1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH vận tải sông biển Liên Thành

71 453 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Của Công Ty TNHH Vận Tải Sông Biển Liên Thành
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 484 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH vận tải sông biển Liên Thành

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VẬN TẢI VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP VẬN TẢI 4

1.1 Khái niệm , phân loại và vai trò của vận tải trong nền kinh tế 4

1.1.1 Khái niệm và dặc trưng của vận tải biển 4

1.1.1.1 Khái niệm về vận tải 4

1.1.1.2 Đặc trưng của vận tải biển 4

1.1.2 Vai trò của vận tải sông biển đối với nền kinh tế quốc dân 6

1.2 Bản chất, phân loại và vai trò của hiệu quả kinh doanh 8

1.2.1 Bản chất của hiệu quả kinh doanh đối với vận tải 8

1.2.1.1.Quan niệm về hiệu quả kinh doanh đối với vận tải 8

1.2.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh đối với vận tải 9

1.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh 11

1.2.3 Vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 13

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vận tải 17

1.3.1 Cơ sở vật chất của ngành 17

1.3.2 Cung cầu về vận chuyển trong nghành 20

1.3.3 Cơ sở vật chất của công ty 22

1.3.4 Trình độ quản lý của công ty 23

1.3.5 Đối thủ cạnh tranh va năng lực cạnh tranh của công ty 24

1.3.6 Luật lệ và công ước quốc tế và các chính sách của Nhà Nước 26

Trang 2

1.3.7 Giá xăng dầu thế giới và trong nước 27

1.4 Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh 28

1.4.1 Phương pháp so sánh 28

1.4.2 Phương pháp chi tiết 28

1.4.3 Phương pháp loại trừ 29

1.4.4 Phương pháp liên hệ 29

1.5 Các hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp .30

1.5.1 Chỉ tiêu định lượng 30

1.5.1.1 Doanh thu 30

1.5.1.2 Chi phí 30

1.5.1.3 Lợi nhuận 31

1.5.1.4 Chỉ tiêu số lượng vận tải 32

1.5.1.5 Chỉ tiêu sức sinh lời của phương tiện vận tải 32

1.5.2 Chỉ tiêu định tính 32

1.6 Khái quát vận tải biển Việt Nam 33

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI SÔNG BIỂN LIÊN THÀNH 39

2.1 Khái quát về công ty TNHH vận tải sông biển Liên Thành 39

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH vận tải sông biển Liên Thành 39

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 42

2.1.2.1 Chức năng của công ty 42

2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty 43

2.1.3 Kết cấu bộ máy của công ty 43

Trang 3

2.1.4 Đặc điểm kinh doanh của công ty TNHH vận tải sông biển Liên

47

2.1.4.1 Đặc điểm về bộ máy của công ty 47

2.1.4.2 Đặc điểm về lao động của công ty 47

2.1.4.3 Đặc điểm về sản phẩm của công ty 49

2.1.4.4 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 53

2.1.4.5 Đặc điểm về thị trường của công ty 55

2.1.4.6 Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh 56

2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH vận tải sông biển Liên Thành 58

2.2.1 Doanh thu 59

2.2.2 Chi phí 60

2.2.4 Số lượng vận tải 66

2.2.5 Sức sinh lời của phương tiện vận tải 69

2.2.6 Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước 70

2.2.7 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động 71

2.3 Những kết luận, đánh giá về hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH vận tải sông biển Liên Thành 72

2.3.1 Những kết quả đạt được 72

2.3.2 Những hạn chế 74

2.3.3 Nguyên nhân 75

CHƯƠNG 3 : ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI SÔNG BIỂN LIÊN THÀNH 77

3.1 Định hướng phát triển của ngành và của công ty trong thời gian tới 77

3.1.1 Định hướng phát triển của ngành 77

Trang 4

3.2.2 Định hướng phát triển của công ty 88

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH vận 90

tải sông biển Liên Thành 90

3.3.1 Mở rộng các tuyến vận chuyển 90

3.3.2 Đầu tư nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 91

3.3.3 Đầu tư vốn cho phương tiện vận tải 92

3.3.4 Công tác Marketing 93

3.3.5 Nâng cao công tác kiểm tra 95

3.3.6 Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực 96

3.3.7 Giảm chi phí kinh doanh 98

3.4 Một số đề xuất kiến nghị 99

3.4.1 Kiến nghị đối với cơ quan chức năng 99

3.4.2 Kiến nghị đối với doanh nghiệp 100

KẾT LUẬN 101

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực gì thì mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp là làm saokiếm được nhiều lợi nhuận càng tốt mà điều đó chỉ có thể đánh giá bằng hiệuquả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh (HQKD) là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chấtlượng tổng hợp đánh giá chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp Đó là sự sosánh giữa những gì thu về với cái doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình kinhdoanh trên cơ sở giải quyết ba vấn đề cơ bản của nền kinh tế đó là sản xuấtkinh doanh cái gì, sản xuất kinh doanh như thế nào, và sản xuất cho ai?

Bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế tập trung hay nền kinh tếthị trường thì HQKD luôn được đặt lên hàng đầu, nó có tính chất quyết định

sự tồn tại hay phá sản, sự hưng thịnh hay suy tàn của một doanh nghiệp nóiriêng và của cả nền kinh tế nói chung Quá trình kinh doanh có hiệu quả sẽtạo ra các yếu tố tích cực góp phần cải thiện cơ cấu kinh tế, từ đó tạo đượckhả năng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và từ đó HQKD cũng tăng lênnhiều lần Hơn nữa, việc kinh doanh có hiệu quả sẽ góp phần tích luỹ nguồnlực tài chính cho doanh nghiệp Từ đây, doanh nghiệp có thể trang trải chi phícho các hoạt động sản xuất kinh doanh hiện thời, mặt khác nó đảm bảo khảnăng thanh toán cho doanh nghiệp, giữ vững uy tín và nâng cao uy tín củadoanh nghiệp Một điều quan trọng hơn là nâng cao được HQKD thì đồngthời cũng tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nâng cao cạnh tranhđang là một điều đáng phải quan tâm khi cuộc khủng hoảng tài chính ở Mỹ

Trang 6

lan rộng kéo theo sự suy thoái của nền kinh tế thế giới đang gây khó khăncho các doanh nghiệp Và công ty TNHH vận tải sông biển Liên Thành cũng không tránh khỏi sự tác động của sự biến động này.

Vì vậy sau một thời gian thực tập tại công ty TNHH vận tải sông biển LiênThành, em quyết định lựa chọn đề tài là:

“ Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH vận tải sông biển Liên Thành”

Đề tài này đề cập đến một số vấn đề có liên quan đến hiệu quả kinh doanhcủa quá trình sản xuất kinh doanh, xem xét quá trình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp trong tổng thể và giai đoạn gần đây nhất Từ đó phân tích,đánh giá về HQKD trên các mặt mạnh và các mặt còn hạn chế và đưa ra giảipháp nhằm nâng cao HQKD của doanh nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài này là có những biện pháp hữu hiệu giúpcho công ty TNHH vận tải sông biển Liên Thành nâng cao được hiệu quảkinh doanh của công ty trong thời gian tới Để công ty có thể phát triển ngàycàng mở rộng kinh doanh hơn nữa, để tháo gỡ những khó khăn hiện công tyđang gặp phải trong khủng hoảng kinh tế Và hơn thế nữa là từ đó công ty cóthể nâng cao cạnh tranh để chống đỡ trong tình hình kinh tế hiện nay, để côngđảm bảo được các mục tiêu phát triển của doanh nghiệp trước mắt và lâu dài

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu trong đề tài này là những hoạt động kinh doanh củacông ty và các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các hoạt động trong nội bộ công tyTNHH vận tải sông biển Liên Thành và những biến động của ngành vậntải biển trong thời gian vừa qua

Trang 7

- Số liệu thu thập của đề tài là số liệu thứ cấp, được cập nhật từ các phòngban của công ty, các kết quả, báo cáo từ phòng Kinh doanh, Phòng tàichính - kế toán, … của công ty TNHH vận tải sông biển Liên Thành

- Phương pháp sử dụng đê phân tích các số liệu thu thập được là phươngpháp phân tích thống kê

Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thừa Lộc đã tận tình hướng dẫn vàchỉ bảo em trong quá trình hoàn thành chuyên đề này Và nhân đây, em cũnggửi lời cảm ơn đến các cán bộ nhân viên trong toàn công ty TNHH vận tảisông biển Liên thành đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt đượcchuyên đề

Trang 8

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VẬN TẢI VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP VẬN TẢI

1.1 Khái niệm , phân loại và vai trò của vận tải trong nền kinh tế

1.1.1 Khái niệm và dặc trưng của vận tải biển

1.1.1.1 Khái niệm về vận tải

Có nhiều khái niệm khác nhau về vận tải nhưng một khái niệm được đánhgiá là chung nhất là : Vận tải là dùng phương tiện để chuyên chở sinh vật hay

