1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 1 Ngày soạn: Tiết 1

55 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 1 Ngày soạn: Tiết 1
Trường học Trường THCS B Thanh nghị
Chuyên ngành GDCD 7
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013-2014
Thành phố Thanh nghị
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 528,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 1 Ngày soạn Tiết 1 Trường THCS B Thanh nghị G/A GDCD 7 Ngày soạn Tuần 1 Ngày dạy Bài 1 Tiết 1 sèng gi¶n dÞ A Mục tiêu bài học 1 Kiến thức Giúp học hiểu Thế nào là sống giản dị và không giản dị Tạ[.]

Trang 1

Ngày soạn: Tuần 1

Ngày dạy: Bài 1

Tiết 1 : sống giản dị

A Mục tiờu bài học

1.Kiến thức

Giỳp học hiểu:

-Thế nào là sống giản dị và khụng giản dị

- Tại sao phải sống giản dị

- GV yờu cầu HS đọc truyện

- GV nờu cõu hỏi:

a Tỡm những chi tiết núi về cỏch

ăn mặc lời núi, tỏc phong của

- Gv nờu cõu hỏi:

a Hóy nờu cỏc biểu hiện của lối

sống giản dị

b Hóy nờu cỏc biểu hiện trỏi với

giản dị

1 Truyện dọc

2 Nội dung bài học

1, Khái niệm: Sống giản dị là sống phùhợp với điều kiện, hoàn cảnh của bảnthân, gia đình và xã hội, biểu hiện:Không xa hoa, lãng phí, không cầu kìkiểu cách, không chạy theo những nhucầu vật chất và hình thức bề ngoài

2, ý nghĩa: Giản dị là phẩm chất đạo

đức cần có ở mỗi ngời.Ngời sống giản

dị sẽ đợc mọi ngời xung quanh yêumến, cảm thông và giúp đỡ

3 Bài tập

Bài a: Bức tranh thể hiện tớnh giản dị là bức

tranh 3: Cỏc bạn HS ăn mặc giản dị khi đếntrường, phự hợp với lứa tuổi, tỏc phong nhanhnhẹn, nột mặt tươi vui

Bài b: Cỏc biểu hiện giản dị là:

- Lời núi ngắn gọn , dể hiểu

- Đối xử với mọi người luụn chõn thành, cởi mở

Trang 2

-các nhóm thảo luận và trình bày

* GV nhấn mạnh:

Tìm hiểu nội dung bài học

- GV nêu câu hỏi

- HS thảo luận trả lời

a Thế nào là sống giản dị? b Biểu hiện của sống giản dị là gì? c Ý nghĩa của giản dị trong cuộc sống là gì? Hướng dẫn giải bài tập - GV nêu các bài tập a, b, c

-HS chuẩn bị các bài tập và trình bày

- GV kết luận các ý đúng

- Gv nêu tình huống

-HS thảo luận giải quyết

- GV nhận xét

GV nêu câu hỏi

- HS thảo luận trả lời

a Thế nào là sống giản dị?

b Biểu hiện của sống giản dị là

gì?

c Ý nghĩa của giản dị trong cuộc

sống là gì?

Bài c: Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa rất linh đình

trong lúc gia đình Hoa còn nghèo Đây là biểu hiện của sự xa

hoa, lãng phí, không phù hợp với điều kiện của bản thân và gia đình

*Tình huống 1: Gia đình Nam rất nghèo Anh trai

Nam thi đỗ vào trường trọng điểm ( THPT chuyên của tỉnh ) Anh đòi bố mẹ mua xe máy để

đi học

* Tình huống 2: Hoa học đạt kết quả chưa cao

nhưng suốt ngày đòi mẹ mua quần áo đẹp, dày dép mới và mĩ phẩm để trang điểm

4 Củng cố - dặn dò

- HS đọc lại nội dung bài học

- GV nêu kết luận toàn bài

- HS về nhà làm các bài tập d, đ, e và chuẩn bị bài 2

Trang 3

2 Thái độ: Hình thành ở HS thái độ quý trọng và biết ủng hộ những việc làm trung

thực, đấu tranh, phản đối những hành vi thiếu trung thực

3 Kĩ năng: HS phân biệt được các hành vi trung thực hoặc thiếu trung thực trong

cuộc sống hàng ngày Biết tự kiểm tra hành vi của mình và có biện pháp rèn luyện tính trung thực trong cuộc sống

2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là sống giản dị?

- Sống giản dị có ý nghĩa như thế nào?

3 Bài mới

Giới thiệu bài: GV nêu một tình huống có nội dung liên quan để dẫn dắt bào bài mới

Phân tích truyện đọc

- GV yêu cầu HS đọc truyện

- GV nêu câu hỏi:

a Bra-man-tơ đã đối xử như thế

nào với Mi-ken-lăng-giơ ?

b Vì sao Bra-man-tơ có thái độ

- HS thảo luận trả lời

Tìm hiểu nội dung bài học

GV nêu câu hỏi:

1.Tìm những biểu hiện trung

- Vì sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng lấn át mình

- Mi-ken-lăng công khai đánh giá Bra-man làngười vĩ đại

-Vì ông là người thẳng thắn, trung thực, nói đúng

– Trong quan hệ với mọi người: Không nói dối,không đổ lỗi cho người khác, dũng cảm nhận

Trang 4

.thực trong quan hệ với mọi

-GV nêu câu hỏi tiếp:

+ Người trung thực thể hiện

- Nhóm 1: Trái với trung thực là dối trá, xuyên

tạc sự thật đi ngược lại với chân lí

- Nhóm 2: Hành động khôn khéo là: không phải

điều gìcũng nói ra, chỗ nào cũng nói, nghĩ gì nói nấy,không

nói quá to, ồn ào, tranh luận gay gắt…

Nhóm 3: Che dấu sự thật điều đó có lợi cho xã

hội, có lợi cho công việc chung… ví dụ như: bác

sĩ không nói thật cho bệnh nhân biết bệnh tình đểyên tâm diều trị, hoặc không nói thật với địch,với kẻ xấu…Đây là sự trung thực với lòng mình+ Tìm những hành vi trái với trung thực

2 Nội dung bài học

- HS đọc lại nội dung bài học

- GV nêu kết luận toàn bài

5 Dặn dò - Bài tập về nhà: HS sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ nói về đức tính

trung thực

Trang 5

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần 3 Bài 3 Tiết 3 : TỰ TRỌNG

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trung thực là gì? Nêu ví dụ về tính trung thực trong học tập hành động

- Trung thực có ý nghĩa như thế nào? em cần làm gì để rèn luyện tính trung thực?

- GV nêu câu hỏi:

a Nêu các hành đọng của Rô- be

b Vì sao Rô- be lại nhờ em mình trả

lại tiền thừa cho khách?

c Em có hành động của Rô- be?

Việc làm đó thể hiện đức tính gì?

d Việc làm của Rô- be tác động

như thế nào đến tác giả ?

Tìm hiểu nội dung bài học

1.Truyện đọc : Một tâm hồn cao thượng

- N1 : Rô- be là cậu bé mồ côi, đi bán diêmcầm đồng tiền vàng của khách đi đổi và bị xechẹt

– N2 : Rô- be bị thương nặng nhưng đã nhờ

em mình trả lại tiền thừa cho khách vì muốngiữ đúng lời hứa và không muốn người khácnghĩ xấu về mình nghèo khổ mà nói dối để ăncắp

- N3 : Nhận xét về Rô-be:

+ Có ý thức trách nhiệm cao+ Giữ đúng lời hứa

+ Tôn trọng người khác và tôn trọng chínhmình

+ Có tâm hồn cao thượng tuy cuộc sống khókhăn

Trang 6

-GV nờu cõu hỏi:

+ Thế nào là tự trọng?

+ Hóy nờu một số biểu hiện của

tớnh tự trọng

+ Tự trọng cú ý nghĩa như thế nào?

- HS thảo luận cả lớp và trỡnh bày

2 Nội dung bài học

1, Khái niệm:

_ Tự trọng là biết coi trọng và giữgìn phẩm cách, biết điều chỉnhhành vi cá nhân của mình cho phùhợp với các chuẩn mực xã hội

2, Biểu hiện:

C xử đàng hoàng, đúng mực, biếtgiữ lời hứa và luôn làm tròn nhiệmvụ

3, ý nghĩa: Là phẩm chất đạo đứccao quý, giúp con ngời có nghị lựcnâng cao phẩm giá, uy tín cánhân, đợc mọi ngời tôn trọng, quýmến

Hướng dẫn giải cỏc bài tập

- GV nờu cỏc bài tập a,b

- HS chuẩn bị vào phiếu học tập và

a Giấy rỏch phải giữ lấy lề

b Học thầy khụng tầy học bạn

c Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

d Ăn cú mời, làm cú khiến

- HS trỡnh bày

- GV nhận xột

3 Bài tập

Bài a: Đỏp ỏn đỳng là cỏc ý 1, 2, 5 Bài b: HS kể một việc làm thể hiện đức tớnh

tự trọng của mỡnh hoặc của người khỏc Đỏp ỏn đỳng là: ý 1, ý 4

4 Nhận xột - GV nhận xột giờ học của lớp

5 Dặn dũ - Bài tập về nhà c, d và chuẩn bị trước bài 4

Trang 7

- Thế nào là đạo đức, Thế nào là kĩ luật.

- Mối quan hệ giữa đạo đức và kĩ luật

-Ý nghĩa của việc rèn luyện đạo đức và kĩ luật

2 Kiểm tra bài cũ: - Tự trọng là gì? Nêu ví dụ.

- Tự trọng có ý nghĩa như thế nào? Em cần làm gì để rèn luyện tính tự

- GV nêu câu hỏi:

a.Kĩ luật lao động đối với nghề

Một tấm gương tận tụy vì công việc chung-

Phải huấn luyện kĩ thuật, thực hiện nghiêm túc về kĩ luật ATLĐ, khi lên cây phải mang

đủ thứ trênngười

- Khi trèo cây , trên cây có đủ thứ như: dây điện, dây điện thoại, biển quảng cáo…

- Phải khảo sát trước, có lệnh của công ti thì mới được chặt Mùa mưa bão phải trực suốt 24/24 giờ, thu nhập lại thấp

-Không bao giờ đi muộn về sớm, vui vẻ hoàn

Trang 8

d Những việc làm nào chứng tỏ anh

Hựng

là người biết chăm lo đến mọi

người và

cú trỏch nhiệm đối với cụng việc?

- HS thảo luận nhúm ( mỗi nhúm

Tỡm hiểu nội dung bài học

- GV chia lớp thành 3 nhom thảo

luận

a Đạo đức là gỡ? tỡm những biểu

hiện của

đạo đức trong cuộc sống

b Kĩ luật là gỡ? Nờu những biểu

hiện cụ thể của kĩ luật trong cuộc

sống

c Để trở thành người cú đạo đức và

kĩ luật

chỳng ta cần phải làm gỡ?

