Nhận thầu xây dựng ,cải tạo ,sửa chữa (kể cả trang trí nội thất ) lắp đặt hệ thống cấp thoát nước,điện hạ thế trong và ngoài nhà đối với các công trình công nghiệp dân dụng và nhà ở đến quy mô do cấp tỉnh, thành phố trực thuộc hội đồng bộ trưởng,các bộ và các cơ quan ngang bộ - xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật và thẩm kế.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Sau khoảng thời gian học tập trên giảng đường đại học với rất nhiều kiến thức quý báu được tích lũy, sinh viên bước vào giai đoạn thực tập với rất nhiều ý nghĩa Đây là giai đoạn để sinh viên ứng dụng những kiến thức quý báu đã học được từ giảng đường vào các công việc thực tế tại công ty Đồng thời đây
là giai đoạn sinh viên trau dồi những kỹ năng, kinh nghiệm quý báu để vững vàng hơn cho công việc sau khi ra trường.
Sau một thời gian thực tập tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Thái Việt, với những công việc đã được trải nghiệm và các kiến thức đã tích lũy ,
em viết bản báo cáo để trình bày sơ lược những vấn đề đã tiếp nhận tại cơ quan thực tập.
Bản báo cáo này ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 phần:
Chương I : Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH sản xuất và thương mại Thái Việt
Chương II: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian vừa qua
Chương III: Một số đề xuất, giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
Trang 2CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÁI VIỆT
1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: CÔNG TY SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÁI VIỆT
Địa chỉ: Số 312 A Hoàng Hoa Thám - Thuỵ Khuê – Tây hồ - Hà Nội.
Điện thoại: 043.7557756 Fax: 043.7557788
Email: thaiviet@gmail.com
Website: www.thaiviet.biz.vn
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thái Việt được Sở Kế hoạch và Đầu tư thànhphố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103004368 ngày 18 tháng 5 năm1994
- Xây dựng các công trình dân dụng; công nghiệp; giao thông; thuỷ lợi; san lấp mặtbằng; xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp và đô thị;
- Thi công các công trình cấp thoát nước; các công trình điện; điện lạnh; hệ thống kỹthuật cơ điện công trình; đường dây điện và trạm biến áp đến 110KV;
- Lắp đặt trang thiết bị; nội ngoại thất; thiết bị điện; nước và hệ thống điện chiếusáng; phòng cháy chữa cháy; lắp đặt máy móc thiết bị và chuyển giao dây chuyền côngnghệ trong các nhà máy;
- Chế tạo lắp đặt kết cấu thấp; thiết bị phi tiêu chuẩn;
- Vận tải hàng hóa (bao gồm cả vận chuyển khách du lịch);
- Đầu tư kinh doanh bất động sản và phát triển nhà ở;
- Mua bán các loại vật tư, vật liệu xây dựng, các loại thiết bị, máy móc, phương tiệnvận tải phục vụ cho ngành xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, mua báncác loại hàng tiêu dùng, hàng điện, điện tử, điện lạnh, mua bán thiết bị văn phòng, văn phòngphẩm, mua bán các loại hàng nông, lâm, thuỷ hải sản;
- Đầu tư sản xuất các sản phẩm phục vụ cho ngành xây dựng;
- Đại lý bán buôn, bán lẻ các loại xăng, dầu, mỡ, gas, chất đốt;
- Đầu tư kinh doanh dịch vụ sinh thái, khu vui chơi giải trí (trên cạn và dưới nước)các dịch vụ phục vụ khách du lịch;
1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty.
Trang 3- Kinh doanh nhà
- Kinh doanh dịch vụ Công ty cùng với cả nước bước vào nền kinh tế thị trường do đó Công ty tự hạch toánđộc lập nghĩa là tự nghiên cứu và tìm hiểu thị trường chuẩn bị kinh doanh -tiến hành kinhdoanh - bảo trì ,bảo dưỡng
1.2.2 Nhiệm vụ:
Công tyThái Việt có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
-Xây dựng nhà ở theo quy hoạch , kế hoạch giao thầu trực tiếp của ngành và UBND Thành phố Hà nội.