đồ vật trên một quãng đường tương đối dài

Và hơn thế nữa vận chuyển là làm di chuyển đồ vật đi xa khỏi nơi trướcđây của nó bằng phương tiện hay sức kéo Hai khái niệm vận tải và vậnchuyển có ý nghĩa gần tương tự nhau

Đó là khái niệm chung về vận tải còn kinh doanh vận tải là lấy hoạt độngvận tải làm mục đích kinh doanh và thu lợi nhuận từ hoạt động này

1.1.1.2 Đặc trưng của vận tải biển

Theo phân loại của WTO thì vận tải là một ngành dịch vụ bao gồm cácphân ngành : vận tải đường biển , vận tải đường thuỷ nội địa, vận tải đườnghàng không, vận tải bằng khinh khí cầu, vận tải đường sắt, vận tải đường bộ,vận tải đường ống, dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải và các dịch vụ vậntải khác, mỗi phân ngành lại chia nhỏ thành nhiều tiểu ngành Tuy nhiên ởViệt Nam mới có quy định về 6 phân ngành trong tổng số 9 phân ngành vậntải nói trên

Vận tải đường biển ra đời khá sớm so với các phương thức vận tải khác.Ngay từ thế kỷ thứ V trước công nguyên con người đã biết lợi dụng biển làm

Trang 9

các tuyến đường giao thông để giao lưu các vùng miền, các quốc gia với nhautrên thế giới Cho đến nay vận tải biển được phát triển mạnh và trở thànhngành vận tải hiện đại trong hệ thống vận tải quốc tế.

Ngành vận tải biển có những đặc điểm cụ thể là:

- Vận tải đường biển có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hoá trongbuôn bán quốc tế và nội địa giữa các cảng biển khác nhau

- Các tuyến đường vận tải trên biển hầu hết là những tuyến đường giao thông

tự nhiên

- Năng lực chuyên chở của vận tải đường biển là rất lớn Nhìn chung nănglực chuyên chở của công cụ vận tải đường biển ( tầu biển ) không hạn chế nhưcác công cụ của các phương thức vận tải khác

- Các tuyến đường biển là các tuyến đường nối hay hay nhiều cảng với nhautrên đó tầu biển hoạt động chuyên chở hàng khách hoặc hàng hoá

- Cảng biển là nơi ra vào neo đậu của tầu biển, là nơi phục vụ tàu và hànghoá trên tàu và là đầu mối giao thông quan trọng của một số quốc gia có biển

- Phương tiện vận chuyển phương tiện vận tải chủ yếu là tàu biển, tàu biển cóhai loại : tàu buôn và tàu quân sự

Tàu buôn là những tàu biển được dùng vào mục đích kinh tế trong hànghải Tàu chở hàng là một loại tàu buôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong đội tàubuôn

Tàu quân sự là tàu biển được thiết kế đặc biệt để phục vụ cho mục đíchquân sự bảo vệ an ninh cho quốc gia

Khi lựa chọn hình thức chuyên chở hàng hoá bằng đường biển thì giá thànhchuyên chở là thấp do đó sẽ làm giảm chi phí kinh doanh của các doanhnghiệp Do đó nếu muốn chuyên chở những hàng hóa có khối lượng lớn vàkhoảng cách xa thì vận tải đường biển luôn là sự lựa tối ưu cho của các doanhnghiệp Tuy nhiên, vận tải đường biển có một số nhược điểm: vận tải đường

Trang 10

biển phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên nên yếu tố thường xuyênkhông được đảm bảo, tốc độ tàu biển còn thấp và việc tăng tốc độ khai tháctầu biển còn bị hạn chế Do vậy thực hiện chuyên chở hàng hoá bằng đườngbiển thích hợp với chuyên chở hàng hoá trong buôn bán quốc tế Và hơn thếnữa, vận tải đường biển thích hợp với chuyên chở hàng hoá có khối lượnglớn, chuyên chở trên cự ly dài nhưng không đòi hỏi thời gian giao hàng nhanhchóng

1.1.2 Vai trò của vận tải sông biển đối với nền kinh tế quốc dân

Từ khi nền kinh tế hàng hoá ra đời cho đến nay, vận tải hàng hoá luôn đóngvai trò là một mắt xích trọng yếu của quá trình sản xuất, đảm trách khâu phânphối va lưu thông hàng hoá

Các nhà kinh tế đã ví rằng: “ Nếu nền kinh tế là một cơ thể sống, trong đó hệthống giao thông là các tuyến huyết mạch thì vận tải là quá trình đưa các chấtdinh dưỡng đến nuôi các tế bào của cơ thể sống đó”

Vận tải hàng hoá đóng vai trò quan trọng trong hoạt động lưu thông hànghoá góp phần phát triển của xã hội

Giao thông vận tải là một ngành dịch vụ, tham gia vào việc cung ứng vật tư

kỹ thuật, nguyên liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất và đưa sản phẩmđến thị trường tiêu thụ, giúp cho các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục

và bình thường Giao thông vận tải phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, giúpcho các hoạt động sinh hoạt được thuận tiện

Các mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương được thực hiện nhờ mạng lưới giao thông vận tải Vì thế, những nơi nằm gần các tuyến vận tải lớnhoặc các đầu mối giao thông vận tải cũng là những nơi tập trung các ngànhsản xuất, dịch vụ và dân cư Nhờ hoàn thiện kỹ thuật, mở rộng cự li vận tải,tăng tốc độ vận chuyển mà các vùng xa xôi về mặt địa lý cũng trở nên gần.Những tiến bộ của ngành vận tải đã có tác động to lớn làm thay đổi sự phân

Trang 11

bố sản xuất và phân bố dân cư trên thế giới.

Ngành giao thông vận tải phát triển góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế,văn hoá ở những vùng núi xa xôi, củng cố tính thống nhất của nền kinh tế,tăng cường sức mạnh quốc phòng của đất nước và tạo nên mối giao lưu kinh

tế giữa các nước trên thế giới

Vai trò của phát triển kinh tế biển trong phát triển công nghiệp thể hiện rõnhất là phát triển giao thông vận tải, dầu khí, điện lực và khai thác khoángsản

Phát triển giao thông nối liền với nhiều quốc gia nhất và có chi phí vận tảithấp nhất nhưng có thể đáp ứng khống lượng vận tải lớn nhất

Vì vậy, chính vận tải biển phát triển đã thúc đẩy thương mại các quốc gia,ngày càng trở lên có hiệu quả Phát triển vận tải biển thúc đẩy quá trình xuấtnhập khẩu hàng hoá, là động lực thúc đẩy phát triển công nghiệp.Trong sảnxuất công nghiệp, chi phí cho vận tải nguyên vật liệu, hàng hóa chiếm tỷtrọng lớn, nhất là khi phải vận chuyển xa từ quốc gia này đến quốc gia khác,thậm chí từ châu lục này đến châu lục khác Vận tải bằng đường biển hầu nhưkhông phải làm đường mà chỉ xây dựng cảng và mua sắm phương tiện vậntải Với hơn 3.200 km bờ biển, Việt Nam có một tiềm năng về cảng biển hếtsức to lớn Hệ thống cảng biển bao gồm trên 80 cảng biển lớn nhỏ, trong đó

có một số cảng đã và đang được nâng cấp và mở rộng như Hải Phòng, CáiLân, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Sài Gòn, Cần Thơ Khối lượng hànghoá thông qua cảng biển Việt Nam tăng nhanh chóng Tốc độ tăng trưởngbình quân là 17%/năm.Các cảng lớn như cảng Hải Phòng, Sài Gòn đạt mộtmức kỷ lục Nhưng, nhìn chung các cảng biển vẫn đang ở trong tình trạngkém hiệu quả, thiếu sức cạnh tranh bởi các lý do : quy mô cảng nhỏ bé, thiết

bị xếp dỡ lạc hậu, thiếu cảng nước sâu, cảng tàu container, những cảng tổnghợp quan trọng đều nằm sâu trong đất liền như Hải Phòng (30km), Sài Gòn

Trang 12

(90km) luồng lạch hẹp lại sa bồi lớn không cho phép các tàu lớn ra vào cảng,mặt bằng chật hẹp, thiếu hệ thống đường bộ, đường sắt nối vào mạng lướigiao thông quốc gia.