- HS cỏc nhúm thảo luận trả lời

- GV nờu kết luận và rỳt ra nội dung

thành nhiệm vụ, sẵn sàng nhạn mọi khú khăn

về mỡnh, anh được mọi người quớ mến

2 Nội dung bài học

1, Khái niệm

- Đạo đức là những quy định,chuẩn mực ứng xử của con ngời vớicon ngời, với công việc, với tự nhiên

chuẩn bị

Bài c: Nhận xột: Bạn tuấn cú đạo đức và cú

kĩ luật

4 Củng cố - dặn dũ

- HS đọc lại nội dung bài học

- GV nờu kết luận toàn bài

- Bài tập về nhà: HS giả cỏc bài cũn lại và chuẩn bị bài 5

_

Ngày soạn:

Ngày dạy : Bài 5

Tiết5: YấU THƯƠNG MỌI NGƯỜI

Trang 9

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: HS hiểu :

-Thế nào là yêu thương mọi người

- Biểu hiện của lòng yêu thương mọi người

- Ý nghĩa của yêu thương mọi người

2 Thái độ:

- HS có thái độ quan tâm đến mọi người xung quanh

-Biết lên án, phê phán thái độ thờ ơ lạnh nhạt

- Lên án hành vi độc ác vô nhân đạo

2 Kiểm tra bài cũ

-Đạo đức là gì? Nêu các biểu hiện của đạo đức trong cuộc sống hàng ngày

- Kĩ luật là gì? Nêu các biểu hiện của kĩ luật trong cuộc sống hàng ngày

3 Bài mới

Giới thiệu bài: GV nêu câu tục ngữ: Thương người như thể thương thân yêu cầu

HS phân tích ý nghĩa để dẫn dắt vào bài

Hoạt động 1 Tìm hiểu truyện

đọc

- GV yêu cầu HS đọc truyện

- GV nêu câu hỏi:

1.Truyện đọc: Bác Hồ đến thăm người nghèo

-Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín vào đêm

30 tết năm nhâm dần (1962)

- Gia đình chị Chín: chồng mất, chi có 3 con,con lớn vừa đi học vừa trông em, vừa bán lạcrang, kinh tế gia đình chị rất khó khăn

-Bác âu yếm đến bên các cháu, xoa đầu, traoquà tết, hỏi thăm việc làm, cuộc sống của mẹcon chị

- Chị xúc động rớm rớm nước mắt

- Trên đường trở về, Bác đăm chiêu suy nghĩ,Bác nghĩ đến việc phải đề xuất với lãnh đạocần phải quan tâm đến những người nghèokhổ như chị Chín

- Những suy nghĩ của Bác thể hiện Bác làngười có tấm lòng yêu thương con người

* Những biểu hiện , việc làm thể hiện lòngyêu thương con người:

Trang 10

.- GV nờu cõu hỏi:

+ Nờu cỏc biểu hiện, việc làm thể

.-GV nờu cõu hỏi:

1 Yờu thương con người là như thế

nào?

2 Lũng yờu thương con người được

biểu hiện như thế nào?

3 Vỡ sao phải yờu thương con

người?

- HS thảo luận nhúm trả lời

- GV nhõn xột nờu nội dung bài học

- Chăm súc, võng lời ụng bà ,cha mẹ

- Hàng ngày đưa đún em đi học

- Ủng hộ đồng bào bị bảo lụt

- Giỳp đỡ những người gặp khúp khăn

- Sẵn sàng giỳp đỡ bạn khi gặp khú khăn

2 Nội dung bài học

1, Khái niệm:

- Yêu thơng con ngơig là:

+ Quan tâm giúp đỡ ngời khác

- Biết tha thứ, có lòng vị tha

- Biết hi sinh

3, ý nghĩa, phẩm chất của yêu

th-ơng con ngời

- Là phẩm chất đạo đức tốt đẹp

- Đợc mọi ngời yêu thơng, quý trọng

4 củng cố - - GV nờu tổng kết toàn bài

5 Dặn dũ - HS về nhà chuẩn bị phần cũn lại

Trang 11

-Thế nào là yêu thương mọi người.

- Biểu hiện của lòng yêu thương mọi người

- Ý nghĩa của yêu thương mọi người

2 Thái độ:

- HS có thái độ quan tâm đến mọi người xung quanh

-Biết lên án, phê phán thái độ thờ ơ lạnh nhạt

- Lên án hành vi độc ác vô nhân đạo

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là yêu thương con người? Nêu một số biểu hiện của lòng yêu thương con người?

- Ý nghĩa của lòng yêu thương con người?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: GV tóm tắt nội dung tiết 1, chuyển ý vào tiết2

Trang 12

Hoạt động 1 Rèn luyện kĩ năng

phân tích và phương pháp rèn luyện

cá nhân

- GV nêu câu hỏi:

1 Hãy phân biệt lòng yêu thương và lòng thương hại

2 Trái với yêu thương là gì? Hậu quả của nó ra sao?

3 Theo em, hành vi nào sau đây giúp em rèn luyện lòng yêu thương con người?

a Quan tâm, gần gũi, giúp đỡ những người xung quanh

b Biết ơn người giúp đỡ mình

c Bắt nạt người yếu hơn mình

d Chế giễu người tàn tật đ Chia sẻ, cảm thông với người khác e Tham gia hoạt động từ thiện một cách tự giác - HS chuẩn bị vào phiếu học tập - GV gọi HS trình bày -GV nhận xét, bổ sung -GV hướng dẫn HS giải thích câu ca dao: Một con ngựa đâu cả tàu bỏ cỏ Hoạt động 2 Luyện tập -GV hướng dẫn HS giải các bài tập a, b