-Nhận thầu xây dựng ,cải tạo ,sửa chữa (kể cả trang trí nội thất ) lắp đặt hệ thống cấpthoát nước,điện hạ thế trong và ngoài nhà đối với các công trình công nghiệp dân dụng vànhà ở đến quy mô do cấp tỉnh, thành phố trực thuộc hội đồng bộ trưởng,các bộ và các cơquan ngang bộ - xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật và thẩm kế
-Được liên doanh với các tổ chức kinh tế khác, có tư cách pháp nhân và chuyên mônphù hợp với ngành nghề xây dựng cơ bản để làm tổng thầu các công trình lớn cho cấp Nhànước xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật và thẩm kế
-Được tổ chức sản xuất và gia công các cấu kiện kết cấu thép,bê tông cốt thép và kếtcấu gỗ phục vụ yêu cầu công tác xây lắp phù hợp với chuyên nghành
-Thiết kế các công trình công nghiệp, dân dụng và nhà ở từ tầng 2 trở xuống
-Làm các dịch vụ về xây dựng từ A đến Z dịch vụ mua bán nhà trong thành phố, kinhdoanh làm nhà bán và cho thuê
-Liên doanh liên kết với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước,có tư cách pháp nhân
để nhận thầu các công trình xây dựng ,thực hiện các dự án đầu tư với mọi thành phần kinh tếtheo quy hoạch được duyệt trong khuôn khổ luật pháp quy định
-Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng ,công trình giao thông đường bộ, công trìnhthuỷ lợi vừa và nhỏ
-Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng gồm:các loại bê tông,gạch không nung và
đã ốp lát,các kết cấu gỗ ,thép ,khung nhôm phục vụ xây dựng
-Được mở cửa hàng làm đại lý và kinh doanh vật liệu xây dựng như sắt,thép ,ximăng,gạch xây dựng các loại , đồ trang trí nội thất
-Lập,quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản để phát triển các đô thị ,
Trang 4-Được liên doanh ,liên kết với các tổ chức ,các nhân trong và ngoài nước để phát triểnsản xuất và thực hiện các đề án đầu tư cuả Công ty.
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 5Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy công ty cổ phầnThái Việt
a Tổng Giám đốc công ty:
Là người có trách nhiệm cao nhất của Công ty trước luật pháp về mọi hd sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức Công ty
Tổng Giám đốc có quyền quyết định ký kết hợp đồng và tham gia thanh lý hợp đồng bao gồm:
+ Hợp đồng kinh tế về nhận thầu xây lắp
+ Hợp đồng thuê khoán nhân công, nhân sự
số 1
Trang 6+ Hợp đồng thuê máy thiết bị thi công…
Và thanh lý các hợp đồng đã ký vào các thời điểm thích hợp
Tổng Giám đốc công ty có các bộ phận giúp việc sau:
- Giúp việc giám đốc điều tra, thu thập và xử lý các thông tin về thị trường mà công
ty tham gia hoạt động kinh doanh, cụ thể có các trách nhiệm sau:
- Khai thác các hợp đồng kinh tế
- Sử dụng các giải pháp nghiệp vụ để chiếm lĩnh thị trường
- Phân tích các khả năng thuận lợi khó khăn trong từng hợp đồng
- Tư vấn thực hiện hợp đồng trên lĩnh vực vĩ mô
d Phòng Kế hoạch Kỹ thuật:
- Giúp việc giám đốc lập kế hoạch tiến độ tổng thể và chi tiết cho mọi hợp đồng kinh
tế đã ký kết, cụ thể có các nhiệm vụ sau:
- Lập kế hoạch tiến độ tổng thể và chi tiết cho mọi hợp đồng
- Tư vấn các giải pháp kỹ thuật khoa học để đảm bảo thực hiện hợp đồng đạt chấtlượng cao, giá thành sản phẩm hạ
- Đề ra các biện pháp khai thác khả năng thuận lợi, khắc phục các khó khăn trongtừng hợp đồng
- Trực tiếp triển khai lập hồ sơ dự thầu
- Tư vấn và trực tiếp giám sát kỹ thuật thực hiện các hợp đồng trên lĩnh vực vĩ mô
- Phòng Kế hoạch Kỹ thuật là xương sống của công ty, vì vậy cơ cấu bao gồm:+ Phòng Tư vấn đấu thầu
+ Tổ giám sát kỹ thuật thi công
+ Tổ tư vấn giám sát công trình
Trang 7+ Tổ nghiên cứu khoa học và thí nghiệm.
