BÀI 2 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY GIÁO ÁN SINH HỌC 11 CƠ BẢN BÀI 2 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY Số tiết 1 Ngày soạn Tiết CT 2 Tuần CT 1 I Mục tiêu Mô tả cấu tạo của MG Mô tả được các dòng vận chuyể[.]
Trang 1BÀI 2: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY.
I Mục tiêu:
- Mô tả cấu tạo của MG Mô tả được các dòng vận chuyển vật chất trong cây về: con đường vận chuyển, thành phần của dịch vận chuyển & động lực đẩy dòng vật chất
- Phân biệt động lực đẩy dòng MG: lực đẩy, lức hút &lực liên kết
- Phân biệt dòng MG & dòng MR về cấu tạo, thành phần & động lực
- Giải thích hiện tượng ứ giọt ở bầu bí, bạc hà ( không phải những giọt nước đọng trên
lá là những giọt sương đêm)
II Các kỹ năng sống cơ bản được tích hợp:
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi HS đọc SGK, quan sát tranh ảnh, sơ đồ phát hiện kiến thức
- Kỹ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm và hợp tác trong thảo luận nhóm
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, lớp
- Giáo dục ý thức bảo vệ cây xanh ( không chặt phá, bẻ cành, ngắt ngọn ) làm ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển các chất trong cây, mất mỹ quan, cây dễ bị nhiễm bệnh
- Tích hợp nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: Chăm sóc, tưới nước, bón phân hợp lý, tránh làm tắt quá trình lưu thông của 2 dòng mạch trong cây
III Phương pháp:
- Trực quan – tìm tòi
- Thảo luận nhóm
- Vấn đáp + giảng giải
IV Chuẩn bị:
A Giáo viên: máy chiếu trình chiếu tranh ảnh:
- Tranh vẽ về cấu tạo mạch gỗ, mạch rây(H2.2/ 11; H2.5/ 13 SGK)
- Tranh vẽ các con đường của đòng mạch gỗ & mạch rây
- Các thí nghiệm chứng minh động lực của các dòng vận chuyển trong dòng mạch gỗ
& mạch rây( đĩa hình động nếu có) Thiết kế phiếu học tập
B Học sinh:- Đọc SGK & trả lời câu hỏi GV yêu cầu.
V Kiểm tra bài cũ:
1 Phân biệt cơ chế hấp thụ nước & hấp thụ muối khoáng ở rễ cây trên cạn?
Hấp thụ nước: theo cơ chế thẩm
thấu( thụ động); không cần năng lượng Hấp thụ ion khoáng theo cơ chế thụ động & thụđộng:
* thụ động: [ ion cao] →[ ion thấp]
*Chủ động:[ion thấp] ATP [ ion cao]
2 Dòng nước & ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo các con đường nào? Mô
tả bằng sơ đồ?
(H 2 O+ion khoáng)/ đất → TB lông hút Con đường gian bào TB nội bì → Mạch
gỗ/ TB
Con đường tế bào chất
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung GV chốt lại, ghi điểm
Trang 2VI Tiến trình bài giảng:
A.Khám phá:GV gợi lại cho HS" nước & ion khoáng xâm nhập từ đất vào trung trụ( bó
mạch trung tâm)" không phải kết thúc tại đó mà nó còn phải vận chuyển nước & ion khoáng
từ trung trụ của rễ lên lá & các cơ quan khác ( dòng mạch gỗ) & dòng mạch rây vận chuyển
VC từ lá xuống rễ & cơ quan dự trữ( hạt, quả, củ ).
B Kết nối:
Mục tiêu:
- Nêu được cấu tạo mạch gỗ, thành phần & động lực đẩy dòng mạch gỗ
- Sự phù hợp về cấu tạo & chức năng vận chuyển của dòng mạch gỗ
Tiến hành:
- GV giới thiệu: Trong cây có
2 dòng vận chuyển VC: dòng
mạch gỗ ( dòng đi từ rễ lên)
& dòng mạch gỗ ( dòng đi
xuống)
- Cho HS thảo luận nhóm
trong 8 phút
- Treo tranh phóng to
H2.1/10; H2.2/ 11; H
2.3;2.4/12; H2.5; 2.6/ 13
SGK giúp HS thấy được con
đường di chuyển liên tục của
nước & các ion khoáng từ đất
vào rễ & dâng lên thân cây ;
lá & thoát hơi nước ra ngoài
và con đường di chuyển từ lá
đến các cơ quan khác
- GV nhận xét, chốt ý chính
qua các câu hỏi gợi mở
- Mạch gỗ có cấu tạo như thế
nào?
