Trần Thị Thùy Hương – CHO1151 2115030008 Trần Thị Thùy Hương – CHO1151 2115030008 GIÁO ÁN LỚP 9 Bài 45 AXIT AXETIC I MỤC TIÊU 1 Kiến thức HS biết được Công thức phân tử Đặc điểm cấu tạo, công thức cấu[.]
Trang 1GIÁO ÁN LỚP 9 Bài 45: AXIT AXETIC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
HS biết được:
- Công thức phân tử Đặc điểm cấu tạo, công thức cấu tạo, công thức phân tử của axit axetic
- Tính chất vật lí: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan
- Hiểu được tính chất hoá học: Là một axit yếu, có đầy đủ các tính chất chung của axit; và có tính chất tác dụng với ancol etylic tạo thành este
-Ứng dụng của axit axetic: Làm nguyên liệu trong công nghiệp, sản xuất giấm ăn
- Phương pháp điều chế axit axetic: - Trong phòng TN: Cho Natri axetat td axit Clohydric
- Trong CN: Bằng cách lên men ancol etylic; Oxi hóa bu tan
2 Kĩ năng
- Quan sát mô hình phân tử, thí nghiệm, hình ảnh từ đó giúp hs rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo phân tử và từ thí nghiệm, hình ảnh hs nắm được các tính chất hoá học
- Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn trong các tính chất hóa học
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của axit axetic
- Phân biệt axit axetic với ancol etylic và chất lỏng khác
3 Thái độ
- Học sinh say mê, chăm chú tìm hiểu bài, yêu thích bộ môn để vận dụng vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ
- SGK, máy tính, máy chiếu, mô hình lắp ráp phân tử hợp chất hữu cơ, dụng cụ và hóa chất thí nghiệm chứng minh tính axit của CH3COOH
III GIẢNG BÀI MỚI
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Viết công thức cấu tạo của
rượu ancol etylic
- Nêu tính chất hóa học của
rượu ancol etylic và viết PTHH
minh họa
- Hs trả lời
Hoạt động 2: Vào bài
- Trong đời sống hằng hàng
ngày, người ta thường hay
dùng giấm thanh ăn để chế biến
thực phẩm làm gia vị Các em
có biết những món ăn nào sử
dụng giấm thanh?
- Giấm ăn thanh là dung dịch
- Gỏi, salad,
Trang 2axit axetic có nồng độ từ 2% -
5% Vậy axit axetic có công
thức cấu tạo như thế nào? Tính
chất và ứng dụng ra sao?
Chúng ta cùng tìm hiểu bài học
hôm nay
Hoạt động 3: Tính chất vật lí.
- GV: dd axit axetic loãng
không gây nguy hiểm nhưng
dd axit axetic đặc có thể gây
bỏng nặng khi rơi vào da
- GV: Như cô đã nói giấm ăn
thanh là dung dịch axit axetic
có nồng độ từ 2% - 5% Vậy
axit axetic có trạng thái, màu
sắc và mùi vị như thế nào?
- GV: Nhờ tính chất có vị chua
mà giấm được cho vào thức ăn,
nước chấm để tạo vị chua
Ngoài ra giấm còn được dùng
để muối chua rau quả nhằm để
tồn trữ được lâu hơn
- GV: Cho vài giọt axit axetic
vào cốc nước, lắc nhẹ Yêu cầu
HS nhận xét khả năng tan trong
nước của axit axetic
- Sau đó, cho thêm vài giọt axit
axetic, yêu cầu HS kết luận về
khả năng tan trong nước của
axit axetic
- GV: Axit axetic sôi ở 1180C
- GV: cho HS kết luận về tính
chất vật lí của axit axetic
- HS lắng nghe
- Là chất lỏng, không màu, vị chua
- Tan vô hạn trong nước
I Tính chất vật lí:
- Axit axetic là chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước
- Nhiệt độ sôi 118oC
Hoạt động 4:Cấu tạo phân tử
- GV giới thiệu mô hình phân
tử axit axetic dạng rỗng trong
không gian (có mô hình đảm
bảo hóa trị, có mô hình không
đảm bảo hóa trị) Yêu cầu HS
II Cấu tạo phân tử.