- Tư vấn lĩnh vực vốn trong việc lập hồ sơ dự thầu
Phòng Tài vụ có cơ cấu bao gồm:
+ Tổ kế toán: tổng hợp, thanh toán, ngân hàng, thuế
+ Thủ quỹ
f Phòng Vật tư thiết bị (Phòng Cung tiêu)
- Giúp việc giám đốc lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các Hợp đồng kinh tế đã kýkết, cụ thể có các nhiệm vụ sau:
- Lập kế hoạch tiến độ tổng thể và chi tiết cho việc cung ứng vật tư đối với từng hợpđồng Đồng thời tổ chức đáp ứng kế hoạch đã được giám đốc Công ty phê duyệt
- Lập kế hoạch tiến độ tổng thể và chi tiết cho việc cung ứng chủng loại, số lượngmáy thiết bị thi công đối với từng hợp đồng Đồng thời tổ chức đáp ứng kế hoạch đã đượcGiám đốc phê duyệt
- Tư vấn các giải pháp khai thác cung cấp thiết bị, vật tư đảm bảo thực hiện hợp đồngđạt chất lượng cao, giá thành sản phẩm hạ
- Đề ra các biện pháp khai thác khả năng thuận lợi, khắc phục các khó khăn trongcông tác cung ứng vật tư, máy thiết bị thi công đối với từng hợp đồng Đồng thời tổ chứccác biện pháp đó một cách hiệu quả nhất
- Tư vấn lĩnh vực vật tư thiết bị trong việc lập hồ sơ dự thầu
g Phòng cung tiêu có các cơ cấu bao gồm:
- Tổ khai thác và cung ứng vật tư, vật liệu xây lắp
- Đội xe máy thiết bị thi công
h Ngoài ra còn có các bộ phận:
- Tổ bảo vệ: bảo vệ vật tư, tài sản tại các công trường
- Tổ an toàn: Chăm lo sức khoẻ, đề phòng tai nạn, cháy nổ, vệ sinh dịch tễ tại cáccông trường
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÁI VIỆT TRONG THỜI GIAN QUA
Trang 82.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian vừa qua
2.1.1/.Chỉ tiêu doanh thu
Ta có công thức tính toán sau:
Doanh thu = Doanh thu xây lắp + Doanh thu tài chính + Doanh thu bất thường
+ doanh thu từ khối dịch vụ khác
Với thực trạng của Công ty ta có bảng các chỉ tiêu sau:
Bảng 1: Doanh thu của công ty
VT: VN ĐVT: VNĐ ĐVT: VNĐ
1/Doanh thu xây lắp 16.325.579.0
36
20.857.303.718
21.970.061.472
24.472.902.465
2/Doanh thu từ khối dịch vụ 7.010.453.00
0
6.324.595.000
4.894.430.000
5.569.835.000
4/Doanh thu HĐBT 297.556.094 475.874.964 328.548.181 459.560.945Tổng doanh thu 23.633.588.1
30
27.657.773.682
27.238.147.283
30.551.626.399
Nguồn: công ty TNHH sản xuất và thương mại Thái ViệtQua bảng số liệu trên ta thấy:từ năm 2005 đến năm 2008 tổng doanh thu biếnđộng qua từng năm Năm 2005 tổng doanh thu của Công ty là : 23.633 triệu đồng.Năm 2006 tổng doanh thu tăng 4.024 triệu đồng hay tăng 17,02% sở dĩ có sự tăngnày là do năm 2006 số lượng công trình trúng thầu của Công ty tăng,Sở xây dựng