→ Lưu ý: các TB xếp sít
nhau có thể cùng loại / khác
loại( quản bào -quản bào);
(mạch ống - mạch ống); quản
bào - mạch ống) đảm bảo cho
- HS thảo luận nhóm với nội dung:
* Nhóm 1 & 2: cấu tạo, thành phần,
động lực dòng mạch gỗ
* Nhóm 3 & 4:
cấu tạo, thành phần, động lực dòng mạch rây
-Quan sát tranh, tập trung phân tích
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến
- các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nghiên cứu phần I.3 / để thấy được 3 lực
I.Dòng mạch gỗ:
1 Cấu tạo của mạch gỗ( xilem):
- Gồm các Tb chết không có màng
& các bào quan, có 2 loại:
ản bào
ạch ống
- Các Tb cùng loại nối với nhau theo cách: đầu TB này gắn với đầu của TB kia→những ống dài từ
rễ → lá để dòng mạch gỗ di chuyển bên trong
- Quản bào & mạch ống xếp sát vào nhau theo cách: lỗ bên của quản bào/ mạch ống này ghép sít vào lỗ bên của TB khác tạo con đường vận chuyển ngang
- Thành của mạch gỗ được linhin hoá( kóa bần)→mạch gỗ có độ bền chắc & chịu nước
2 Thành phần của dịch mạch gỗ:
- Chủ yếu: H2O, ion khoáng
- Một số CHC: a.amin, amit, vitamin, hoocmon
Hoạt động 1: Dòng mạch gỗ
Trang 3- Giới thiệu: Làm thế nào mà
dòng mạch gỗ di chuyển
được theo chiều ngược với
chiều của trọng lực từ rễ lên
đến đỉnh của những cây gỗ
cao đến hàng chục mét( cây
xoài, lim, thông )?điều đó
thực hiện được là nhờ 3
lực→ giới thiệu: lực đẩy, lực
hút & lực liên kết
- Giải thích thêm: những
đêm ẩm ướt, độ ẩm tương đối
cao, bão hoà hơi nước, không
thể hình thành hơi nước để
thoát vào k.khí như ban
ngàynước ứ qua mạch gỗ ở
tận đầu cuối ( nơi có khí
khổng) của lá các phân tử
nước có lực liên kết với nhau
tạo sức căng bề mặt,hình
thành giọt nước.thường
xuyên xuất hiện ở cây 1 lá
mầm( lúa, bạc hà, ngô,cỏ,bầu
bí )
-Giải thích sự tồn tại của lực
liên kết giữa các phân tử
nước với nhau & với thành
mạch dẫn qua hiện tương
nước treo hình tròn đấu mút
các ống nhỏ giọt( pipet, que
tăm, bong bóng xà phòng )
- Giáo dục ý thức bảo vệ cây
xanh ( không chặt phá, bẻ
cành, ngắt ngọn ) làm ảnh
hưởng đến quá trình vận
chuyển các chất trong cây,
mất mỹ quan, cây dễ bị
nhiễm bệnh
- HS dựa vào kiến thức lớp 10 & giải thích được hiện tượng ứ giọt:
ban đêm cây hút nhiều nước, nước theo mạch
gỗ → lá & thoát ra ngoài.khi ẩm ướt, độ
ẩm tương đối của k.khí cao, bão hoà hơi
nướcứ giọt.
3 Động lực đẩy dòng mạch gỗ:
- Dòng mạch gỗ vận chuyển ngược chiều trọng lực nhờ 3 lực :
- Lực đẩy ( áp suất rễ)→ rỉ nhựa
- Lực hút do thoát hơi nước ở lá →
ứ giọt
- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau & giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ
Tiểu kết: Mạch gỗ gồm các TB chết, thành phần chủ yếu là nước & ion khoáng Động lực
là sự phối là sự phối hợp của 3 lực: lực đẩy, lực hút & lực liên kết giữa các phân tử nước.
Trang 4 Mục tiêu: - Nêu được cấu tạo mạch rây, thành phần & động lực đẩy dòng mạch rây.
- Sự phù hợp về cấu tạo & chức năng vận chuyển của dòng mạch rây
Tiến hành:
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
- Treo tranh phóng to H2.5 /
13 SGK
- Gợi ý, phân tích, hướng dẫn
HS tìm hiểu cấu tạo liên quan
đến hướng vận chuyển &
thành phần của dòng mạch rây
- Giải thích thêm:
* Ống rây ruy không còn nhân
nhưng là TB sống ( có MSC,
TBC, các bào quan); nối với
nhau qua các bản rây
* Tb kèm có nhân, giàu ti thể,
là nguồn cung cấp ATP cho
quá trình vận chuyển chủ
động / dòng mạch rây
- Thành phần của dịch mạch
rây?
