principle 11: Ecosystems are most vulnerable at the geographical
edges. Therefore, ecological management should take advantage of ecosystems and their biota in their optimal geographical range.
Principle 12: Ecosystems are hierarchical systems and all the
components forming the variuos levels of the hierarchy make up a structure, that is important for the function of the ecosystem.
NGUYÊN TẮC
Trang 10Phát triển nông nghiệp tương lai nên tập trung vào thực hiện các nội dung sau:
1. Close cycles
2. Direct energy and material flows into more and smaller cycles
3. Increase diversity in agro-systems by, for instance ecological agriculture
4. Minimize the use of pesticides and fertilizers or find an appropriate trade off between economy and ecology by use of best management pratice by the application of environmental management models
5. Increase the complexity of the agricultural pattern in time and space by use of wide range of crops and domestic animals, small fields, fallow fields, hedgerows, ditches, wetlands,…
These five points are all characteristic of intergrated agriculture which seems the only alternative to ecological agriculture where no pesticides and artifical fertilizer are used
NGUYÊN TẮC
Trang 11Thành phần HSTNN:
Quần thể sinh vật:
Sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ
Sinh vật phân huỷ
Môi trường: đất, nước, không khí….
Nguồn năng lượng: ánh sáng mặt trời
DÒNG VẬT CHẤT, NĂNG LƯỢNG
Trang 14LỢI ÍCH
Hạn chế sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu
không gây hại cho môi trường.
Tận dụng được các nguồn thải làm nguyên liệu đầu vào cho chu trình dinh dưỡng của HST nông nghiệp
Hiệu quả cao, tăng năng suất trong nông nghiệp
Chất lượng nông sản tốt, ổn định, đảm bảo an toàn VSTP
Giảm đói nghèo, tăng cường an ninh lương thực
Giảm biến đổi khí hậu
Tôn tạo cảnh quan thiên nhiên, môi trường sạch, đẹp, trong lành
Trang 15THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
Trang 16THUẬN LỢI
1/ Điều kiện tự nhiên – khí hậu:
Việt Nam nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới
ẩm gió mùa thuận lợi phát triển đa dạng các loại cây trồng, vật nuôi.
Đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào thuận lợi phát triển nông nghiệp với 2 đồng bằng lớn: ĐBSCL
(40000km2) và ĐBSH (15000km2).
Có đường bờ biển dài 3260km, hơn 4000 đảo lớn nhỏ thuận lợi đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản, nguồn sinh vật biển phong phú.
Trang 17THUẬN LỢI
2/ Nguồn nhân lực:
Sự cần cù, kinh nghiệm trồng trọt, chăn nuôi lâu đời của người nông dân
Sự ham học hỏi, lòng yêu nghề của người nông dân.
Các nhà khoa học, kỹ sư không ngừng nghiên cứu cho ra các loại giống mới, mô hình nông nghiệp mới.
3/ Công nghệ - Khoa học kỹ thuật:
Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp, thân thiện với môi trường.
Trang 18
Chương trình Mục tiêu Quốc gia phát triển nông thôn
“Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng CNSH
trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020″
…
Trang 20KHÓ KHĂN 2/ Về phía người dân:
•Quỹ đất nông nghiệp giảm
•Nền nông nghiệp còn manh mún, quy mô sản xuất nhỏ
•Phương thức và công cụ sản xuất lạc hậu, kỹ thuật
áp dụng không đồng đều năng suất thấp, giá thành cao, chất lượng SP không ổn định.
•Nguồn nhân lực trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp công nghệ cao chưa có nhiều.
Trang 21
KHÓ KHĂN 3/ Về mặt chính quyền địa phương và các ban ngành liên quan:
• Thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa cơ quan nhà nước với nhà nông, nhà tiêu thụ, ngân hàng
• Đầu tư cho nông nghiệp còn thấp, dàn trải, kém hiệu quả
• Nhiều nơi chưa có quy hoạch về nông nghiệp đô thị sinh thái, khu nông nghiệp công nghệ cao …
• Chính sách của nhà nước chưa thật sự hấp dẫn các nhà đầu tư vào ngành nông nghiệp
Trang 22KỸ THUẬT SINH THÁI TRONG TRỒNG TRỌT
No – till method
Toothed implement
No till is a holistic method
Trang 24Healthy soil Summer squash was planted
no-till into a winter rye–hairy vetch mulch
No – till method
Trang 25Advantage no-till
• Giảm xói mòn
• Không phá hủy cấu trúc của đất
• Độ ẩm đất được bảo tồn giúp duy trì quá trình
sinh học trong đất
• Hàm lượng carbon trong đất cao
• Luân canh giúp nâng cao lượng Nitơ vào đất.