Hà nội đã quan tâm nhiều hơn đến hoạt động của Công ty và CBCNV đã làm việcnăng động, nhiệt tình hơn Năm 2007 do bị ảnh hưởng một phần nhỏ của cuộckhủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á,đồng thời cũng do ảnh hưởng của bão, lũ lụt ởmiền Trung do đó đầu tư giảm nên doanh thu đã giảm 419 triệu đồng hay giảm3,03% Đến năm 2008 Công ty đã thực hiện giải thể,sát nhập một số đơn vị làm ănkhông có hiệu quả đồng thời thành lập thêm một số đơn vị để phù hợp với tình hìnhphát triển của Công ty.Đặc biệt Công ty đã lập và triển khai 2 dự án đầu tư chiềusâu, mua sắm thiết bị:cốt pha,giàn giáo thi công và trang thiết bị hệ thống máy vitính, nâng cao trình độ sử dụng máy, thiết bị để phục vụ công tác tính toán, quản lýsản xuất kinh doanh do đó đã làm tổng doanh thu tăng lên đáng kể, cụ thể tăng3.313 triệu đồng tương ứng tăng 12,16% so với năm 2007
Trang 92.1.2/.Chỉ tiêu lợi nhuận và nộp ngân sách
a.Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Đóchính là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí
= TR – TCTrong đó: là lợi nhuận; TR là tổng doanh thu; TC là tổng chi phí
Để phân tích và đánh giá chỉ tiêu này ta sử dụng bảng sau:
Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
n v : ng ĐVT: VNĐ ơn vị : Đồng ị : Đồng ĐVT: VNĐ ồng
Tổng doanh thu 23.633.588.13
0
27.657.773.682
25.325.895.044
28.936.852.572
Giá vốn hàng bán 18.510.832.66
2
23.022.935.351
22.148.936.386
24.986.540.320
Lợi tức gộp 3.714.941.778 3.079.286.364 3.176.958.658 3.950.312.252Chi phí bán hàng
Chi phí QLDN 3.171.650.838 1.908.870.836 1.886.450.888 2.361.450.888Lợi tức thuần từ
Nguồn: công ty TNHH sản xuất và thương mại Thái Việt
Trang 10Bảng 3: S t ng, gi m các nhân t nh hự tăng, giảm các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ăng, giảm các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ảm các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ố ảnh hưởng đến lợi nhuận ảm các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ưởng đến lợi nhuận ng đến lợi nhuận ợi nhuận n l i nhu n ận
Chỉ tiêu
Năm 2006 so vớinăm 2005
Năm 2007 so vớinăm 2006
Năm 2008 so vớinăm 2007Chênh lệch
Tỷtrọng(%)
Chênh lệch Tỷtrọn
g (%) Chênh lệch
Tỷtrọn
g (%)Tổng doanh thu 4024185552 117 -
thường
131905365 183.1
-205799442
29.2 114161599 234.4
Trang 11-Những tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực, đầu tư nướcngoài vào Việt Nam giảm.
-Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước bị cắt giảm
-Bộ máy tổ chức quản lý hoạt động kém hiệu quả
-Một số tai nạn khá nghiêm trọng trong sản xuất kinh doanh mà Công ty phảikhắc phục giải quyết
Sau năm 2005 với những khó khăn, thách thức trên.Công ty đã tiến hành thayđổi, cải tổ cơ cấu bộ máy tổ chức Cụ thể là thay đổi giám đốc Công ty và thay đổi
kế toán trưởng Công ty Sắp xếp lại cơ cấu, phân công lại trách nhiệm, quyền hạn
và nghĩa vụ của các phòng ban,bổ xung thêm phó giám đốc Do vậy sang năm 2006tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty đã có sự thay đổi, doanh thu thuần tăng3.876 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 1.072 triệu đồng tăng 676 triệu đồng so vớinăm 2005, đây là năm Công ty đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nếu xét theocác chỉ tiêu định lượng
Trong năm 2007 doanh thu thuần bị giảm 776 triệu đồng giảm 3%so với năm
2006 là kết quả xấu trong việc đạt mục tiêu tăng doanh thu và tăng lợi nhuận Tuynhiên giá vốn hàng bán giảm 3,8% hay giảm 873 triệu đồng, tốc độ giảm giá vốnhàng bán lớn hơn tốc độ giảm doanh thu thuần thể hiện một kết quả tốt,một nỗ lực
Trang 12của Công ty trong việc sử dụng chi phí trực tiếp có hiệu quả hơn góp phần nâng caolợi nhuận Cũng như giá vốn hàng bán, chi phí quản lý cũng giảm 22 triệu đồng haygiảm 1,2%so với năm 2006 ảnh hưởng tốt đến Công ty Mặc dù năm 2007 lợi nhuậnsau thuế chỉ đạt 818 triệu đồng, giảm 254 triệu đồng hay giảm 23,7% so với năm
2006 nhưng tốc độ giảm các khoản chi phí lớn hơn tốc độ giảm của doanh thu do đóCông ty vẫn đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh mặc dù thấp hơn năm 2006 Nguyênnhân chính dẫn đến lợi nhuận năm 2007 giảm là do:
-Năm 2007 là năm áp dụng luật thuế giá trị gia tăng(10%) và thuế thu nhậpdoanh nghiệp(32%)
-Đối với ngành xây dựng có sự thay đổi về chính sách quản lý đầu tư xây dựng
cơ bản(NĐ52CP,NĐ88/CP) về quy chế đấu thầu,đơn giá xây dựng số 24/2007, địnhmức xây dựng ) đã gây chút bỡ ngỡ ban đầu trong công tác dầu tư xây dựng
-Vốn đầu tư XDCB bị giảm mạnh
Sang năm 2008 do doanh thu thuần tăng 3610 triệu đồng hay tăng 14,3% và giávốn hàng bán tăng 2.837 triệu đồng tương ứng tăng 12,8% đã làm cho lợi tức gộp
là cao nhất trong 4 năm tăng 14,3% so với năm 2007 Tuy nhiên các khoản chi phícũng tăng nhưng tăng với tốc độ chậm do đó đã làm lợi nhuận sau thuế của Công tytăng mạnh, tăng 4.140 triệu đồng hay tăng 50,6% so với năm 2007 Nguyên nhânchính là do:
-Được sự quan tâm thích đáng của Sở xây dựng Hà nội
-Năm 2008 vốn cho sản xuất kinh doanh tăng
-Đa dạng hoá nhiều ngành nghề kinh doanh: Xuất khẩu lao động, tư vấn đầu tưxây dựng, dịch vụ lữ hành
1/Thuế doanh thu
VAT)
1.017.036.090
1.230.566.720
1.096.645.372
1.370.899.568
2/Thuế lợi tức(TNDN) 324.308.094 335.610.479 388.438.403 392.727.656
Trang 133/Thu trên vốn 109.770.530 109.552.787 109.063.530 109.675.8794/Tiền thuê đất 141.387.000 141.387.000 143.172.000 177.249.0515/Bảo hiểm xã hội 447.705.044 358.809.799 375.680.991 499.156.2606/Bảo hiểm Y tế 91.836.000 89.752.002 80.696.500 103.323.2507/Kinh phí công đoàn 45.105.000 48.405.918 49792.286 53.635.306
Tổng: 2.177.147.75