1.2 Bản chất, phân loại và vai trò của hiệu quả kinh doanh

1.2.1 Bản chất của hiệu quả kinh doanh đối với vận tải

1.2.1.1.Quan niệm về hiệu quả kinh doanh đối với vận tải

Hiệu quả kinh doanh là một mục tiêu mà bất cứ một doanh nghiệp dù hoạtđộng lĩnh vực gì nào cũng luôn hướng tới Có rất nhiều những khái niệm khácnhau về hiệu quả kinh doanh, có thể tổng hợp các quan điểm đó dưới đây: Theo Adam Smith thì “ hiệu quả kinh doanh là hiệu quả đạt được tronghoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá” Với quan niệm này AdamSmith đã cho rằng hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa tương tự như doanh thutiêu thụ hàng hoá Quan điểm này đã coi chỉ tiêu doanh thu là chỉ tiêu duynhất để đánh giá hiệu quả mà một doanh nghiệp đạt được Quan điểm nàykhông phù hợp và đánh giá đúng bản chất của hiệu quả kinh doanh Bởi lẽhiệu quả kinh doanh không chỉ phụ thuộc vào doanh thu mà nó còn bị ảnhhưởng lớn của yếu tố chi phí Nếu doanh thu đạt được cao nhưng chi phí bỏ ralại lớn hơn thì như vậy công ty đang hoạt động không có lãi và không mộtcông ty nào có thể tiến hành hoạt động kinh doanh như vậy

Có quan điểm cho rằng: “ Hiệu quả kinh doanh là những chỉ tiêu chấtlượng phản ánh kết quả thu được so với những chi phí bỏ ra để thực hiện kinhdoanh thương mại Hay nói cách khác là những chỉ tiêu phản ánh đầu ra củaquá trình kinh doanh trong quan hệ so sánh với các yếu tố đầu vào”

( Trích : Giáo trình Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh thương mại )Theo quan điểm này hiệu quả kinh doanh đã được đánh giá một cách tổngquát và hoàn thiện hơn khi đã phản ánh được cả hai chỉ tiêu là chi phí bỏ ra vàdoanh thu đạt được Quan điểm này đã tiến bộ hơn rất nhiều so với quan điểm

Trang 13

của Adam Smith khi đã nêu được bản chất của hiệu quả kinh doanh là mốiquan hệ giữa chi phí và doanh thu.

Trong giáo trình Kinh tế thương mại của GS.TS Đặng Đình Đào và GS.TS Hoàng Đức Thân làm chủ biên thì cho rằng “ Hiệu quả kinh tế thươngmại phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của xã hội trong lĩnh vựcthương maại thông qua các chỉ tiêu đặc trưng kinh tế - kỹ thuật được xác địnhbằng tỉ lệ so sánh giữa các đại lượng phản ánh kết quả đạt được về kinh tế vớicác đại lượng phản ánh chi phí đã bỏ ra hoặc nguồn vật lực đã được huy độngcào trong lĩnh vực kinh doanh thương mại” Quan điểm này được đánh giá làphản ánh rõ rang nhất bản chất của hiệu quả kinh doanh khi đã biểu hiện đượcmối tương quan giữa chi phí và kết quả thu được

Qua các quan điểm trên ta có thể kết luận rằng hiệu quả kinh doanh là mộtphạm trù kinh tế phản ánh lợi ích của doanh nghiệp thu được trong hoạt độngkinh doanh khi so sánh giữa chi phí bỏ ra và doanh thu đạt được trong mộtthời kỳ nhất định

Cũng như các nghành kinh tế khác, hiệu quả kinh doanh trong ngành vậntải cũng được phản ánh thông qua mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra và doanhthu mà doanh nghiệp đạt được Và cụ thể hơn hiệu quả kinh doanh trongdoanh nghiệp vận tải được phản ánh rõ nhất trong số lượng vận tải mà công tythực hiện

Khi số lượng vận tải công ty đạt được trong một chu kỳ kinh doanh càngcao và tổng chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt động đó mà thấp hơn thì công ty

đó đang hoạt động có hiệu quả

1.2.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh đối với vận tải

Hiệu quả kinh doanh trong vận tải phản ánh mặt chất lượng của các hoạtđộng vận tải và trình độ sử dụng nguồn lực lao động, máy móc, thiết bị,phương tiện vận tải, nguyên nhiên vật liệu, nguồn vốn nhằm đạt mục tiêu tối

Trang 14

đa hoá lợi nhuận.

Bản chất này được thể hiện rõ khi xác định hiệu quả kinh doanh thì phảixác định được kết quả và chi phí kinh doanh mà doanh nghiệp bỏ ra trongtừng giai đoạn cụ thể Như vậy, một doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả,đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã thực hiện tốt hoạt động vận chuyển, nắmbắt được nhu cầu của thị trường về vận chuyển, doanh nghiệp có khả năngcạnh tranh cao, do giảm được chi phí nguyên vật liệu, sử dụng máy móc vớicông suất hợp lý, bố trí lao động phù hợp, giảm được chi phí không cầnthiết…Thông thường khi xem xét hiệu quả kinh doanh nghiệp người ta đứngtrên hai góc độ:

Thứ nhất, hiệu quả kinh tế : là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng nhất đốivới mỗi doanh nghiệp Nó phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được vềmặt kinh tế với các chi phí bỏ ra để đạt được kết qủa đó sau một quá trìnhkinh doanh

Thứ hai, hiệu quả xã hội: được thể hiện ở mức độ tham gia của doanhnghiệp vào các chương trình xã hội thông qua các hoạt động của mình như tạoviệc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, giảm các tệ nạn xã hội… Việc kết hợp hiệu quả kinh tế và hiệu qủa xã hội làm một sẽ cho ta đánh giáhiệu quả một cách đúng đắn bởi một hoạt động sản xuất kinh doanh mang lạinhiều lợi nhuận mà không có tác động tiêu cực đến cộng đồng, môi trường tựnhiên thì nó được đánh giá là thật sự có hiệu quả

Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp được biểu hiện bằng mối quan hệ giữacác chỉ tiêu kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thu được kết qủa đó Giữahiệu quả và kết qủa hoạt động kinh doanh không đồng nhất với nhau Đã cóthời kỳ chúng ta quan niệm hiệu quả kinh doanh chính là kết quả kinh doanh,theo niệm này ở hai mức chi phí khác nhau nhưng có cùng kết quả thì chúng

có cùng hiệu quả, song thực tế không phải như vậy Kết quả là mục tiêu cần

Trang 15

thiết của doanh nghiệp, nó có thể là những đại lượng cân, đong, đo, đếm được

và cũng có thể chỉ là các đại lượng chỉ phản ánh chất lượng, hoàn toàn có tínhchất định tính như uy tín của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm

Như vậy, kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp

Đối với hiệu quả kinh doanh, người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả đạtđược và chi phí Trong lý thuyết và thực tế quản trị kinh doanh, cả hai chỉ tiêunày đều có thể xác định bằng các đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị Nếu sửdụng đơn vị hiện vật để xác định hiệu quả kinh doanh sẽ gặp phải khó khăn

về sự không đồng nhất đơn vị đo lường giữa đầu vào và đầu ra trong quá trìnhkinh doanh Song nếu sử dụng đơn vị giá trị để xác định hiệu qủa kinh doanhthì sự thiếu chính xác là rất cao bởi vì phải dựa vào các đại lượng khác nhau

về cùng một đơn vị đo lường, đó là tiền tệ Trong thực tế, nhiều lúc người ta

sử dụng các chỉ tiêu hoạt động kinh tế, như mục tiêu cần đạt kết quả

1.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh

Có nhiều cách phân loại hiệu quả kinh doanh khác nhau tuỳ thuộc vào mụcđích nghiên cứu của mỗi chủ thể và tuỳ thuộc vào các ngành hoạt động khácnhau Đứng trên góc của nhà kinh doanh vận tải thì hiệu quả kinh doanh cơbản là:

Hiệu quả kinh tế cá biệt là hiệu quả kinh tế thu được từ hoạt động vậnchuyển của từng doanh nghiệp, của từng thương vụ kinh doanh Biểu hiệnchung của hiệu quả cá biệt là doanh lợi mà mỗi doanh nghiệp đạt được và đóchính là hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh tế cá biệt là mục tiêu mà các doanh nghiệp luôn theo đuổi

để đạt được lợi nhuận cao nhất

Còn: “ Hiệu quả kinh tế - xã hội mà thương mại mang lại cho nền kinh tếquốc dân là sự đóng góp của hoạt động thương mại vào việc phát triển sảnxuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ

Trang 16

ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhândân v.v…”( Trích: Giáo trình Kinh tế thương mại – tr.445).

