1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tr­êng Thcs Lª Quý §«N

3 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi học sinh năng khiếu cấp trường năm học 2009-2010
Trường học Trường THCS Lấ Quí ĐễN
Chuyên ngành Ngữ Văn 7
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Thanh Sơn
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tr­êng THCS Lª Quý §«n PHÒNG GD&ĐT THANH SƠN TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN ĐỀ THI HỌC SINH NĂNG KHIẾU CẤP TRƯỜNG Năm học 2009 2010 Môn Ngữ văn 7 (Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian giao đề) C©u 1[.]

Trang 1

PHềNG GD&ĐT THANH SƠN

TRƯỜNG THCS Lấ QUí ĐễN ĐỀ THI HỌC SINH NĂNG KHIẾU CẤP TRƯỜNGNăm học: 2009-2010

Mụn: Ngữ văn 7

(Thời gian làm bài 150 phỳt khụng kể thời gian giao đề)

Câu 1 ( 5,0 điểm): Cho đoạn văn sau:

… “ Ngót ba mơi năm, bôn tẩu bốn phơng trời, Ngời vẫn giữ

thuần tuý phong độ, ngôn ngữ, tính tình của một ngời Việt Nam Ngôn ngữ của Ngời phong phú, ý vị nh ngôn ngữ của một ngời dân quê Việt Nam Ngời khéo dùng tục ngữ, hay nói ví, th-ờng có lối châm biếm kín đáo và thú vị Làm thơ, Ngời thích lối ca dao vì ca dao việt Nam cũng nh núi Trờng Sơn, hồ Hoàn Kiếm hay Đồng Tháp Mời vàng….”

(Hồ Chủ Tịch - “Hình ảnh của dân tộc” của

Phạm Văn Đồng)

a Đoạn văn trên sử dụng những phép tu từ nào? tác dụng?

b Chuyển đổi câu: “ Ngời khéo dùng từ ngữ, hay nói ví, thờng

có lối châm biếm kín đáo và thú vị ” thành câu bị động rồi rút gọn đến mức có thể mà ít làm tổn hại đến ý chính của câu

Câu 2 ( 5,0 điểm):

Viết đoạn văn ( không quá 15 dòng) làm rõ tình cảm bà cháu trong bài thơ

“ Tiếng gà tra” của Xuân Quỳnh ( Ngữ Văn 7 tập 1)

Cõu 3 ( 10,0 điểm):

Chứng minh rằng: Ca dao luụn bồi đắp cho tuổi thơ chỳng ta tỡnh yờu tha thiết đối

với đất nước, quờ hương

Trang 2

PHềNG GD&ĐT THANH SƠN

TRƯỜNG THCS Lấ QUí ĐễN HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH NĂNG KHIẾU CẤP TRƯỜNG

Năm học 2009-2010 Mụn: Ngữ văn 7

Câu 1:

a Các phép tu từ đợc sử dụng trong đoạn văn

+ So sánh: - Ngôn ngữ của Ngời….nh ngôn ngữ ngời

dân…

- Ca dao là Việt Nam cũng nh núi Trờng Sơn,

hồ Hoàn Kiếm hay Đồng Tháp Mời

+ Liệt kê: - Phong độ, ngôn ngữ, tính tình

- Phong phú, ý vị

=> Tác dụng: Góp phần làm nổi bật sự giản dị của Bác

trong lối sống, trong lời nói và trong bài viết của mình

b Chuyển thành câu bị động

- Tục ngữ, nói ví, châm biếm kín đáo và thú vị

….đ-ợc Ngời hay sử dụng trong lời ăn tiếng nói của mình

- Rút gọn: Lời nói của Ngời đậm chất dân gian

Câu 2:

* Yêu cầu: - Hình thức không quá 15 dòng

- Nội dung: Đảm bảo làm rõ tình bà cháu

đợc thể hiện qua nỗi nhớ của cháu về bà

+ Nhớ lời trách mắng suồng sã, thân yêu của bà

+ Nhớ hình ảnh bàn tay già nua nhăn nheo của bà

chắt chiu soi trứng cho gà ấp

+ Nhớ khuôn mặt và đôi mắt đục mờ của bà nhìn

trời mà lo cho đàn gà- mong trời đừng rét để bán gà

may quần áo mới cho cháu

+ Tình bà cháu làm phong phú tình yêu quê hơng đất

nớc

Câu 3:

* Yêu cầu: - Phơng thức: Chứng minh

- Nội dung: Ca dao bồi đắp tỡnh yờu tha thiết đối

với đất nước, quờ hương

- Phạm vi : Dẫn chứng lấy trong kho tàng ca

dao Việt Nam

* Cụ thể:

5 điểm

( 3 điểm)

( 1 điểm) ( 1điểm) ( 1điểm) ( 2điểm) (1 điểm) ( 1 điểm)

5 điểm

( 1 điểm)

( 1điểm) ( 1điểm) ( 1 điểm) (1 điểm)

10

điểm

1,5

Trang 3

a Mở bài:

- Giới thiệu được ca dao là tiếng núi tỡnh cảm, là sản phẩm tinh thần

của người lao động xưa

- Ca dao biểu hiện đời sống tõm hồn phong phỳ nhất là tỡnh yờu quờ

hương đất nước

b Thân bài: Chứng minh được trờn cỏc phương diện sau:

+ Ca dao ca ngợi cảnh đẹp quờ hương đất nước:

- VD: Ở xứ Lạng “ Đồng Đăng cú phố Kỡ Lừa

Cú nàng Tụ Thị, cú chựa Tam Thanh”

Ở Thăng Long “ Giú đưa cành trỳc la đà

Tiếng chuụng Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương

Mịt mự khúi tỏa ngàn sương

Nhịp chày Yờn Thỏi, mặt gương Tõy Hồ”

Ở Miền Trung “ Đường vụ xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ”

+ Ca dao giới thiệu sản vật quý của mọi miền:

- VD: Ở Phỳ Thọ “ Bưởi Chi Đỏn, quýt Đan Hà

Cà phờ Phỳ Hộ, đồi chố Thỏi Ninh”

Núi đến sự giàu cú của quờ hương

“ Nước ta bể bạc non vàng

Bể bạc Nam Hải, non vàng Bồng Lai”

“ Đứng bờn ni đồng, ngú bờn tờ đồng, mờnh mụng bỏt

ngỏt

Đứng bờn tờ đồng, ngú bờn ni đồng, bỏt ngỏt mờnh mụng

Thõn em như chẽn lỳa đũng đũng

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai”

+ Ca dao diễn tả tỡnh cảm gắn bú với quờ hương:

“ Anh đi anh nhớ quờ nhà

Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương

Nhớ ai dói nắng dầm sương

Nhớ ai tỏt nước bờn đường hụm nao”

+ Ca dao tự hào về lịch sử anh hựng của đất nước:

“ Dự ai đi ngược về xuụi

Nhớ ngày giỗ tổ mựng mười thỏng ba”

c.Kết bài:

- Nhấn mạnh giỏ trị, tỏc dụng của ca daoViệt Nam

-Suy nghĩ, ấn tượng, cảm xỳc của em về ca dao Việt Nam

*Cách chấm: Trên cơ sở đáp án , thang điểm giáo viên

chấm và cho điểm từng phần, có tính điểm hình

thức

Thiếu ý nào trừ điểm ý đó Tổng điểm 20

điểm

(0,75

điểm) ( 0,75

điểm)

7điểm

( 2 điểm) ( 0,75

điểm) ( 0,75

điểm)

2điểm

(0,7 5

điểm) (0,7 5

điểm)

1,5

điểm

(0,7 5

điểm) (0,7 5

điểm) (1, 5

điểm) (0,7 5

điểm) (0,7 5

Trang 4

®iÓm) (1, 5

®iÓm) (0,7 5

®iÓm) (0,7 5

®iÓm)

Ngày đăng: 18/01/2023, 01:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w