8
2.314.084.705
2.243.489.082
2.884.342.849
Nguồn: công ty TNHH sản xuất và thương mại Thái ViệtCác doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực xây dựng hiện nay thường nộp ngânsách thông qua thuế doanh thu với tỷ lệ 6% doanh thu và 2,5% phần lợi tức còn lạisau khi đã trừ đi chi phí,thuế doanh thu và các thuế khác do đó khi doanh thu tăng,lợi nhuận tăng thì nộp ngân sách sẽ tăng
Mức nộp ngân sách của Công ty biến động qua từng năm Năm 2005 do doanhthu chỉ đạt 23.633 triệu đồng nên mức nộp ngân sách Nhà nước của Công ty chỉ đạt2.177 triệu đồng Năm 2006 tổng doanh thu tăng ,lợi nhuận sau thuế tăng đã làmcho thuế doanh thu tăng 20,99% và làm tổng nộp ngân sách tăng 6,28%.Sang năm
2007 tổng doanh thu giảm nên thuế doanh thu giảm nhưng do năm 2007 Công ty ápdụng thuế VAT 10% thay cho thuế doanh thu 6% nên Công ty phải đóng thuế với tỷ
lệ lớn hơn các năm trước mặc dù giảm70.595.623 đồng những vẫn phải nộp 2.240triệu đồng.Tuy nhiên đến năm 2008 thì tổng doanh thu tăng 12,16% so với năm
2007 đã làm thuế doanh thu tăng 25% do đó tổng thuế nộp ngân sách tăng28,5%.Như vậy trong những năm qua Công ty đã hoàn thành tốt nghĩa vụ đối vớiNhà nước về nộp thuế góp phần cùng thủ đô thực hiện quá trình CNH-HĐH đấtnước
2.1.3/Nguồn vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh bao gồm vốn cố định và vốn lưu động ,là hình thái giá trị củamọi tài sản máy móc,thiết bị dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc quyềnquản lý và sử dụng của doanh nghiệp Để phân tích và đánh giá vốn kinh doanh củaCông ty ta sử dụng bảng sau:
Bảng 5 : Nguồn vốn hoạt động của Công ty
n v : ng ĐVT: VNĐ ơn vị : Đồng ị : Đồng ĐVT: VNĐ ồng
Trang 14Bảng số liệu biểu hiện sự tăng, giảm nguồn vốn
Bảng 6: T c ố ảnh hưởng đến lợi nhuận độ tăng ,giảm nguồn vốn qua các năm ăng, giảm các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận t ng ,gi m ngu n v n qua các n m ảm các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ồng ố ảnh hưởng đến lợi nhuận ăng, giảm các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuậnNăm Tốc độ tăng giảm vốn lưu động Tốc độ tăng giảm vốn cố định
Nguồn: công ty TNHH sản xuất và thương mại Thái Việt
Bảng 7: C c u ngu n v n c a Công tyơn vị : Đồng ấu nguồn vốn của Công ty ồng ố ảnh hưởng đến lợi nhuận ủa Công ty
Nguồn: công ty TNHH sản xuất và thương mại Thái Việt
Trang 15Như vậy vốn cố định năm 2005 là 14.143 triệu(chiếm 57,4% vốn kinh doanh)
đã tăng 352 triệu đồng lên thành 14.525 triệu đồng (chiếm 62,94% vốn kinh doanh)vào năm 2006 và năm 2007 thì vốn lưu động bị giảm 409 triệu đồng hay giảm 2,3%(chiếm 58,8% vốn kinh doanh) so với năm 2006,nhưng đến năm 2008 thì vốn kưuđộng tăng 337 triệu đồng hay tăng 2,39% so với năm 2007 và chiếm 58,58% vốnkinh doanh
Tỷ lệ vốn lưu động /tổng vốn từ năm 2006 đến năm 2008 đã ngày càng giảm vàvốn cố định ngày càng tăng, điều đó là do : Tỷ lệ vốn lưu động ngày càng giảm docác khoản phải thu năm 2007 đã giảm mạnh so với năm 2006 tức là số vốn của công
ty đã bị chiếm dụng ít hơn nhưng năm 2008 các khoản phải thu đã tăng lên chứng tỏtrong năm 2008 số vốn của công ty đã bị chiếm dụng nhiều hơn.Tuy nhiên do đặcđiểm ngành nghề kinh doanh của công ty thì việc bị chiếm dụng vốn là không tránhkhỏi