Hiệu quả kinh tế - xã hội và hiệu quả kinh tế cá biệt có mối quan hệ mậtthiếu với nhau Nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, thu được lợi nhuậncao thì doanh nghiệp sẽ đóng góp cho xã hội được nhiều hơn thông qua cácloại thuế, và hơn thế nữa là công ty sẽ đảm bảo công ăn việc làm cho mộtlượng lao động lớn cho xã hội, giảm tình trạng thất nghiệp trong xã hội Vàngược lại nếu hiệu quả xã hội đạt cao thì Nhà Nước sẽ có những chính sách

hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp

Khi doanh nghiệp vận tải tiến hành hoạt động kinh doanh thì bản thân họphải bỏ ra với một nguồn vật lực nhất định và do đó doanh nghiệp sẽ đưa rathị trường một mức giá vận chuyển cố định cho trên một lượng hàng hoá vậnchuyển nhất định Mọi doanh nghiệp khi tiến hành vận chuyển thì đều mongmuốn vận chuyển với giá cao nhất và chi phí bỏ ra là nhỏ nhất Tuy nhiên, giávận chuyển lại do thị trường quyết định vì thị trường chỉ thừa nhận mức giá

cả trung bình được dựa trên mức hao phí lao động xã hội trung bình Vì vậy

để công ty có thể đứng vững trên thị trường thì buộc doanh nghiệp phải quantâm đến các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra

Tại mỗi doanh nghiệp, hiện nay các chi phí chủ yếu là:

- Chi phí trong quá trình vận chuyển

- Chi phí ngoài quá trình vận chuyển

Khi đánh giá hiệu quả kinh tế thì cần phải xem xét cả hiệu quả củatừng loại chi phí và đồng thời lại phải đánh giá tổng hợp các yếu tố chi phí đó.Đây là yếu tố quan trọng để công ty có thể giảm các chi phí cá biệt nâng caohiệu quả kinh doanh

Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh

Trang 17

Phân biệt giữa hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh là để đảm bảo chomục tiêu của doanh nghiệp với một nguồn lực nhất định phải sử dụng nó cóhiệu quả cao nhất.

“Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả tính toán cho từng phương án cụ thểbằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra” ( Trích:Giáo trình Kinh tế thương mại – tr 457)

Xác định hiệu quả tuyệt đối là để biết được khi doanh nghiệp bỏ ra chi phícho một một thương vụ nào đó thì doanh nghiệp thu được những lợi ích vàmục tiêu cụ thể nào? Để từ đó có cơ sở để quyết có nên đầu tư cho thương vụ

đó không Do đó, đánh giá đúng hiệu quả tuyệt đối sẽ là một yếu tố quantrọng để hiệu quả của phương án kinh doanh

“Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quảtuyệt đối của các phương án với nhau” ( Trích: Giáo trình Kinh tế thươngmại) Thực chất của hiệu quả so sánh là so sánh mức hiệu quả của cácphương án khác nhau để có thể lựa chọn một phương án tối ưu nhất trong cácphương án

Hiệu quả so sánh được đưa ra để nâng cao khả năng lựa chọn của công tyhơn, điều đó đảm bảo với những lượng chi phí, đầu tư vốn khác nhau thì cónhững kết quả khác nhau để công ty có thể tự so sánh

Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh tuy độc lập với nhau nhưng cũng cóquan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau Dựa trên những kết quả của hiệu quả tuyệtđối thì doanh nghiệp sẽ xác định được hiệu quả so sánh và từ hiệu quả so sánhthì sẽ lựa chọn được một phương án tối ưu nhất

1.2.3 Vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Trong quá trình hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn luôn gắnmình với thị trường nhất định, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường mở cửa

Trang 18

như hiện nay Do vậy, để thấy được vai trò của hiệu quả kinh doanh đối vớicác doanh nghiệp trong nền kinh tế trước hết chúng ta nghiên cứu thị trường

và hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường

Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán hàng hoá vớinhau, ở đó người bán và người mua trao đổi thoả thuận với nhau để xác địnhgía bán của hàng hoá Thị trường tồn tại một cách khách quan không phụthuộc vào yếu tố chủ quan nào, bởi vì thị trường ra đời và phát triển gắn liền

sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá Ngoài ra thị trường còn có một vaitrò quan trọng trong việc điều tiết và lưu thông hàng hoá Thông qua thịtrường các doanh nghiệp có thể nắm bắt được nhu cầu của thị trường, thị hiếucủa người tiêu dùng, từ đó doanh nghiệp có các biện pháp tích cực đáp ứngđầu đủ, kịp thời Thị trường luôn luôn tồn tại các quy luật vận động của nó,bao gồm quy luật giá trị, quy luật giá cả, quy luật giá trị thặng dư, quy luậtcạnh tranh… Các quy luật này tạo thành một hệ thống thống nhất và hệ thốngnày là linh hồn, là cha đẻ của cơ chế thị trường Chúng vận động khách quan

và rất đa dạng, các doanh nghiệp muốn kinh doanh hiệu quả đòi hỏi phải cókhả năng nhạy bén, nắm bắt được sự biến đổi của thị trường, áp dụng đúngđắn các quy luật của thị trường cùng sự vận động của nó Như vậy, cơ chế thịtrường được hình thành bởi sự tác động tổng hợp của các quy luật trong lưuthông hàng hoá, thông qua các quan hệ mua bán hàng hoá, dịch vụ trên thịtrường, cơ chế thị trường tác động đến điều tiết sản xuất, tiêu dùng, đầu tư và

từ đó làm thay đổi cơ cấu sản phẩm, cơ cấu ngành…Nói cách khác, cơ chế thịtrường điều tiết quá trình phân phối lại các nguồn lực trong sản xuất kinhdoanh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường một cách tối ưu nhất, hiệu quả nhất Tóm lại, sự vận động đa dạng của cơ chế thị trường dẫn đến sự biểu hiệngần đúng nhu cầu của thị trường, của xã hội Song các doanh nghiệp khôngđược đánh giá quá cao hoặc tuyệt đối hoá vai trò của thị trường, coi cơ chế thị

Trang 19

trường là cơ chế hoàn hảo, vì thị trường luôn chứa đựng khuyết tật của nónhư: đầu cơ, độc quyền…

Do vậy mỗi doanh nghiệp phải xác định được cho mình một phương thứchoạt động kinh doanh riêng phù hợp với doanh nghiệp, phải xác định chomình một cơ chế hoạt động với hai thị trường đầu vào và đầu ra để hoạt độngkinh doanh đạt kết quả cao nhất Như vậy, trong cơ chế thị trường việc nângcao hiệu quả kinh doanh có vai trò đối với doanh nghiệp là :

Thứ nhất : Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thị trường Sự tồn tại của doanhnghiệp được xác định bằng sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường Trongkhi đó hiệu quả kinh doanh là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại này, đồngthời là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp Do vậy, thu nhập của doanhnghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện vốn và các yếu tố

kỹ thuật chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định, để tăng lợi nhuận bắt buộccác doanh nghiệp tăng hiệu quả kinh doanh

Như vậy, hiệu quả kinh doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong việcđảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Một cách nhìn khác, sự tồntại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo ra hàng hoá, của cải vật chất vàcác dịch vụ phục vụ nhu cầu của xã hội, đồng thời tạo ra sự tích luỹ cho xãhội Để thực hiện điều đó, mỗi doanh nghiệp phải vươn lên đảm bảo thu nhập,

bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh, có nhưvậy mới đáp ứng được yêu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế và như vậychúng ta phải nâng cao hiệu quả kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâucủa quá trình hoạt động kinh doanh như một là một điều tất yếu

Tuy nhiên sự tồn tại mới chỉ là một yêu cầu mang tính giản đơn còn sự pháttriển và mở rộng của doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng Vì sự phát triển

mở rộng của doanh nghiệp không những đòi hỏi sự tồn tại của doanh nghiệp

Trang 20

mà còn đòi hỏi sự tích luỹ đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng theođúng quy luật phát triển Như vậy để mở rộng và phát triển doanh nghiệp mụctiêu này không còn là đủ bù đắp chi phí bỏ ra để tái sản xuất giản đơn mà phảiđảm bảo có tích luỹ đáp ứng nhu cầu tái sản xuất mở rộng và một lần nữanâng cao hiệu quả kinh doanh.

