1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

ngày soạn tiết theo ppct gi¸o ¸n gdcd 8 tr­êng thcs hµm nghi tuần 1 ngày soạn tiết 1 ngày dạy bài 1 tôn trọng lẽ phải a mục tiêu 1 về kiến thức học sinh hiểu thế nào là tôn trọng lẽ pha

62 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 747 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mọi văn bản pháp luật khác đều đươc xây dưng , ban hành trên cơ sơ các quy định của HP , không đươc trái HP.. HP là luật cơ bản của nhà nươc có hiệu lưc pháp lý cao nhất trong hệ thống p[r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn:

Tiết 1 Ngày dạy:

Bài 1 : TÔN TRỌNG LẼ PHẢI

A Mục tiêu :

1 Về kiến thức :

- Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng lẽ phải ,những biểu hiện của tôn trọng lẽ phải

- Học sinh nhận thức được vì sao trong cuộc sống mọi người phải tôn trọng lẽ phải

2 Về kỹ năng :

Học sinh có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luuyện bản thân để trở thành người biết tôn trọng lẽ phải

3 Về thái độ

- Học sinh biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ phải vvà không tôn trọng lẽ phải trong cuộc sống hằng ngày

- Học tập gương của những người biết tôn trọng lẽ phải và phê phán những hành

vi thiếu tôn trọng lẽ phải

B Phương pháp:

- Nêu vấn đề.

- Thảo luận nhóm

- Đàm thoại , giản giãi

C Tài liệu phương tiện:

- SGK, SGV GDCD 8.

- Câu chuyện, ca dao, tục ngữ, danh ngôn có nội dung liên quan

D.Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra

3 B i m ài mớ ới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Sống trung thực dám bảo vệ những

điều đúng đắn ,không chấp nhận và

không làm những điều sai trái đó là

những nội dung cốt lõi của tôn trọng lẽ

phải Vậy tôn trọng lẽ phải là gì ? Nó có

ý nghĩa như thế nào? Bài học hôm nay sẽ

giúp chúng ta giải đáp những thắc mắc

đó

Hoạt động 2 : Tìm hiểu phần đặt vấn

đề

GV : Gọi học sinh đọc phần đặt vấn đề

Chia học sinh thành 3 nhóm ,mỗi

nhóm thảo luận 1 trường hợp trong phần

I Đặt vấn đề

N1 : Hành động của quan tuần phủNguyễn Quang Bích ,chứng tỏ ông là mộtngười dũng cảm ,trung thực ,dám đấutranh đến cùng để bảo vệ chân lý ,lẽphải ,không chấp nhận những điều saitrái

N2: Nếu thấy ý kiến đó đúng thì em cần

Trang 2

đặt vấn đề.

Nhóm 1: Em có nhận xét gì việc làm

của quan tuần phủ Nguyễn Quang Bích

trong câu chuyện trên ?

Nhóm 2: Tong các cuộc tranh luận ,có

bạn đưa ra ý kiến nhưng bị đa số bị các

bạn khác phản đối Nếu thấy ý kiến đó

đúng thì em sẽ xử sự như thế nào ?

Nhóm 3: Nếu biết bạn mình quay cóp

trong giờ kiểm tra em sẽ làm gì ?

HS : Các nhóm cử đại diện trình bày

HS : nhóm khác bổ sung

GV : Nhận xét : Để có cách ứng

xửphù hợp tỷtong những trường hợp trên

đòi hỏi mỗi người không chỉ có nhận

thức mà còn phải có hành vi và cách ứng

xử phù hợp trên cơ sở tôn trọng sự

thật ,bảo vệ lẽ phải, phê phán những

hành vi sai trái

Hoạt động 3 Tìm hiểu những hành

vi biết hoặc không biết tôn trọng lẽ

phải mà HS thường gặp trong cuộc

sống

Gv yêu cầu HS nêu các hành vi tôn trọng

lẽ phải mà em thường gặp trong các lĩnh

vực của cuộc sống

*Gv nêu kết luận:

Tôn trọng lẽ phải biểu hiện ở nhiều

khía cạnh khác nhau: qua cử chỉ, thái

độ, lời nói… Tôn trọng lẽ phải là phẩm

chất cần thiết của mỗi người, chúng ta

cần phải rèn luyện trở thành người biết

tôn trọng lẽ phải để có hành vi ứng xử

cho phù hợp

Hoạt động 3 : Tìm hiểu nội dung bài

học

Gv nêu câu hỏi:

- Theo em lẽ phải là gì ? Tôn trọng lẽ

phải là gì?