- HS chuẩn bị bài

- GV yêu cầu HS trình bày

- GV nhận xét, bổ sung

Hoạt động 3 Rèn luyện thực tế, củng cố kiến thức - GV nêu tình huống: 1 Gia đình Hạnh gặp khó khăn, cả lớp7A đã tổ chức giúp đỡ 2 Gia đình bác An bị hoạn nạn, cả xóm đến giúp đỡ Riêng ông H không quan tâm, thờ ơ, chỉ biết sống cho riêng * Lòng yêu thương con người khác với thương hại ở chổ: Lòng yêu thương:

– Xuất phát từ tấm lòng chân

thành, vô tư, trong sáng

- Nâng cao giá trị con người

Lòng thương hại:

- Xuất phát từ động

cơ vụ lợi cá nhân – Hạ thấp giá trị của con người

* Trái với yêu thương : Căm ghét, căm thù

- Hậu quả là: Con người sống với nhau mâu thuẫn thù hận, cuộc sống không thanh thản

* Hành vi giúp em rèn luyện lòng yêu thương con người là: Hành vi a, b, e, g

3 Bài tập

Bài a: Hành vi của Nam, Long, Hồng là thể

hiện lòng yêu thương con người còn hành vi của Hạnh là chưa có lòng yêu thương con người

Bài b: HS nêu một số câu ca dao, tục ngữ,

danh ngôn nói về lòng yêu thương con người

Trang 13

-HS tổ chức sắm vai các tình huống

trên

4 Củng cố - dặn dò

- HS đọc lại nội dung bài học

- GV nêu kết luận toàn bài

- HS về nhà chuẩn bị bài 6

Ngày soạn:

Ngày dạy: Bài 6

Tiết 7: TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu:

- Thế nào là tôn sư trọng đạo, vì sao phải tôn sư trọng đạo

- Ý nghĩa của tôn sư trọng đạo

2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là thương yêu con người? Nêu một số biểu hiện cụ thể

- Thương yêu con người có ý nghĩa như thế nào? Em đã làm được những

việc gì thể hiện lòng yêu thương con người?ư

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: GV nêu một tình huống có nội dung liên quan đẻ dẫn dắt vào bài mới.

Trang 14

Hoạt động 1

Tỡm hiểu nội dung truyện đọc

-GV yờu cầu HS đọc truyện

- GV nờu cõu hỏi:

a Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trũ trong

truyện cú gỡ đặc biệt về thời gian?

b Những chi tiết nào chứng tỏ sự biết ơn

của học trũ cũ đối với thầy giỏo Bỡnh?

c.HS kể những kĩ niệm về những ngày

thỏng thầy giỏo dạy núi lờn điều gỡ?

- HS thảo luận trả lời

-GV yờu cầu HS liờn hệ thực tế (kể

-GV yờu cầu HS giải thớch cõu tục ngữ:

Khụng thầy đố mày làm nờn

-GV nờu cõu hỏi:

+ Trong thời đại ngày nay

cõu tục ngữ đú cú phự hợp nữa khụng?

+ Hóy nờu cỏc biểu hiện của tụn sư trọng

đạo

+ Tụn sư trọng đạo cú ý nghĩa như thế

nào?

- HS thảo luận trả lời

-GV nhận xột và nờu nội dung bài học

Hoạt động 3 Luyện tập

-GV nờu cỏc bài tập a, b yờu cầu HS giải

- HS chuẩn bị bài và trỡnh bày

1 Truyện đọc

Bốn mươi năm vẫn nghĩa nặng tỡnh sõu

- Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trũ sau bốnmươi năm

- Học trũ võy quanh thầy, tặng thầynhững bú hoa tươi

thắm, khụng khớ của buổi gặp mặt thật

cảm động, thầy trũ tay bắt mặt mừng.

- HS tự kể những kĩ niệm của mỡnh đối

với thầy cụ núi lờn lũng biết ơn của mỡnh.

2 Nội dung bài học:

- Hành động đền ơn đápnghĩa

- Làm những điều tốt đẹp đểxứng đáng với thầy cô giáo

3 Bài tập

Bài a: Đỏp ỏn: Những hành vi thể hiện

thỏi độ tụn sư trọng đạo là: hành vi 1 và 3

Bài b: HS nờu một số cõu ca dao tục

ngữ núi về Tụn sư trọng đạo:

Muốn sang thỡ bắc cầu kiều Muốn con hay chữ thỡ yờu lấy thầy

4 Củng cố - dặn dũ:

- GV cho một vài HS hỏt một số bài hỏt về thầy cụ giỏo

- GV nờu kết luận toàn bài

Trang 15

- HS về nhà giải bài c và chuẩn bị trước bài 7.

của bản thân và của người khác, biết thân ái giúp đỡ bạn bè, hàng xóm láng giềng

B Chuẩn bị: Gv: Soạn giáo án

Hs: Chuẩn bị bài .

C Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là Tôn sư trọng đạo? Nêu biểu hiện của lòng Tôn sư trọng đạo

- Tôn sư trọng đạo có ý nghĩa như thế nào?