Thứ hai: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh và sựtiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnhtranh Trong khi thị trường ngày càng phát triển cạnh tranh giữa các doanhnghiệp ngày càng gau gắt hơn Sự cạnh tranh không phải chỉ là các mặt hàng

mà cạnh tranh lúc này là sự cạnh tranh về giá cả, chất lượng hàng hoá và chấtlượng dịch vụ…Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp là đều làphát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho các doanh nghiệp mạnh lên nhưngcũng có thể làm cho các doanh nghiệp đi đến phá sản Do vậy, để tồn tại vàphát triển thì các doanh nghiệp phải là người chiến thắng trong cạnh tranh Đểđạt được điều này, các doanh nghiệp phải tạo ra được các sản phẩm hàng hoá

có chất lượng tốt, giá cả hợp lý, đi kèm là những dịch vụ phục vụ khách hàng.Mặt khác, trong sản xuất hiệu quả đồng nghĩa với việc giảm giá thành sảnphẩm, tăng khối lượng hàng bán, chất lượng dịch vụ không ngừng được nângcao… Như vậy, hiệu quả chính là hạt nhân của sự thắng lợi trong cạnh tranh Thứ ba: Hiệu quả kinh doanh có ảnh hưởng rất lớn đến người lao độngtrong doanh nghiệp Năng suất lao động của người lao động cũng có sự tácđộng mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh Khi năng suất lao động tăng lên sẽlàm cho chi phí tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương giảm đi mộtcách tương đối so với doanh thu kinh doanh trong kỳ và ngược lại Người laođộng là nhân tố quan trọng nhất vì họ chính là những người trực tiếp tạo rathu nhập cho doanh nghiệp Một doanh nghiệp có trong tay mình một đội ngũcán bộ đủ năng lực lãnh đạo, khả năng quản lý doanh nghiệp thì doanh nghiệp

Trang 21

thì doanh nghiệp đó hoạt động sẽ rất hiệu quả vì họ sẽ xây dựng được chomình một phương án kinh doanh tối ưu nhất, sử dụng nguồn lực sẵn có mộtcách hợp lý nhất, xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng, bạn hàng, tạo ra

uy tín cho doanh nghiệp trên thương trường, tạo ê kíp làm cho việc có hiệuquả nhất Ngoài đội ngũ cán bộ thì người lao động trực tiếp trong doanhnghiệp chiếm vai trò, vị trí rất quan trọng vì họ là những người trực tiếp thựchiện các chiến lược, các kế hoạch sản xuất kinh doanh, họ là những người tạo

ra giá trị thặng dư, tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

Với đội ngũ cán bộ lãnh đạo giỏi, lực lượng lao động có trình độ chuyên môn hoá cao, tạo ra sự phối hợp chặt chẽ trong công việc sẽ giúp cho doanhnghiệp vượt qua được mọi khó khăn, đạt được mục tiêu đề ra, tạo điều kiệnnâng cao hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Cóthể nói, giữa hiệu quả kinh và những người lao động trong doanh nghiệp cómối quan hệ chặt chẽ vơi nhau Doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả sẽ tạođược khả năng đáp ứng được nguyện vọng của người lao động, tăng thu nhậpcho họ, làm cho đời sống của họ ngày càng được nâng cao, từ đó họ sẽ ngàycàng gắn bó với doanh nghiệp hơn Do vậy mà họ ngày càng tận tâm, nhiệthuyết với công việc hơn, làm cho năng suất lao động ngày càng được nângcao hơn, doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn Như vậy, chúng ta có thểnhận thấy vai trò tro lớn của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vận tải

1.3.1 Cơ sở vật chất của ngành

Lĩnh vực vận tải là một lĩnh vực kinh doanh mà nó có sự liên quan cần thiếtđến toàn bộ hệ thống vật chất kỹ thuật của ngành giao thông vận tải và đặcbiệt là đối với vận tải sông biển thì yếu tố cơ sở tình hình các cảng là một điều

Trang 22

rất quan trọng

Cảng biển là đầu mối giao thông vô cùng quan trọng trong kinh tế xuất nhậpkhẩu hàng hoá thông qua đường thuỷ, đồng thời phục vụ cho các hoạt động anninh quốc phòng khi cần thiết Các nước phát triển như Mỹ, Nhật Bản, Đức,

Hà Lan, đều chú trọng phát triển hệ thống cảng biển lớn và cực lớn Kinh tếbiển phụ thuộc vào điều kiện, vấn đề thị trường đòi hỏi có vận tải biển và khănăng đầu tư xây dựng cảng biển tối ưu nhất dựa vào điều kiện thuận lợi củathiên nhiên như vùng có mớm nước sâu để tàu lớn có thể cập bến, có vịnh kíngió để neo đậu tàu, gần các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác như quốc lộ,đường sắt, sân bay, nguồn điện, nguồn nước để hỗ trợ phát triển Với dài bờbiển hơn 300 km dọc đất nước Việt Nam có hàng chục vị trí thuận lợi đã vàđang vị trí thuận lợi đã và đang được khai thác như cảng Cái Lân, càng HảiPhòng, cảng Đà Nẵng , cảng Quy Nhơn, Cam Ranh, Vũng Tàu … đã hoànhập vào mạng lưới giao lưu hàng hải quốc tế Hiện nay công ty tập trung vàocác cảng cụ thể là cảng Hải Phòng, cảng Sài Gòn, cảng Cẩm Phả là chủ yếu.Cảng Hải Phòng nằm ở hữu ngạn sông Sài Gòn, cảng nằm trên một phạm vidọc bờ dài hơn 2 km, cách bờ biển 45 hải lý Đây là cảng có bến bãi rất thuậntiện cho chuyên chở hàng hoá ra thị trường quốc tế Các tàu thuyền lớnthường tập trung ở cảng này để chuyên chở hàng hoá đi các nơi Cơ sở vậtchất của bến, nhà kho rất hiện đại được đầu tư liên tục để đáp ứng nhu cầuvận chuyển hàng hoá lớn qua cảng biển Chất lượng của các cơ sở hạ tầngnhư đường xá, cầu cảng, bến bãi, có ảnh hưởng trực tiếp và rất lớn đến hiệuquả kinh doanh vận tải Trong vận tải cần có sự đồng bộ của cả hệ thống giaothông nó bao gồm :

- Chất lượng của hệ thống đường bộ

- Sự thuận tiện của các tuyến đường giao thông

- Các quy định của pháp luật đối với người tham gia giao thông

Trang 23

Đối với vận tải đường bộ, chất lượng đường ảnh hưởng đến tốc độ củaphương tiện vận tải, ảnh hưởng đến thời gian giao hàng cho khách để thoảmãn nhanh chóng nhất yêu cầu của khách hàng Đối với vận chuyển bằngđường thuỷ nếu như vận chuyển bằng đường bộ không giao kịp thời hàng hoáthì sẽ gây đến tình trạng tàu phải đợi ở bến quá lâu, đồng thời tăng thêm thờigian thuê bến bãi Nếu gặp điều kiện thời tiết không thuận lợi sẽ gây chậmthời gian ra bờ gây mất uy tín với khách hàng Đây là yếu tố tác động khôngnhỏ đến chi phí kinh doanh của dịch vụ vận tải Vận tải đường thuỷ nói chung

và vận tải đường biển nói riêng tuy không phụ thuộc vào chất lượng đường xánhưng lại chịu sự ảnh hưởng rất lớn của hệ thống cảng bởi chính hệ thốngcảng biển quyết định thời gian tàu cập bến ảnh hưởng đến thời gian chở tàu vàlưu tàu Hiện nay Việt Nam có hệ thống cảng biển trải dài bờ biển dọc đấtnước, tuy nhiên hệ thống cảng biển của nước ta còn rất lạc hậu, cơ sở vật chấtyếu kém, và sự phân bố không đồng đều đã tạo ra những khó khăn cho tàu ravào cập bến Hầu hết các cảng vừa và nhỏ ít có khả năng tự đầu tư mở rộng vàđổi mới Một số cảng mang tính chuyên dùng như than, dầu, hành khách vàcác cảng tổng hợp như Mũi Chùa, Vạn Gia, cảng Cái Lân vừa mới xây dựngxong và bắt đầu khai thác chưa có đáp ứng đủ công suất Hạ tầng cơ sở saucảng như hệ thống bến bãi, dịch vụ hàng hải, bãi ICD, bãi vệ sinh cho hàngcontainer, đội xe vận chuyển chuyên nghiệp…chưa đáp ứng được nhu cầu( quốc lộ 18A mặc dù đã được nâng cấp nhưng vẫn còn hẹp và qua nhiều khuvực dân cư) Chính vì vậy, việc quản lý khai thác 3 cầu bến mới cũng gặpkhông ít khó khăn nhất là đối với hàng container Mạng lưới đường sắt hiệnnay vẫn chưa nối đến cảng Cái Lân, đặc biệt là đoạn đường sắt Yên Viên- HạLong có khổ đường 1,435 m chưa hoà mạng quốc gia được ( vì mạng lướiquốc gia có khổ đường là 1,05 m ) Chính vì vậy làm ảnh hưởng rất lớn đếnlưu thông hàng hoá, đặc biệt các loại hàng hoá quá tải, quá khổ , hàng

Trang 24

Còn về hệ thống thiết bị xếp dỡ tại các bến cảng hầu hết là đều thiếu và yếuthiết bị xếp dỡ Các thiết bị này so với các cảng của khu vực Châu Á vàAsean chỉ ở mức độ trung bình Nếu lấy chỉ tiêu tấn thông qua trên một métcầu tấn/năm để so sánh năng lực thiết bị thì Việt Nam còn thấp hơn so vớikhu vực và thế giới