• Ngăn chặn suy thoái đất, giúp đất bị suy thoái
phục hồi
• Ngăn chặn sa mạc hóa của đất
• Giảm chi phí cơ giới hóa
• Giúp sản xuất thực phẩm vẫn bảo vệ TNTN
Trang 26CÁC VÍ DỤ ĐIỂN HÌNH HTX NN SX-TM&DV PHƯỚC AN
• Địa chỉ: D11/24, ấp 4, xã Tân Quý Tây, huyện Bình Chánh,
Tp.HCM.
• Ngành nghề: sản xuất rau an toàn
• Số lượng tiêu thụ: 4 tấn/ngày
• Rau chủ đạo: rau muống – 800kg/ngày
• Loại phân sử dụng: phân hữu cơ, phân sinh học WEIGH
• Nơi tiêu thụ: Coopmart, trường học, khu công nghiệp,…
• Chuẩn bị tiến hành lấy chứng nhận VietGap (quy trình
thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn) Thực hiện được 93%.
Trang 28QUY TRÌNH SX RAU
CÁC VÍ DỤ ĐIỂN HÌNH
HTX NN SX-TM&DV PHƯỚC AN
Trang 29CÁC VÍ DỤ ĐIỂN HÌNH
HTX NN SX-TM&DV PHƯỚC AN
Trang 30MỘT SỐ QUY PHẠM THỰC HÀNH THEO VIETGAP
• Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
• Ủ phân bón hữu cơ
• Sản xuất rau muống hạt an toàn
• Sản xuất cây rau dền an toàn
• Tập huấn đảm bảo điều kiện làm việc tại nông hộ
• Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, thùng chứa và khu vực phân loại, bảo quản sản phẩm
• Thu hoạch, sơ chế, vận chuyển, bảo quản rau tươi
• Quản lý xử lý chất thải
• Phân bón và chất bón bổ sung
• Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất
• Nước dùng trong sản xuất rau
• Quản lý đất trong quá trình sản xuất rau
• Hạt giống và cây giống
Trang 31Mô hình VAC ở huyện Bình Chánh
Hộ của ông Lê Phước Đây tại xã Tân Nhựt, tổng diện tích 1,5ha trong đó ao nuôi cá 1,45 ha, chuồng trại 0,5 ha Ước tính hiệu quả kinh tế như sau:
a Heo nái: Chi phí đầu tư cho 5 heo nái và khoảng 20 heo con là 58.000.000đ, thu nhập khoảng 88.200.000đ, tiền lãi thu được là 30.200.000đ
b Heo thịt: Chi phí đầu tư ban đầu 1.521.000đ/con, giá bán heo hơi 19.000đ/kg đối với heo 100kg, lợi nhuận bán 200 heo thịt: 75.800.000đ
Tổng tiền lãi thu được từ nuôi heo nái và heo thịt: 106.000.000đ/năm
c Cá (thịt + giống): tận dụng phân heo để làm thức ăn cho cá, tổng chi phí vốn đầu tư là 32.200.000đ, thu nhập được: 90.000.000đ, tiền lãi là 58.800.000đ.Vậy tổng tiền lời từ mô hình VAC của ông Đây trên 1 ha đất là: 164.800.000đ
CÁC VÍ DỤ ĐIỂN HÌNH
Trang 32Vườn cây ăn trái Ông Trần Công Danh
• Địa chỉ : 15 Long Thuận, KP Tam Đa,
P.Trường Thạng, Q.9.
• Diện tích: 2ha
• Mô hình: VAC – nuôi cá chép, cá rô phi,
100 con heo, xung quanh trồng rau lang, rau
muống, trồng cây ăn trái (100 gốc mận, 50
gốc bưởi, 30 gốc dâu, 50 gốc xoài Thái)
• Thu nhập cây mận 120tr/năm
CÁC VÍ DỤ ĐIỂN HÌNH
Trang 34CHÂN THÀNH CẢM ƠN
Trang 35TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 36nghiep/2011/02/3165/nong-nghiep-viet-nam-2011 huong-den-chan-Mô hình rau an toàn tại H.Bình Chánh
• Diện tích canh tác RAT trên địa bàn
huyện có 226,8 ha
• Mô hình trồng rau an toàn của anh Đào
Thanh Đức tại ấp1 xã Tân Quý Tây Trên
1000 m2 đất trồng rau cải ngọt, 1 năm
trồng tối đa trồng đựoc 10 vụ rau cải Với
chi phí đầu tư khoảng 1.500.000đ (có tính
khấu hao đổ đất), giá thu mua: 1.900đ/kg,
tổng thu nhập đạt 4.750.000đ, lãi được
3.250.000đ/vụ cải
CÁC VÍ DỤ ĐIỂN HÌNH
Trang 37Vườn kiểng Ông Nguyễn Quốc Thanh
• Địa chỉ: 12/1C đường Nguyễn Bình,
X.Phú Xuân, H.Nhà Bè, HCM.