Trang 16

3 Bài mới

Giới thiệu bài: GV yờu cầu HS giải thớch cõu ca dao sau:

Một cõy làm chẳng nờn non

Ba cõy chụm lại nờn hũn nỳi cao

GV nhận xột và dẫn dắt vào bài mới

Hoạt động 1 Tỡm hiểu truyện đọc

- GV yờu cầu HS đọc truyện

( phõn vai dọc )

- GV nờu cõu hỏi:

a Khi lao động san sõn búng, lớp 7A đó

gặp những khú khăn nào?

b Trước khú khăn của 7A, lớp 7B đó

làm gỡ?

c Hóy tỡm những hỡnh ảnh, cõu núi thể

hiện sự giỳp đỡ lẫn nhau của hai lớp

d Những việc làm đú thể hiện đức tớnh

gỡ của lớp 7B?

- HS thảo luận trả lời

- GV hướng dẫn HS liờn hệ những cõu

chuyện trong lịch sử, trong cuộc sống

hàng ngày để chứng sự đoàn kết tương

trợ sẽ giỳp ta thành cụng

Hoạt động 2 Tỡm hiểu nội dung bài học

- GV nờu cõu hỏi:

- GV yờu cõu HS giải thớch cõu tục ngữ:

Ngựa chạy cú bầy, chim bay cú bạn

- HS thảo luận giải cỏc bài tập

- GV yờu cầu HS nờu một số cõu ca dao,

1 Truyện đọc:

- Lúp 7A chưa hoàn thành cụng việc vỡ khu đất cao, cú nhiều rễ cõy chằng chịt, lớp lại cú nhiều bạn nữ

- Cỏc bạn lớp 7B đó sang làm giỳp lớp 7A

2 Nội dung bài học

1, Khái niệm

- Đoàn kết: Hợp lực, chung sức,chung lòng thành một khối đểcùng làm một việc nào đó

- Tơng trợ: Thông cảm, chia sẽ,giúp đỡ ( Sức lực, tiền của )

Tơng trợ hay hổ trợ, trợ giúp

2, ý nghĩa:

- Giúp chúng ta dễ dàng hoànhập, hợp tác với mọi ngời xungquanh

- Đợc mọi ngời yêu quý

- Là truyền thống quý báu củadân tộc

3 Bài tập

Trang 17

tục ngữ, danh ngôn nói về Đoàn kết

tương trợ

- GV nhận xét, bổ sung

Bài a: Đáp án: Nếu em là Thủy em sẽ

giúpTrung chép bài, thăm hỏi động viên bạn

Bài b: Đáp án: Em không tán đồng

việc làm của Tuấn vì như vậy là không giúp đỡ bạn mà

còn làm hại bạn

Bài c : Đáp án: Hai bạn góp sức cùng

làm bài là không được Giờ kiểm tra phải

tự mỗi người làm bài

4 Củng cố

- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện tiếp sức giữa các tổ ( Câu chuyện có chủ đề về Đoàn

kết tương trợ Ví dụ Truyện bó đũa )

- GV nêu kết luận toàn bài

5: Dặn dò - Bài tập về nhà: các bài còn lại + Học thuộc bài cũ

Tuần 10

Ngày soạn: Ngày dạy:

Bài 8 Tiết 10 : KHOAN DUNG

A.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Học sinh hiểu :

- Thế nào là khoan dung, ý nghĩa và cách rèn luyện của lòng khoan dung

2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là đoàn kết tương trợ? Hãy nêu một số việc làm thể hiện

tinh thần đoàn kết tương trợ

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: GV nêu tình huống: Hà gần nhà Hoa, Hà học giỏi, được mọi người yêu

mến, Hoa thấy vậy rất ghen tức, thường hay nói xấu Hà Em có nhận xét gì về cách cư xử của Hoa?

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

Trang 18

Hoạt động 1 Tìm hiểu truyện đọc

- GV yêu cầu HS đọc truyện

- GV nêu câu hỏi:

a Thái độ của Khôi lúc đầu đối

với cô Vân như thế nào?

b Cô Vân có thái độ , việc làm

nào trước thái độ của khôi?

c Vi sao Khôi lại có sự thay đổi

trong thái

độ của mình?

d.Em có suy nghĩ gì về việc làm

và thái độ của cô Vân đối với

- GV nêu câu hỏi:

1 Vì sao phải biết lắng nghe và

chấp

Nhận ý kiến người khác?

2 Làm thế nào để có thể hợp tác

với bạn

trong việc thực hiện nhiệm vụ

chung của trường, lớp?

3 Phải làm gì khi có sự hiểu lầm

của lòng khoan dung như thế nào?

1 Truyện đọc: Hãy tha lỗi cho em

- Thái độ của khôi:

+ Lúc đầu: đứng dậy nói to+ Về ssu chứng kiến cô tập viết: Ân hận , cúi đầu,

rơm rớm nước mắt, giọng nghẹn ngào, xin cô tha lỗi

- Cô Vân:

+ Đứng lặng người, chớp chớp mắt, mặt đỏ rồi tái dần

rơi phấn, xin lỗi HS

+ Cô tập viết+ Cô tha lỗi cho HS

- Khôi có sự thay đổi thái độ vì: Khôi đã chứng kiến

cô tập viết, biết được nguyên nhân vì sao cô viết khó khăn như vậy

- Nhận xét: Cô Vân kiên trì, có tấm lòng khoan dung, độ lượng

- Bài học qua câu chuyện trên: Không nên vội vàng, định kiến khi nhận xét người khác Cần biết chấp nhận và tha thứ cho người khác

* Cần phải lắng nghe… vì: có như vậy mới không hiểu lầm, không gây sự bất hòa, không đối xử nghiệt ngã với nhau.Tin tưởng và thông cảm với nhau, sống chân thành cởi mở đây là bước đầu hướng tới lòng khoan dung

-Muốn hợp tác với bạn bè: Tin vào bạn, chân thành, cởi

mở, biết lắng nghe chấp nhận ý kiến của bạn, không ghen ghét, định kiến, đoàn kết thân ái

- Khi có bất đồng…: Phải ngăn cản, tìm hiểu nguyên

nhân, giải thích, tạo điều kiện để giảng hòa

- Khi bạn có khuyết điểm:

+ Tìm hiểu nguyên nhân, giải thích, thuyết phục, góp ý kiến cho bạn

+ Tha thứ và thông cảm với bạn

+ Không định kiến, ác cảm với bạn

2 Nội dung bài học

1, Kh¸i niÖm:

- Khoan dung cã nghÜa lµ réng lßng

Trang 19

ta

cùng tìm hiểu ở phần nội dung bài

học

Hoạt động 3 Nội dung bài học

- GV nêu câu hỏi:

rèn luyện như thế nào?