Nếu Việt Nam ngày càng đầu tư và nâng cấp hệ thống cảng biển đảm bảocho tàu thuyền lưu thông thông thoáng và kịp thời thì ngành vận tải biển sẽngày càng phát triển vì đây luôn là ngành được Nhà Nước quan tâm pháttriển

1.3.2 Cung cầu về vận chuyển trong nghành

Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không phụ thuộc và chịu tác động rất lớn của tình hình cung cầu hàng hoá trên thị trường mà công ty đó hoạt động Các công ty vận tải biển cũng không nằm ngoài quy luật đó Trongnăm 2008 một năm sóng gió đối với cả nền kinh tế thì vận tải biển cũng phải gánh chịu những hậu quả to lớn Khi những con tàu Capesize với tải trọng lớnnhất vận chuyển trên những tuyến đường dài nhất từ Brasil vượt đại dương đến Trung Quốc phần lớn đã bị đình trệ Sự tác động đến thị trường hàng khô

là ngay lập tức và dữ dội vì những tàu lớn nhất này đã quay đầu chạy khỏi cáccảng xếp tại Braxin gây ra sự dư thừa đột ngột về nhu cầu vận tải Hiện tại thị trường vận tải biển đang giảm mạnh.Nhiều mặt hàng như hàng rời, than, gỗ, tiêu dùng, dầu và nhiều thứ khác đều bị mắc kẹt trong phương thức tài chính thanh toán từ các hợp đồng mua bán Cả hệ thống buôn bán, phân phối đã bị tác động mạnh bởi sự ngờ vực lẫn nhau lan rộng khắp thị trường tài chính thế giới và các khoản vay mượn liên ngân hàng Vận tải hàng khô, container và tàu dầu đều đã bị ảnh hưởng từ tình hình tài chính bị khủng hoảng Theo suy nghĩ thông thường thời điểm phục hồi của thị trường hàng khô sẽ không xảy

ra trước khi tình hình tài chính toàn cầu ổn định trở lại Điều này dự đoánkhông thể xảy đến ngay trong năm 2009 Vận tải biển giờ đang ở trong hoàncảnh đang phải đối mặt với muôn vàn khó khăn và các chủ tàu tự phải vậnđộng để tồn tại và khẳng định được mình

Trang 25

Đã thấy một bức tranh toàn cảnh các nguyên nhân thương mại dẫn đến sựsụp đổ của thị trường vận tải biển, giờ là lúc chúng ta có thể tập trung đánhgiá sự tác động ghê gớm của khủng hoảng trên thị trường tài chính và thịtrường vốn đối với hệ thống thương mại toàn cầu Việc thắt chặt tín dụng vàcác vấn đề trong khâu bảo hiểm và chấp nhận tín dụng thư thanh toán tấtnhiên đã góp phần làm giảm khối lượng hàng vận tải bằng đường biển Tìnhtrạng cô lập mang tính hệ thống là nguyên nhân khiến cho những người tiêudùng trước mắt giảm thiểu hàng dự trữ cho sản xuất, và chỉ nhận cung ứng vào thời điểm nào đó trong tương lai

Thực trạng hầu như vắng bóng các nguồn hàng đang đẩy rất nhiều tàu vàocảnh nằm chờ Một phần của sự của việc khan hiếm hàng hoá chuyên chở cóthể được giải thích qua sự sụt giảm nghiêm trọng của nhu cầu hàng hoá trongnhững hợp đồng ký trước.Người mua hàng chẳng muốn gọi tàu thực hiện cáchợp đồng COA đã chót ký trong khoảng một năm khi nhìn thấy cảnh sụt giảmnặng nề đối với giá hàng và cước vận tải Giá lúc này còn rẻ hơn rất nhiều, cóthể là một nửa hoặc thấp hơn nữa, nếu chỉ việc thu xếp mua bán và giao hàng đơn giản theo từng chuyến

Như trên đã phân tích hiện tại thị trường vận tải biển gặp rất nhiều khókhăn Hàng hoá không lưu chuyển được do nhu cầu hàng hoá giảm nghiêmtrọng làm cho cung về các phương tiện vận tải cao hơn lượng cầu phương tiệncần chuyên chở Nếu tình trạng này kéo dài sẽ tác động mạnh đến hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp Tình trạng tàu thuyền không được hoạtđộng phải neo đậu ở bến cảng lâu làm tăng chi phí hoạt động và có thể dẫnđến hư hỏng phương tiện vận tải Do tàu thuyền không được hoạt động liêntục nên phải chú ý bảo dưỡng và tu chỉnh

Trang 26

Với tình hình hàng hoá vận chuyển bị chững lại như hiện nay các công typhải chủ động tìm kiếm nguồn hàng để duy trì hoạt động và không ngừng tạoniềm tin ở khách hàng của công ty mình.

1.3.3 Cơ sở vật chất của công ty

Riêng trong đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vậntải thì phương tiện vận tải chiếm phần lớn tổng tài sản của doanh nghiệp.Phương tiện vận tải chính là công cụ lao động, nó là thành phần trực tiếp tạo

ra doanh thu vận tải, khi nào tàu ra khỏi bến thì lúc đó doanh nghiệp mới códoanh thu Hơn thế nữa phương tiện vận tải luôn là một phương tiện quảngcáo hữu hiệu và có tính chất tác động mạnh mẽ nhất đối với khách hàng khikhách hàng tiếp xúc trực tiếp Bởi khi khách hàng khi tìm đến với doanhnghiệp thì cái mà cái khách hàng bị thuyết phục đầu tiên chưa chắc là hệthống văn phòng hiện đại, sang trọng của doanh nghiệp mà lại chính là hệthống tàu thuyền của doanh nghiệp

Chất lượng, trang thiết bị cứu hoả, phương tiện cứu hộ, khả năng phản ứngvới những điều kiện thay đổi bất ngờ của phương tiện vận tải không chỉ gópphần thu hút khách hàng, tạo ra sự tín nhiệm của khách hàng mà còn là yếu tốlàm giảm chi phí nhiên liệu, giảm chi phí sửa chữa, giảm chi phí bảo dưỡng,hạn chế tai nạn Một yếu tố quan trọng của ngành vận tải là chịu nhiều tácđộng của yếu tố thời tiết do vậy nếu phương tiện vận tải được trang bị yếu tốthông tin liên lạc hiện đại và nhanh chóng sẽ đảm bảo cho hàng hoá luônđược bảo toàn không tổn thất và doanh nghiệp có thể giảm một phần lớn khikhông phải chi phí bảo hiểm Tất cả những yếu tố đó có tác động không nhỏđến hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh

Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp vận tải không chỉ là phương tiện vận tải mà bên cạnh đó còn là hệ thống máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh của công ty Cơ sở vật chất kỹ thuật này góp phần tăng giá

Trang 27

trị phần dịch vụ cung ứng ra thị trường của doanh nghiệp Nếu hệ thống nàyhoạt động hiệu quả nhanh chóng thì chúng đóng góp một phần không nhỏ vàođầu vào của doanh nghiệp và tạo được sự nhanh chóng trong thanh toán chokhách hàng, làm giảm thời gian đi lại và giảm thiểu cả nhân công lao độngMột ứng dụng quan trọng trong ngành vận tải hiện nay là hệ thống vi tính vàthôg tin phục vụ hoạt động giao nhận sao cho thuận tiện và cũng đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng tốt hơn.

Tuy nhiên đổi mới và nâng cao chất lượng của phương tiện cũng cần phảicân nhắc so sánh giữa chi phí bỏ ra để mua những phương tiện này và cáckhoản chi phí tiết kiệm lâu dài có được Trị giá của một phương tiện vận tải làrất lớn và để có một phương tiện vận tải với hệ thống trang thiết bị hiện đạithì đòi hỏi một chi phí còn cao hơn nữa Bên cạnh đó là đòi hỏi một đội ngũ

kỹ sư có trình độ chuyên môn cao để có thể điều hành phương tiện Nói chung

để đạt được mong muốn đổi mới cả hệ thống thì buộc doanh nghiệp phải có

kế hoạch thay đổi lâu dài và chu đáo

1.3.4 Trình độ quản lý của công ty

Yếu tố kinh nghiệm và khả năng quản lý trong kinh doanh được coi là mộttrong những yếu tố quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp Nguồn lựccủa doanh nghiệp dù có dồi dào đến đâu nhưng không có cách quản lý đúngđắn, không có kinh nghiệm trong điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thìcuối cùng những nguồn lực ấy cũng không thể phát huy hết tác dụng Nó tạo

ra sự láng phí nguồn lực và lãng phí trong cả chi phí cho lượng lao độngkhông được làm đúng và chậm lại công việc của công ty Quản lý là mộtphạm trù khoa học và nghệ thuật do chính con người sáng tao qua thực tếkinh doanh được đúc kết lại Người quản lý đòi hỏi phải là người vừa thấuhiểu nghiệp vụ đồng thời phải là người có nghệ thuật đối sử xã hội và phải cótầm nhìn biêt sắp xếp bố trí chức vụ công việc phù hợp cho nhân viên của

Trang 28

mình Do vậy doanh nghiệp phải biết áp dụng những biện pháp quản lý thíchhợp cho từng tình huống, từng giai đoạn… cụ thể để mang lại hiệu quả kinh tếcao nhất cho doanh nghiệp.