• Diện tích: 6.000 m2
• Trồng hoa kiểng các loại: sò đo cam,
lim xẹt, phượng, sứ, khế, xoài, cóc
kiểng, thiên tuế, mai vàng,…
Ngoài ra: nuôi cá, heo rừng lai.
CÁC VÍ DỤ ĐIỂN HÌNH
Trang 38Hồng Kông
• Hai dạng trại nuôi cá phổ biến: đa canh và độc canh (nuôi đa canh: cá chép, cá phèn, cá đối… kết hợp với chăn nuôi gia súc; nuôi độc canh: cá ăn thịt như rắn, cá lóc, cá trê) 300 nông trại nuôi độc canh hoạt động ở Hồng Kông với sản lượng 60-74 tấn/hecta cùng với 1.000 nông trại đa canh sản xuất 25 tấn cá/hecta.
• Chăn nuôi gà có sự thay đổi hoàn toàn từ sản xuất cầm chừng
(năm 1949) đến một qui mô thương mại với tổng đàn gà lên
đến 6,7 triệu con vào năm 1979 Hiện nay hơn một phần tư các trại nuôi gà kết hợp nuôi hơn 10.000 chim/trại
CÁC VÍ DỤ ĐIỂN HÌNH
Trang 39CÁC VÍ DỤ ĐIỂN HÌNH
• Địa chỉ: 156/P, khu phố Lân
Ngoài, P.Long Phước, Q.9
• Diện tích : 2 ha
• Được cải tạo từ đất hoan hóa
• Trồng sầu riêng, xoài, dâu và
nuôi baba, cá diêu hồng.
• Đạt giải nhì lần 1 năm 2003
• Thu nhập hoa lan 4-5tr/tháng
• Thu nhập hoa mai 50 tr/năm
Vườn sinh thái Ông Cao Minh Truyền
Trang 40Cụm vườn sinh thái xã Trung An, H.Củ Chi
Trang 41Mô hình nuôi cua-cá-bồn bồn
• Tại ấp 1 xã Phong Phú có khoảng 70 hộ đang nuôi cua-cá-bồn bồn với tổng diện tích 50ha Ước tính hiệu quả kinh tế trên 1 ha của anh Nguyễn Văn Bỗng
ấp 1 xã Phong Phú như sau:
a Cua: Nuôi trong 4 tháng thả khoảng 100kg cua giống, với chi phí ban đầu khoảng 10.050.000đ, giá bán là 70.000đ/kg, thu nhập được khoảng 35.000.000đ/ha Tiền lời thu được khoảng 25.050.000đ
b Cá: Thả 100kg cá phi nuôi trong vòng 2 tháng với chi phí đầu tư khoảng 3.843.000đ, giá bán là 11.000đ/kg, thu nhập được khoảng 13.200.000đ, lãi thu được 9.357.000đ
c Bồn bồn: trồng trong 6 tháng nước ngọt, nguồn giống tại chỗ, không có phân bón, thu hoạch làm 4 đợt, tổng cộng khoảng 2.800kg/ha Với giá mua 6.000đ/kg ngưòi dân thu vào khoảng 16.800.000đ, sau khi trừ chi phí lãi khoảng 16.800.000đ
Như vậy bình quân nếu sử dụng công lao động tại nhà thì mô hình nuôi
cá-cua-bồn bồn đạt khoảng 50.000.000đ/ha
Một số mô hình đạt hiệu quả tại H.Bình Chánh
Trang 43Mô hình trồng nấm bào ngư
• Hộ của ông Phạm Phước Lộc, ấp 1, xã Lê Minh Xuân Quy mô trồng khoảng 60.000 bịch gieo giống trên diện tích khoảng 600 m2 sản lượng thu hoạch hàng năm khoảng 30 tấn, thu nhập khoảng 300.000.000đ, sau khi trừ chi phí lãi còn lại khoảng 130.000.000đ
Mô hình nuôi nhím
• Khoảng từ 4-5 hộ nuôi nhím Điển hình là hộ của anh Lương Minh Mãu (Hoà) ở khu phố 4 thị trấn Tân Túc, đây là mô hình chăn nuôi mới chiếm ít đất nhưng có hiệu quả kinh tế thức ăn cho nhím chủ yếu là các loại rau củ quả dễ tìm và giá rẻ, có thể tìm thấy ở tất cả các chợ Với diện tích 200 m2
nuôi khoảng 100 con, lãi trên 50 triệu đồng /năm
Mô hình cá kiểng
• Theo mô hình của anh Trịnh Văn Tân tại ấp 1 xã Tân Nhựt trên 5 ao (20 vèo) khoảng 4500 m2 nuôi các loại cá kiểng như hắc kim, hồng kim, bình tích, cá chép Nhật Hằng năm anh bán tổng giá trị bình quân ước tính đạt khoảng 150 – 200 triệu đồng
Một số mô hình đạt hiệu quả tại H.Bình Chánh