- HS trả lời câu hỏi

- GV yêu cầu HS giải thích câu tục

- Sèng cëi më, gÇn gòi víi mäi ngêi

- C xö ch©n thµnh, cëi më

- T«n träng c¸ tÝnh, thãi quen, sëthÝch cña ngêi kh¸c

3 Bài tập

Bài a: HS kể những việc làm thể hiện lòng

khoan dung mà em biết

Bài b: HS trả lời đúng sai và giải thích vì sao.

- Ý đúng là: Ý 1, Ý 3 , Ý 5, Ý 7

- Ý Sai là các Ý còn lại

Bài c: HS giải quyết tình huống: Nhận xét hành

vi thái độ của Lan

- Lan không khoan dung, độ lượng với việc làm vô ý của bạn Hằng

4 Củng cố - dặn dò

- HS đọc lại nội dung bài học

- GV nêu kết luận toàn bài

- HS về nhà làm các bài tập còn lại và chuẩn bị trước bài 9

Tuần 11 Ngày soạn:

Bài 9 XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HÓA

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS hiểu được nội dung và ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa

- Mối quan hệ giữa qui mô gia đình và chất lượng cuộc sống

- Bổn phận và trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng gia đình văn hóa

Trang 20

- HS biết giữ gìn danh ặ gia đình.

- Tránh xa thói hư tật xấu

- Có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hóa

B Chuẩn bị: - Gv: Soạn giáo án

-Hs:Chuẩn bị bài

C Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là khoan dung? Nêu một số hành vi thể hiện lòng khoan dung- Khoan dung có

ý nghĩa như thế nào? Em cần làm gì để rèn luyện lòng khoan dung?

- GV yêu cầu HS đọc truyện

- GV nêu câu hỏi:

a Gia đình cô Hòa có mấy

người? Đời

sống tinh thần nhà cô ra sao?

b Gia đình cô Hòa đối xử với bà

- GV nêu tiêu chuẩn cơ bản của

gia đình văn hóa

- GV yêu cầu HS liên hệ tình

hình ở địa phương về việc xây

để trau dồi chuyên môn

+ Tú luôn đạt danh hiệu HS giỏi, cô chú là chiến

sĩ thi đua của tỉnh nhiều năm liền

Nhóm 3, 4:

- Gia đình cô chú tích cực xây dựng nếp sống văn ở khu dân cư

- Cô chú luôn quan tâm giúp đỡ bà con lối xóm

- Tận tình giúp đỡ những người ốm đau bệnh tật

- Luôn vận động bà con làm vệ sinh môi trường chống

yêu cầu HS nhận xét gia đình

nào đạt gia đình văn hóa

- GV nêu kết luận : Nói đến gia

đình văn hóa là nói đến đời sống

– Gia đình bác Yến bất hạnh ví quá nghèo khổ

- Gia đình bác Huy bất hòa thiếu nề nấp gia phong

Trang 21

- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu đã đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa chưa.

- HS về nhà chuẩn bị các nội dung còn lại của bài

Thảo luận nhóm về ý nghĩa của gia

đình văn hóa và trách nhiệm của

bản thân trong việc xây dựng gia

đình văn hóa

- GV chia lớp thành các nhóm để

thảo luận

- GV nêu câu hỏi:

1 Xây dựng gia đình văn hóa có ý

văn hóa không? nêu ví dụ

3.Trong gia đình , mỗi người có thói

quen,sử thich khác nhau, làm thế

nào để có được sự hòa thuận?

4 Vì sao con cái hư hỏng là nổi bất

hạnh của gia đình?

5 Em hiểu câu nói : “ Gia đình có

thể phòng ngừa những đứa con hư

như phòng hỏa hoạn.Điều này ko

chỉ phụ thuộc vào cha mẹ

mà còn phụ thuộc vào cả những đưa

Nhóm 1: Xây dựng được gia đình văn hóa thì

mọi người mới có một tổ ấm để rèn luyện, trưởng thành

gia đình có êm ấm thì xã hội mới bình yên,văn minh

tiến bộ

Nhóm 2: Đẻ xây dựng gia đình văn hóa mỗi

thànhviên trong gia đình cần phải sống lành mạnh, tránh

làm những việc không tốt ảnh hưởng đến gia đình

Con cái cũng có thể tham gia xây dựng gia đình văn

hóa bằng các việc làm cụ thể như: chăm học, chăm

làm, ngoan ngoãn… lễ pháp, không sa vào tệ nạn

xã hội

Nhóm 3: Trong gia đình mỗi người có thói quen,

sở thích khác nhau thi: Anh em phải có sự yên thương, nhường nhịn, tôn trọng lẫn nhau Bố mẹ phải gương mẫu, con cái kính trọng, thương yêu,hiếu thảo với bố mẹ

Nhóm 4: Con cái hư hỏng sẽ làm ảnh hưởng

không tốt đến uy tín, danh dự của cha mẹ và cả gia đình (Nêu ví dụ: …)

Nhóm 5:Nếu có một môi trường gia đình tốt ( gia

đình văn hóa ) thì con cái ít bị hư hỏng Để có được điều này thì không chỉ có cha mẹ mà con

Trang 22

- Gv nờu cõu hỏi:

1 Thế nào là gia đỡnh văn húa?

2 Để xõy dwnhj gia đỡnh văn húa

mỗi

Chỳng ta phải cú bổn phận như thế

nào?