Trình độ quản lý có thể hiểu là phương pháp quản lý của đội ngũ lãnh đạo

và trình độ quản lý của chính đội ngũ cán bộ của công ty Một phương phápquản lý khoa học sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể vận hành tốt từ đây manglại hiệu quả cao cho doanh nghiệp Nếu như trình độ quản lý cũng như cơ chếquản lý không tốt sẽ dẫn đến việc cán bộ cấp dưới bê trễ, làm việc thiếu tinhthần, làm giảm năng suất lao động, làm công việc không được hoàn thànhđúng kế hoạch Hơn thế nữa, nếu phương pháp quản lý không tốt có thể dẫnđến tình trạng không đồng nhất từ trên xuống dưới, những thông tin truyềnđạt từ cấp cao xuống các bộ phận có thể là thiếu chính xác tạo nhầm lẫn trongthông tin Đây là một vấn đề rất nguy hiểm sẽ là nguy cơ cho sự tồn tại củacông ty nếu nó xảy ra Nếu có sự quản lý sát sao về công việc của từng người

và có những tiêu chuẩn, định mức cụ thể để dễ dàng kiểm tra về hao phí, tốc

độ hoàn thành công việc … thì khả năng lãng phí các nguồn lực của doanhnghiệp sẽ giảm đi, giá thành của sản phẩm dịch vụ sẽ được hạ thấp từ đó nângcao sức cạnh tranh của doanh nghiệp cung ứng cho khách hàng Kết quả là sẽđem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp

1.3.5 Đối thủ cạnh tranh va năng lực cạnh tranh của công ty

Trong cơ chế thị trường hiện nay các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnhtranh như là một động lực để cho công ty phát triển ngày càng tốt hơn và hoạtđộng có hiệu quả hơn Đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nângcao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp, vừa có đối thủ cạnh tranh gâytrở ngại cho doanh nghiệp vừa là động lực để mang lại sự phát triển chodoanh nghiệp Thông thường khi xuất hiện đối thủ cạnh tranh thì việc nângcao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ phải xem xét quan tâm hơn một

Trang 29

cách tương đối Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì bản thândoanh nghiệp phải tạo cho mình một chỗ đứng trong thị trường, tạo cho mìnhmột uy tín và hơn thế nữa là luôn phải nắm bắt được sự phát triển của ngành.Doanh nghiệp không thể đi sau, bị bỏ rơi so với các doanh nghiệp trongngành khác Nếu có một doanh nghiệp nào đó vượt lên trước thì bản thândoanh nghiệp mình sẽ bị khách hàng lãng quên nên luôn phải quan sát,nghiên cứu đối thủ cạnh tranh của công ty mình Đối thủ này là công ty cụ thểnào, phương châm hoạt động của công ty đó ra sao, chiến lược phát triển củacông ty đó từ đây công ty phải có chính sách chiến lược cụ thể Có ai đó đãtừng cho rằng : Trong chuỗi phát triển của mọi vật thì cạnh tranh là một trongnhững yếu tố không thể thiếu được Bởi lẽ chính cạnh tranh là nhân tố thúcđẩy cho quá trình phát triển, nói cách khác nó là một động lực cho sự pháttriển Để chiến thắng trong cạnh tranh các chủ thể của cạnh tranh phải hoànthiện mình hơn để cho sự phát triển của mình hoàn thiện và chiến thắng đốithủ.

Đối với doanh nghiệp vận tải hiện nay cạnh tranh trong ngành đang rấtcăng thẳng Sự di chuyển của con người , hàng hoá đang diễn ra đòi hỏi phátrất nhanh chóng và số lượng lớn Kéo theo nó là sự bùng nổ của hệ thống cáchình thức, các phương tiện vận tải ra đời Sự xuất hiện quá nhiều các công ty,

tổ chức, tập đoàn vận tải đang tạo ra một sức ép to lớn lên các doanh nghiệphiện nay Nhưng cũng chính điều nàu lại buộc các doanh nghiệp năng độngtìm tòi mọi biện pháp để giảm thiểu chi phí, tăng sức cạnh tranh và cuối cùng

là nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình

Hiệu quả kinh doanh và cạnh tranh có mối quan hệ biện chứng với nhau

Để đạt được mục tiêu hiệu quả thì bắt buộc phải tăng cường cạnh tranh có thể

đó là cạnh tranh về khả năng cung cấp dịch vụ, cũng có thể là cạnh tranh vềcác dịch vụ hỗ trợ trong vận chuyển hàng hoá

Trang 30

Xác định rõ đối thủ cạnh tranh của công ty thì bên cạnh đó cũng phải đánhgiá tốt được năng lực cạnh tranh của bản thân công ty Năng lực cạnh tranhcủa công ty khi đã xác định được đúng đắn thì từ đó doanh nghiệp sẽ phân loại được đối thủ cạnh tranh của mình đang ở mức độ nào.

Nếu năng lực cạnh tranh của công ty không được cao trong ngành thì công

ty phải chủ động tìm kiếm những thị trường mới, tập trung phát triển thịtrường truyền thống để nhanh chóng phát triển công ty nâng cao hiệu quảkinh doanh Nếu doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh tốt thì doanh nghiệp có

cơ hội nắm bắt được những thời có, những đoạn thị trường đem lại hiệu quảcao luôn đi liền với những rủi ro

Nói chung khi doanh nghiệp hiểu được vai trò quan trọng của cạnh tranh vàxác định được năng lực cạnh tranh của công ty mình thì doanh nghiệp sẽ luôn

có những định hướng đúng đắn để nâng cao hiệu quả kinh doanh nghiệp

1.3.6 Luật lệ và công ước quốc tế và các chính sách của Nhà Nước

Nền kinh tế trong thời kỳ hội nhập toàn cầu và khu vực như hiện nay thìviệc tham gia và chấp hành các luật lệ, công ước quốc tế là một điều kiệnkhông thể tránh khỏi Khi tham gia vào các luật lệ sẽ giúp cho các doanhnghiệp hoạt động trong khuôn khổ cho phép và đồng thời cũng giúp bảo vệcác doanh nghiệp khi có va chạm đối với các đối tác nước ngoài do khác vănhoá kinh doanh

Khi doanh nghiệp tham gia vào các công ước quốc tế đặc biệt là vận tải biểnthì sẽ làm cho doanh nghiệp hoạt động trong các tiêu chuẩn chung của cả thếgiới Như vậy doanh nghiệp sẽ biết được mình được hoạt động trong phạm vinào và được hưởng những đặc quyền gì Đây là một yếu tố rất quan trọng đểđảm bảo doanh nghiệp có thể kinh doanh hiệu quả vì doanh nghiệp sẽ không

bị đẩy vào tình trạng bị động khi tham gia quan hệ kinh doanh với đối tác

Trang 31

nước ngoài và hơn nữa là doanh nghiệp sẽ được bảo vệ bởi các điều khoảntrong công ước ký kết.

Hoà chung với xu thế toàn cầu hoá, các chính sách của Việt Nam cũng cónhững biến chuyển rất năng động để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanhnghiệp phát triển VD: Ngày 30- 6- 1990, Luật Hàng Hải Việt Nam- luật kinh

tế chuyên ngành đầu tiên của nước ta được được Quốc hội thông qua Cùngvới việc triển khai Luật Hàng Hải, ngành đã tham trình Chính phủ ký kết, gianhập 12 công ước quốc tế, 17 hiệp định hàng hải và một số thoả thuận khácvới các nước trong khối ASEAN và một số quốc gia trên thế giới Ngành vậntải biển cũng đã thực hiện có hiệu quả nghĩa vụ của quốc gia thành viên đốivới các điều ước Hàng hải quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập,được tổ chức Hàng hải quốc tế ( IMO ) và các quốc gia liên quan đánh giácao; quyết định số 55/2002/QĐ-TTg, ngày 23-4-2002 và quyết định số178/2002/QĐ- TTg , ngày 13- 12- 2002, cho phép thực hiện thí điểm cải cáchthủ tục hành chính tại các cảng biển khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh, ĐàNẵng, Hải Phòng, tỉnh Bà Rịa - Vũng tàu, Quảng Ninh Do tăng cường đầu tưcác phương tiện bốc

Các chính sách của Nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanhnghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.7 Giá xăng dầu thế giới và trong nước