Năm 2005 TSCĐ của Công ty chủ yếu là các máy móc thiết bị ,nhà xưởng…cũ
kỹ do đó năm 2006 công ty đã thanh lý bớt các thiết bị máy móc đã khấu hao hếthoặc còn khấu hao ít nên vốn cố định bị giảm mạnh.Năm 2007 do nhu cầu cấp thiết
và sự đòi hỏi của thị trường,công ty đã mua thêm một số TSCĐ phục vụ cho thicông công trình và đến năm 2008 thì công ty lại mua thêm một số thiết bị máy mócchuyên dụng phục vụ cho khách sạn Phương Nam do đó vốn cố định tăng.Do cóthiết bị máy móc mới Công ty đã đáp ứng được thị trường về chất lượng và tiến độthi công công trình do đó cả doanh thu xây lắp và doanh thu từ khối dịch vụ khácđều tăng dẫn đến tổng doanh thu năm 2008 tăng 3.313 triệu đồng hay tăng 12,1%
2.1.4 Chỉ tiêu chi phí
Đối với công ty thì chi phí của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 8 : Chi phí c a công ty ủa Công ty
Chênh lệch(đ) Tỷ lệ so với năm trước(%)
Trang 16Qua số liệu trên ta thấy,năm 2005 có tổng chi là nhỏ nhất mặc dù đây là năm cótổng nguồn vốn khá lớn nhưng lợi nhuận kém Nguyên nhân là do ảnh hưởng củacuộc khủng hoảng kinh tế Châu á đã làm cho đầu tư trong nước bị giảm đồng thời
bộ máy quản trị cồng kềnh, kém hiệu quả làm cho các công trình trúng thầu củaCông ty ít dẫn đến vốn sản xuất kinh doanh nhiều nhưng sử dụng vốn không có hiệuquả Năm 2006 tổng chi phí tăng mạnh tăng trên 3.347 triệu đồng đạt114,4% so vớinăm 2005 và tổng doanh thu tăng 4.024 triệu đồng hay tăng 17,02% Như vậy năm
2006 tỷ lệ tăng doanh thu lớn hơn tỷ lệ tăng chi phí thể hiện sản xuất kinh doanhcủa công ty năm 2006 có hiệu quả hơn năm 2005 Đến năm 2007 mặc dù tổng chiphí giảm 165 triệu đồng hay giảm 0,7% nhưng tổng doanh thu cũng giảm 1,5% sovới năm 2006 ,mức giảm của doanh thu lớn hơn mức giảm của chi phí do đó hiệuquả kinh doanh năm 2007 thấp hơn năm 2006.Sang năm 2008 tổng chi phí tăng10,9% và tổng doanh thu tăng 12,1%,như vậy mức tăng doanh thu lớn hơn mứctăng chi phí đã làm lợi nhuận của công ty đạt 1.073 triệu đồng và đây cũng là nămcho lợi nhuận cao nhất trong 4 năm gần đây của công ty
2.2 Đánh giá một số hoạt động kinh doanh của công ty.
2.2.1 Quản trị nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành sản phẩm và quyết định đến chất lượngsản phẩm Trong lĩnh vực xây dựng, nguyên vật liệu có tính chất quyết định đối vớichất lượng của công trình Hay nói cách khác là chất lượng của công trình đượcquyết định phần lớn bởi chất lượng nguyên vật liệu
Công ty với đặc thù về sản phẩm là đơn chiếc do vậy mà nguyên vật liệu củaCông ty chủ yếu là những nguyên vật liệu phục vụ cho ngành xây dựng như: ximăng, sắt, thép, đá, sỏi, cát, Mặc dù Công ty luôn đặt chất lượng công trình lênhàng đầu nhưng không có nghĩa là phải sử dụng nguyên vật liệu đắt tiền để thi công
mà còn phải xét đến yêu cầu, tính chất công trình như thế nào để từ đó sử dụngnguyên vật liệu nào cho phù hợp vừa đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật, vừa đảm bảochất lượng và chi phí sản phẩm thấp làm tăng hiệu quả kinh tế cho Công ty Dotrên thị trường hiện nay có vật liệu xây dựng với chủng loại rất phong phú và đa dạng,