3 Xõy dựng gia đỡnh văn húa cú ý

nghĩa như thế nào?

4 HS phải cú trỏch nhiệm như thế

nào trong việc xõy dựng gia đỡnh

Liờn hệ bản thõn, giải bài tập

- GV yờu cầu HS giải bài tập d, e

- HS chuẩn bị và trỡnh bày

- Gv nhận xột, bổ sung

cỏi cũng cú thể đúng gúp một phần rõt quan trọng để tạo ra mụi trường giỏo dục tốt cho mỡnh phấn đấu trưởng thành

3 Nội dung bài học:

1 Bổn phận và trách nhiệm của mỗithành viên:

- Không đua đòi, ăn chơi

- Không làm tổn hại danh dự gia đình

* Những biểu hiện trỏi với gia đỡnh văn húa

- Coi trọng tiền bạc hơn tất cả

- Khụng quan tõm giỏo dục con

- Cha mẹ bất hũa, hay xẩy ra bạo lực gia đỡnh

- Con cỏi đua đũi ăn chơi…

Bài e: Tất cả cỏc gia đỡnh núi trờn đều cú ảnh

hưởng khụng tốt đến cộng đồng và xó hội

4 Củng cố - dăn dũ

- GV cho HS chơi trũ chơi sắm vai cỏc tỡnh huống do gv đưa ra

- GV nờu kết luận toàn bài

- HS về nhà chuẩn bị trước bài 10

Trang 23

Tiết 13 Ngày dạy:

Bài 10 GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG

TỐT ĐẸP CỦA GIA DÒNG HỌ

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: HS hiểu:

- Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình giòng họ

- Ý nghĩa và bổn phận của bản thân đối với việc giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của

- HS biết kế thừa và phát huy tuyền thống tốt đẹp, xóa bỏ hủ tục lạc hậu

Phân biệt được hành vi đúng sai và biết thực hiện tốt bổn phận của mình

B Chuẩn bị: Gv: Soạn giáo án

Trang 24

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: - GV cho HS quan sát ảnh trong SGK và nêu nhận xét.

- GV kết luận và chuyển ý vào bài mới

Hoạt động 1 Phân tích truyện đọc

- GV yêu cầu HS đọc truyện

- GV nêu câu hỏi

a Sự lao đọng cần cù, chịu đựng gian

- HS thảo luận và trình bày

-GV nêu kết luận: Truyền thống tốt đẹp

của gia đình giòng họ là những điều qui

báu chúng tacần phải biết tự hào, gìn

giữ và phát huy

Hoạt động 2 HS liên hệ về truyền

thống tốt đẹp của gia đình dòng họ để

phát triển nhận thức và thái độ

- GV yêu cầu HS tự liên hệ:

+Em hãy kể những truyền thống tốt

đẹp của

gia đình, dòng họ, quê hương em

+Khi nói về gia đình dòng họ mình,

gìn giữ và phát huy Muốn gìn giữ,

phát huy được thì ph có hiểu biết về

truyền thống đó

Hoạt động 3 Tìm hiểu ý nghĩa và cách

giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp

1 Truyện đọc: Truyện kể từ trang trại

- bàn tay cha và anh trai đã chai sạn vì cày cuốc

bất kể nắng hay mưa đều không rời trận địa, đấu tranh gay go, quyết liệt, kiên trì, bền bỉ…

- Biến quả đồi hoang thành trang trại màu

mỡ hơn 100 ha tròng đủ các loại cây

- Nuôi gà, 10 con gà con thành 10 con gà mái đẻ số tiền có được để mua sắm sách

hào và cũng thấy được trách nhiệm của bản thân

mình là phải giữ gìn và phát huy làm cho các

truyền thống tốt đẹp đó ngày càng được nâng cao

- Chúng ta cần phải biết giữ gìn và phát huy các truyền thống tốt đẹp còn những cái đã lạc hậu không còn phù hợp nữa thì phải loại bỏ

-Truyền thống… của gia đình dòng họ là

Trang 25

của gia đỡnh dũng họ

- GV nờu cõu hỏi:

1 Truyền thống tốt đẹp của gia đỡnh,

dũng

họ cú ảnh hưởng như thế nào đối với

mỗi người trong gia đỡnh , dũng họ?

2 Vỡ sao phải giữ gỡn và phỏt huy

truyền tốt đẹp của gia đỡnh dũng họ?

- GV nờu cõu hỏi

1 Truyền thống tốt đẹp của gia đỡnh,

dũng họ

Bao gồm những nọi dung gỡ?