- CTCT :
H O
| ||
H – C – C
Trang 3nhận xét và chọn CTCT đúng
của axit axetic
- Từ mô hình đúng cho HS lên
viết CTCT của CH3COOH
- GV: Giới thiệu nhóm OH liên
kết với nhóm CO tạo nhóm
– COOH (nhóm cacboxyl) làm
cho axit axetic có tính chất
axit
- Nguyên tử H trong nhóm
– COOH rất linh động nên rất
dễ tham gia trong các phản ứng
hóa học
- GV: Cho biết một axit vô cơ
gồm những thành phần nào?
- GV cho VD: HNO3 có thành
phần gồm 1 nguyên tử H và
gốc axit là – NO3
- GV: Trong công thức
CH3COOH, nguyên tử H trong
nhóm – COOH đóng vai trò
như nguyên tử H trong axit vô
cơ
- GV: Vậy gốc axit của axit
axetic có CTHH như thế nào?
- GV: Gốc axetat liên kết với
mấy nguyên tử H? Vậy nó có
hóa trị mấy?
- HS chọn mô hình đúng
- HS lên bảng viết
- Một hay nhiều nguyên
tử H và 1 gốc axit (NO3)
- Axit axetic CH3COOH
có gốc axit – CH3COO (axetat)
- Hóa trị I
| |
H O – H
- CT viết gọn:CH3-COOH
- Đặc điểm: Trong phân tử có nhóm
CO liên kết nhóm OH tạo thành nhóm – COOH (có H linh động) làm cho phân tử có tính axit
Hoạt động 5:Tính chất hóa học
- CH3COOH là 1 axit hữu cơ,
vậy nó có tính chất như một
axit vô cơ hay không? Chúng
ta cùng tìm hiểu sang phần III
tính chất hóa học
- GV: Hãy nhắc lại tính chất
hóa học của axit vô cơ?
- GV đặt vấn đề CH3COOH
cũng là 1 axit nên sẽ mang đầy
đủ tính chất hoá học chung của
- HS: Làm quỳ tím hóa
đỏ, tác dụng với KL tạo muối và hidro, tác dụng với bazo tạo muối và nước, tác dụng với oxit
III Tính chất hóa học:
1 Axit axetic có tính chất của axit yếu.
a Làm đổi màu quỳ tím
Axit axetic làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
b Tác dụng với bazo
Axit axetic + Bazo Muối axetat + H 2 O
CH3COOH + NaOH
Trang 41 axit Vậy các em hãy dự đoán
tính chất hoá học của axit
axetic
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- GV: Yêu cầu và hướng dẫn 4
nhóm lần lượt làm thí nghiệm
để chứng minh tính chất của
CH3COOH
- Nhỏ dung dịch axit axetic lần
lượt vào các ống nghiệm chứa
các chất sau:
+ Ống nghiệm 1: dd NaOH có
phenolphtalein
+ Ống nghiệm 2: Bột đồng oxit
CuO
+ Ống nghiệm 3: Mẫu KL Zn
Ba
+ Ống nghiệm 4: Dd
Natricacbonat (Na2CO3)
- Thí nghiệm với quỳ tím GV
làm
- GV: GV gợi ý cách viết
PTHH và cách gọi tên
+ Hãy cho biết thành phần và
cách gọi tên công thức của
muối vô cơ?
+ Sản phẩm tạo thành của phản
ứng axit axetic với các chất
như KL, muối, bazơ, sẽ có
CTHH ngược lại với muối vô
cơ: Gốc axit + KL
+ Cách gọi tên tương tự như
gọi tên muối: Tên KL (hóa trị)
+ tên gốc axit
Ví dụ: CH3COOK: Kali axetat
(CH3COO)2Ca: Canxi axetat
- GV yêu cầu các HS lên viết
PTHH biểu diễn cho 4 thí
bazo tạo muối và nước, tác dụng với muối tạo muối mới và axit mới
- HS: Làm thí nghiệm
- Ống 1: Màu hồng nhạt dần sau đó chuyển sang
dd không màu
- Ống 2: CuO tan dần tạo
dd màu xanh lam
- Ống 3: Sủi bọt khí, Zn tan dần
-Ống 4: Phản ứng mãnh liệt Có sủi bọt khí
- HS: Lắng nghe, ghi nhớ
- HS: Lên viết PTHH
- Thành phần: KL và gốc axit
- Tên gọi: Tên KL (hóa trị) + Gốc axit
- HS lên bảng viết
→ CH3COONa + H2O (Natri axetat)
c Tác dụng với oxit bazo
Axit axetic + Oxit bazo Muối axetat + H 2 O
2CH3COOH + CuO
→ (CH3COO)2Cu + H2O (đồng (II) axetat)
Phản ứng tạo dd màu xanh lam
để nhận biết axit axetic
d Tác dụng với kim loại (KL đứng trước H)
Axit axetic + KL Muối axetat +
H 2 2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn +H2
(Kẽm axetat)
e Tác dụng với muối của axit yếu hơn (muối cacbonat)
Axit axetic + Muối cacbonat Muối mới + CO 2 + H 2 O
Phản ứng sinh khí CO 2 dùng
để nhận biết axit.
CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2
- Kết luận: Axit axetic là một axit
hữu cơ có tính chất của 1 axit Tuy nhiên axit axetic là axit yếu
Trang 5nghiệm trên và gọi tên sản
phẩm
- GV thông báo: Axit axetic là
một axit hữu cơ có tính chất
của 1 axit Tuy nhiên axit
axetic là axit yếu
Ở bài trước chúng ta đã biết
rằng axit axetic sẽ phản ứng
được với rượu ancol etylic
Vậy phản ứng diễn ra như thế
nào? Chúng ta cùng nhau qua
phần 2
*Tác dụng với rượu ancol
etylic
- GV: Cho HS xem thí nghiệm
mô phỏng
- GV: Yêu cầu HS quan sát thí
nghiệm và nhận xét hiện tượng
- GV: Yêu cầu HS nhận xét
trạng thái, màu sắc, khả năng
tan trong nước của sản phẩm
tạo thành trong ống nghiệm B
- GV: Sản phẩm là một chất
lỏng có mùi thơm,
- GV: Chất lỏng tạo thành
trong ống B là etyl axetat
(CH3COOC2H5) Etyl axetat là
chất lỏng, có mùi thơm, ít tan
trong nước, dùng làm dung môi
trong công nghiệp Đây là một
chất thuộc loại este Phản ứng
diễn ra theo 2 chiều thuận
nghịch
- Sản phẩm của phản ứng giữa
axit và rượu gọi là este
- Là chất lỏng, không màu, không tan trong nước và nổi lên trên mặt nước
2 Tác dụng với rượu ancol etylic
C 2 H 5OH (phản ứng este hóa)
- Axit axetic tác dụng với rượu etylic tạo ra etyl axetat hay còn gọi là 1 hợp chất este
O ||
CH3– C – OH + HO – CH2 – CH3
H2SO4dac ,t0
⇔ O ||
H2O + CH3–C–O–CH2–CH3
- Etyl axetat là chất lỏng, có mùi thơm, ít tan trong nước, dùng làm dung môi trong công nghiệp
Hoạt động 6:Ứng dụng
- GV yêu cầu HS quan sát sơ
đồ SGK và trên máy chiếu
Nếu những ứng dụng của axit
axetic
- GV nhận xét, bổ sung
- Axit axetic là nguyên liệu trong
công nghiệp Dùng để pha chế giấm ăn…
Trang 6Hoạt động 7: Điều chế
- GV yêu cầu HS đọc sách nêu
các cách điều chế axit axetic?
Viết các PTHH?
- GV nhận xét và bổ sung
- HS trả lời và viết PTHH V Điều chế- Trong công nghiệp: Oxi hóa butan
C4H10: 2C4H10 + 5O2 → 4CH3COOH +
2H2O
- Sản xuất giấm ăn bằng pp lên men rượu
CH3-CH2-OH + O2 → CH3COOH
+ H2O (cần ghi ró đk của PƯ)
- Trong PTN:
CH3COONa + HCl → CH3COOH
+ NaCl
IV CỦNG CỐ
- Nhắc lại nội dung chính của bài
- GV cho thêm nhiều phản ứng PTHH, yêu cầu HS tìm PTHHcủa phản ứng phân hủy
- Bài tập
BT1: Viết các PTPƯ thực hiện dãy chuyển hóa sau và ghi điều kiện thích hợp:
Etilen + Nước Rượu etylic + Oxi Axit axetic + Rượu etylic Etyl axetat
BT2: Cho bột Mg Ba tác dụng với 200ml dung dich axt axetic 1M Hãy viết phương trình hóa học và tính thể tính khí H2 thu được (ở đktc)?
Đáp án:
nCH3COOH = 0.2 mol
2CH3COOH + Mg Ba (CH3COO)2MgBa + H2
0,2 mol 0,1 mol
VH2 = 22.4 x nH2 = 22.4 x 0.1 = 2,24( l)
V DẶN DÒ
- Học bài, làm bài tập
- Xem trước bài mới