- Dòng mạch gỗ vận chuyển
nước & ion khoáng là chủ
yếu→ thành phần chủ yếu là
nước & ion khoáng.Dòng
mạch rây chủ yếu là
saccarôzơ
- Sự khác biệt giữa động lực
của dòng mạch rây so với
dòng mạch gỗ?
- Giáo dục ý thức bảo vệ cây
xanh ( không chặt phá, bẻ
cành, ngắt ngọn ) làm ảnh
hưởng đến quá trình vận
chuyển các chất trong cây,
mất mỹ quan, cây dễ bị nhiễm
- Quan sát tranh, phân tích tranh & trả lời câu hỏi
- Trả lời.
- HS có thể suy luận và tìm
ra câu trả lời
- Mạch gỗ do sự chênh lệch
ASTT
II Dòng mạch rây( libe):
1 Cấu tạo của mạch rây:
- gồm các TB sống là ống
rây( Tb hình rây) & TB kèm.Các ống rây nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống rễ
2 Thành phần của dịch mạch rây:
- Chủ yếu: saccarôzơ, axit amin, hoocmon TV; 1 số hợp chất hữu cơ khác ( ATP ); 1
số ion khoáng được sử dụng lại
- Rất giàu K+ → độ pH cao ( 8 – 8.5)
3 Động lực dòng mạch rây:
- Dòng mạch rây vận chuyển
cùng chiều trọng lực.
- Do sự chênh lệch ASTT giữa cơ quan nguồn ( nơi saccarôzơ tạo thành) có ASTT cao & cơ quan chứa thấp ( nơi sacarôzơ được sử dụng hay dự trữ ) có ASTT thấp
- Mạch rây nối TB của cơ quan nguồn và các TB của cơ quan chứa từ nơi có ASTT cao → có ASTT thấp
Hoạt động 2: Dòng mạch rây.
Trang 5C Củng cố: - Có 2 con đường vận chuyển các chất trong cây: dòng MG & dòng MR.
- Đọc khung tóm tắt
- Nếu 1 ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ / ống đó có thể đi lên được không? Tại sao?
Dòng mạch gỗ trong ống đó có thể vẫn tiếp tục đi lên bằng cách di chuyển ngang qua các
lỗ bên vào ống bên cạnh → di chuyển lên trên
- Phân biệt dòng mạch gỗ & mạch rây về cấu tạo, thành phần & động lực?
D Dặn dò:
- Học bài
- Trả lời các câu hỏi / 14 SGK vào vở bài tập
- Đọc phần " em có biết" & trả lời câu hỏi:Cây cao nhất trong giới TV là cây nào? Chiều cao là bao nhiêu?
- Xem trước bài mới & tìm hiểu 2 con đường thoát hơi nước qua khí khổng & cutin & vai trò của quá trình thoát hơi nước
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
Dòng mạch gỗ Dòng mạch rây
Cấu tạo: TB chết: quản bào & mạch
Thành phần:chủ yếu là nước, ion
Động lực: lực đẩy, lực hút, lực liên
kết giữa các phân tử nước - Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.
Trang 6PHIẾU HỌC TẬP NHÓM Đọc mục I và II – hoàn thành PHT
Cấu tạo
Thành phần dịch mạch
Động lực
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP NHÓM Chỉ tiêu so sánh Dòng mạch gỗ Dòng mạch rây Cấu tạo - Gồm các Tb chết: Quản bào & Mạch ống - Các Tb cùng loại nối với nhau theo cách đầu TB này gắn với đầu của TB kia→những ống dài từ rễ → lá để dòng mạch gỗ di chuyển bên trong.Quản bào & mạch ống xếp sát vào nhau theo cách: lỗ bên của quản bào/ mạch ống này ghép sít vào lỗ bên của TB khác → con đường vận chuyển ngang - TB sống là ống rây & TB kèm.Các ống rây nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống rễ Thành phần dịch mạch - Chủ yếu: H- Một số CHC: a.amin, amit, vitamin, 2O, ion khoáng. hoocmon
- Chủ yếu: saccarôzơ, axit amin, hoocmon TV; 1 số hợp chất hữu cơ khác ( ATP ); 1 số ion khoáng được sử dụng lại
Động lực - Dòng mạch gỗ vận chuyển ngược chiều
trọng lực
- Lực đẩy( áp suất rễ)→ rỉ nhựa
- Lực hút do thoát hơi nước ở lá → ứ giọt
- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau
& giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ
- Dòng mạch rây vận chuyển cùng chiều trọng lực
- Do sự chênh lệch ASTT giữa cơ quan nguồn có ASTT cao & cơ quan chứa có ASTT thấp
- MR nối TB của cơ quan nguồn và các TB của cơ quan chứa từ nơi có ASTT cao →
có ASTT thấp