2 Giữ gỡn và phỏt huy truyền thống…

- GV kết luận, rỳt ra nụi dung bài học

Hoạt động 5 Hướng dẫn giải bài

tập

- GV yờu cầu HS giải cỏc bài tập b, c

- HS chuẩn bị và trỡnh bày bài

sứcmạnh tinh thần thỳc đẩy mọi người trong gia

đỡnh, dũng họ vươn lờn nối tiếp, làm rạng

rỡ cỏctruyền thống đú

- Giữ gỡn và phỏt huy … giỳp ta cú thờm sức

mạnh tinh thần, làm phong phỳ thờm truyền thống tốt đẹp của dõn tộc ta

- Chỳng ta cần phải biết trõn trọng, tự hào, nối tiếp truyền thống, sống trong sạch, lành mạnh, lương thiện, khụng bảo thủ, khụng coi thườnghoặc làm tổn hại cỏc truyền thống tốt đẹp của gia đỡnh dũng họ

2 Nội dung bài học

1 Giữ gìn và phát huy TT tốt

đẹp của gia đình , dòng họ là:

- Bảo vệ, tiếp nối, phát triển, làmrạng rỡ thêm truyền thống

- Biết ơn những ngời đi trớc vàsống xứng đáng với những gì đ-

ợc hởng ,<=> Đạo lý ngời VN

2 ý nghĩa

làm rạng rỡ thêm truyền thống

- Tăng thêm sức mạnh, làm phongphú TT , bản sắc dân tộc

3 Bổn phận, trách nhiệm của mỗi ngời

- Chúng ta phải trân trọng, tựhào; sống trong sạch, lơng thiện;

- Không bảo thủ, lạc hậu, khôngcoi thờng hoặc làm tổn hại đếnthanh danh của gia đình, dònghọ; - Biết làm cho những TT đó

đợc rạng rỡ hơn bằng chính sự ởng thành, thành đạt trong họctập, lao động, công tác của mỗingời

tr-3 Bài tập

Bài b: Em khụng đồng ý với cỏch nghĩ

của Hiờn vỡ:- Những vựng quờ nghốo,

Trang 26

những dòng họ dù không có người đỗ đạt cao vẫn có những truyền thống tốt đẹp về mặt này hay mặt khác rất đáng để con cháu

tự hào Không phải chỉ có những vùng quêgiàu có, những dòng họ có người đỗ đạt cao mới có truyền thóng tốt đẹp

Bài c: Chọn ý kiến đúng:

Em đồng ý với ý kiến 1, 2, 5

4 Củng cố - dặn dò

- GV yêu cầu HS giải thích câu tục ngữ sau:

+ Cây có cội, nước có nguồn + Chim có tổ, người có tông

+ Giấy rách phải giữ lấy lề

- HS về nhà giải các bài tập còn lại và chuẩn bị trước bài 11

- HS biết tự tin vào bản thân, có ý thức vươn lên trong cuộc sống, biết kính trọng người có

tính tự tin, tránh thói a dua ba phải.

3 Kĩ năng:

- HS biết được những biểu hiện của tính tự tin ở bản thân và người khác, biết thể hiện tính tự

tin trong học tập, rèn luyện và trong công việc cụ thể của bản thân.

2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

- Em cần làm gì để góp phần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của

gia đình dòng họ?

3 Bài mới

Giới thiệu bài: GV nêu câu tục ngữ sau yêu cầu HS giải thích để dẫn dắt vào bài:

Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.

Có cứng mới đứng đầu gió

Hoạt động 1 Ttìm hiểu truyện đọc

- GV yêu cầu HS đọc truyện

- GV nêu câu hỏi:

a Bạn Hà học tiếng Anh trong điều kiện

1 Truyện đọc :

Trịnh Hải Hà và chuyến du học Xin-ga-po

Nhóm 1: Bạn Hà học tiếng Anh trong điều

kiện: Góc

Trang 27

- HS thảo luận nhúm và trinh bày

- GV yờu cầu HS kể thờm những cõu

chuyện thể hiện tớnh tự tin.

- GV nhận xột và nờu kết luận phần này.

Hoạt động Tỡm hiểu nội dung bài học

- GV nờu cõu hỏi:

1 Thế nào là tự tin?

2 Tự tin cú ý nghĩa như thế nào? Nếu thiếu tự

tin sẽ cú tỏc hại như thế nào?

3.Em cần làm gỡ để rốn luyện tớnh tự tin?

Hoạt động 4 Tỡm hiểu những biểu hiện và kĩ

năng ứng xử đũi hỏi tớnh tự tin

-GV chia lớp thành cỏc nhúm

-GV nờu cõu hỏi:

1.Tự tin khỏc tự cao, tự đại, rụt rố, ba phải, a

dua như thế nào?

2 Tự tin là tự quyờt định cụng việc một mỡnh

khụng cần hợp tỏc với ai cả, cú

đỳng khụng?

3 Trong trường hợp nào con người cần

cú tớnh tự tin? nờu vớ dụ một tỡnh huống

4 Để cú tớnh tự tin, con người cần cú những

điều kiện và phẩm chất nào?

- HS cỏc nhúm thảo luận trả lời

người Xin-ga-po Bạn là người chủ động học tập và

cú tớnh tự tin.

Nhúm 3: Biểu hiện của tớnh tự tin ở bạn Hà là:

- Biết tin tưởng vào khả năng của chớnh mỡnh.

- Chủ động , sỏng tạo trong học tập.

- Ham học, luụn biết tự học là chớnh

2 Nội dung bài học

1, Tự tin:

Tin tởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc, dám tự quyết định và hành động một cách chắc chăn, không hoang mang, dao

động.

- Tự tin bằng cơng quyết, dám nghĩ, dám làm.

*Tự tin khỏc tự cao, tự đại, rụt rố, ba phải:

+ Tự tin: là tin tưởng vào khả năng của chớnh mỡnh,

Ngày đăng: 14/01/2023, 04:32

w