Một yếu tố đóng một vai trò rất quan trọng trong tổng chi phí của ngành vận

tải đó chính là chi phí cho xăng dầu Vì vậy giá xăng dầu trong nước và thếgiới có một ảnh hưởng vô cùng đặc biệt đến hiệu quả kinh doanh Nếu giáxăng dầu tăng đột biến sẽ làm tăng chi phí trong kinh doanh và doanh nghiệpkhông đủ phản ứng để có thể điều chỉnh ngay giá vận chuyển như thế sẽ gâythiệt hại cho công ty Còn nếu doanh nghiệp hoạt động khi có sự giao lưubuôn bán thì giá xăng dầu thế giới cũng có tác động rất mạnh Khi có sự thay

Trang 32

đổi giá xăng dầu thê giới thì làm ảnh hưởng hai mặt đó là ảnh hưởng đến giáxăng dầu trong nước và ảnh hưởng đến sự chêng lệch giá cước vận chuyểngiữa hai quốc gia

Đây là một vấn đề rất đáng quan tâm và yêu cầu phải có sự nhạy cảm quansát của các doanh nghiệp để đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả

1.4 Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh

1.4.1 Phương pháp so sánh

Là phương pháp được sử dụng phổ biến và rộng rãi nhất trong phân tích đểxác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích

Phương pháp so sánh trong phân tích hoạt động kinh doanh là việc dùng con

số về một chỉ tiêu nào đó để so sánh, bao gồm nhiều nội dung khác nhau Đểtiến hành so sánh, phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác định rõ gốc

để so sánh, xác định điều kiện và mục tiêu so sánh

1.4.2 Phương pháp chi tiết

Phương pháp này thường được thực hiện theo các bước sau:

Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu :

Mọi kết quả kinh doanh đều thể hiện trên các chỉ tiêu, đều gồm nhiều bộphận giúp ích cho việc đánh giá chính xác kết quả đạt được Phương pháp chitiết theo bộ phận cấu thành được sử dụng trong phân tích mọi mặt của kết quảkinh doanh

Chi tiết theo thời gian :

Do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau, tiến độ thực hiệnquá trình kinh doanh trong từng đơn vị thời gian xác định thường không đồngđều Chi tiết theo thời gian sẽ giúp ích cho việc đánh giá kết quả kinh doanhđược sát và đúng, tìm ra các giải pháp có hiệu quả trong công việc kinhdoanh

Chi tiết theo địa điểm :

Trang 33

Đội, tổ, … thực hiện các kết quả kinh doanh được ứng dụng rộng rãi trongphân tích kinh doanh : Đánh gía kết quả hạch toán kinh doanh nội bộ, pháttriển các đơn vị tiên tiến hoặc lạc hậu trong việc thực hiện các mục tiêu kinhdoanh, khai thác các khả năng, tiềm năng về sử dụng lao động, tiền vốn,…Saukhi chi tiết song số liệu cần phải tiến hành các công việc tiếp theo :

- Xem xét, so sánh mức độ đạt được

- Xác định mức độ ảnh hưởng đến kết quả chung

- Đánh giá tiến độ thực hiện khả dụng

1.4.3 Phương pháp loại trừ

Phương pháp này là phương pháp để xác định mức độ ảnh hưởng của từngnhân tố đến kết quả kinh doanh bằng cách loại trừ ảnh hưởng của các nhân tốkhác

Điều kiện ứng dụng phương pháp loại trừ :

- Các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích dưới dạng một tích số hoặcmột thương số

- Việc sắp xếp và xác định ảnh hưởng của các nhân tố cần tuân theo quyđịnh luật “ lượng biến dẫn đến chất biến”

1.4.4 Phương pháp liên hệ

Mọi kết quả kinh doanh đều có mối liên hệ mật thiết với nhau giữa các mặt,các bộ phận…để lượng hoá mối liên hệ đó trong phân tích kinh doanh còn sửdụng phổ biến các cách nghiên cứu liên hệ phổ biến như :

- Liên hệ cân đối có cơ sở là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu

tố vào quá trình kinh doanh như giữa tổng số vốn và tổng số nguồn, giữanhu cầu và khả năng thanh toán

- Liên hệ trực tuyến : Bao gồm liên hệ trực tiếp và liên hệ gián tiếp

- Liên hệ phi tuyến : là mối liên hệ giữa các chỉ tiêu, trong đó mức độ liên

- hệ không được xác định theo tỷ lệ và chiều hướng luôn biến đổi

Trang 34

1.5 Các hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.1 Chỉ tiêu định lượng

1.5.1.1 Doanh thu

“Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hànghoá, cung ứng dịch vụ trên thị trường sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấubán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại” (Trích : Giáo trình Kinh tếthương mại – trang 370) Đó là khái niệm tổng quát nhất về doanh thu củahoạt động kinh doanh riêng đối với doanh nghiệp thương mại doanh được tạo

ra từ hoạt động bán hàng và hoạt động cung cấp dịch vụ là chủ yếu

Ta có công thức phản ánh doanh thu như sau:

DT = ∑Pi × Qi

Trong đó :

DT : Tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng hay cung cấp dịch vụ

Pi : Giá cả một đơn vị hàng hoá thứ i

Qi : Khối lượng hàng hoá hay dịch vụ cung cấp trong kỳ

1.5.1.2 Chi phí

Đứng trên những góc độ khác nhau để phân tích thì có nhiều những kháiniệm khác nhau về chi phí Nhưng đứng trên góc độ của doanh nghiệp kinhdoanh thương mại thì chi phí kinh doanh là tất cả các khoản chi phí từ khimua hàng đến khi bán hàng và bảo hành hàng hoá cho khách hàng trong mộtthời gian nhất định ( Theo : Giáo trình Quản Trị Doanh nghiệp thương mại 2– Trang 197)

Cũng theo giáo trình Quản trị doanh nghiệp thì nội dung của chi phí kinhdoanh bao gồm : chi phí mua hàng, chi phí lưu thông, chi phí đóng thuế và chiphí bảo hiểm

Trong đó chi phí mua hàng là khoản chi phí lớn nhất mà doanh nghiệp phải

Trang 35

chi ra Loại chi phí này phụ thuộc rất nhiều vào sự biến động nhu cầu thị trường và sự khan hiếm của nguồn hàng Do đó doanh nghiệp phải có kế hoạch mua hàng và theo dõi liên tục động thái giá cả.

Chi phí lưu thông là chi phí lao động xã hội cần thiết thể hiện bằng tiềntrong lĩnh vực lưu thông, đó là chi phí vận tải, bốc dỡ hàng hoá và chi phí bảoquản thu mua, tiêu thụ,…

Chi phí nộp thuế là khoản đóng góp theo quy định của Nhà Nước theodoanh thu và tỷ suất thuế do luật thuế quy định Chi phí mua bảo hiểm là chiphí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và ngoài ra còn chi phí mua bảohiểm hàng hoá, tài sản, vận chuyển để đề phòng các rủi ro có thể xảy ra

1.5.1.3 Lợi nhuận

Mục tiêu lợi nhuận cao là mục tiêu trước mắt và lâu dài mà bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào cũng mong đạt được.Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế đánh giákết quả hoạt động kinh doanh của các công ty sau mỗi kỳ kinh doanh Lợinhuận là chênh lệch dương giữa tổng doanh thu bán hàng và chi phí kinhdoanh của các công ty thương mại

Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định bằng công thức sau :

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại bao gồm lợi nhuận từ các hoạtđộng kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khác

Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là khoảnchênh lệch giữa doanh thu và chi phí

Lợi nhuận từ hoạt động khác gồm lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợinhuận từ hoạt động bất thường

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính gồm thuê tài sản, mua bán chứng khoán,mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng,…

Ngày đăng: 14/12/2012, 10:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH vận tải sông biển Liên Thành
Sơ đồ 2.1 (Trang 45)
Bảng 2.3: Kế hoạch bổ xung nhân sự năm 2009                    Đơn vị : Người - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH vận tải sông biển Liên Thành
Bảng 2.3 Kế hoạch bổ xung nhân sự năm 2009 Đơn vị : Người (Trang 51)
Bảng 2.4:  Cơ cấu vốn của công ty                                      Đơn vị : Tỷ VNĐ - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH vận tải sông biển Liên Thành
Bảng 2.4 Cơ cấu vốn của công ty Đơn vị : Tỷ VNĐ (Trang 55)
Bảng 2.5: Danh mục máy móc thiết bị năm 2008                    Đơn vị : Đồng - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH vận tải sông biển Liên Thành
Bảng 2.5 Danh mục máy móc thiết bị năm 2008 Đơn vị : Đồng (Trang 55)
Bảng 2.7 : Cơ cấu chi phí của công ty qua các năm (2006 – 2008) - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH vận tải sông biển Liên Thành
Bảng 2.7 Cơ cấu chi phí của công ty qua các năm (2006 – 2008) (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w