- Tôn trọng lẽ phải có ý nghĩa như thế

nào?

-HS trả lời

ủng hộ bạn và bảo vệ ý kiến của bạn bằngcách phân tích cho các bạn khác thấynhững điểm em cho là đúng , hợp lý N3: Em phải thể hiện thái độ không đồngtình của em đối với hành vi đó Phân tíchcho bạn thấy tác hại của việc làm sai tráiđó và khuyên bạn lần sau không nên làmnhư vậy

* HS thảo luận và nêu:

- Việc chấp hành luật lệ giao thông

- Việc chấp hành nội qui của trường , lớp,của cơ quan đơn vị

- Việc thực hiện pháp luật

- Cách ứng xử trong các mối quan hệtrong cuộc sống hàng ngày

II Nội dung bài học

- Lẽ phải là những điều đúng dắn phù hợpvới đạo lí và lợi ích chung của xã hội

- Tôn trọng lẽ phải là công nhận, ủng hộ,bảo vệ và tuân theo những điều đúng dắnkhông chấp nhận và làm theo những điềusai trái

- Tôn trọng lẽ phải giúp mọi người có cáchứng xử phù hợp, làm đẹp các mối quan hệ

xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội ổn định

Ba ̀ i 2:

Trang 3

Hoạt động 3 Hướng dẫn học sinh

luyện tập

Bài 1 :

GV : Treo bảng phụ bài tập

HS : Lựa chọn và giải thích

Bài 2 :

Tiến hành như bài tập 1

Bài 3:

GV Treo bảng phụ bài tập

HS Theo dõi làm bài tập

Lựa chọn cách ứng xử c Chỉ rõ cái sai của bạn và khuyênbạn ,giúp đỡ bạn để lần sau bạn khôngmắc khuyết điểm đó nữa

c Phê phán nhữnh việc làm sai trái

e Lắng nghe ý kiến của mọingười ,nhưng cũng sẵn sàng tranh luận vớihọ để tìm ra lẽ phải

4 Củng cố – D D ặn dò

GV : Đọc cho hs nghe truỵện “Vụ án trái đất quay” để củng cố bài

HS :làm bài tập 4,5, Chuẩn bị bài : Liêm khiết

Tuần 2 Ngày soạn:

Tiết 2 Ngày dạy:

Bài 2 LIÊM KHIẾT

A Mục tiêu bài học :

1 Về kiến thức :

- Học sinh hiểu thế nào là liêm khiết ;phân biệt hành vi liêm khiết với hành vi không liêm khiết trong cuộc sống hằng ngày

- Vì sao cần phải sống liêm khiết

- Muốn sốngliêm khiết thì cần phải làm gì

2 Về kỹ năng :

Học sinh có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thâncó lối sống liêm khiêt

3 Về thái độ :

Có thái độ đồng tình ,ủng hộ và học tập tấm gương cả những người liêm khiết đồng thời phê phán những hành vi thiếu liêm khiết trong cuộc sống

Trang 4

D Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ : Nêu một vài hành vi tôn trọng lẽ phải của bản thân em ?Ý

nghĩa của những hành vi đó ?

3 B i m i: ài mớ ớ

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

GV Đọc truyện Lưỡng Quốc trạng

nguyên ( T26-sgv ) gợi dẫn học sinh vào

bài

Hoạt động 2 Tìm hiểu phần đặt vấn

đề

Gv : Gọi hs đọc phần đặt vấn đề

Chia hs thành 3 nhóm thảo luận các

câu hỏi phần gợi ý

Nhóm 1: Em có suy nghĩ gì về cách

ứng xử của Ma-ri Quy-ri, Dương

Chấn,và của Bác Hồ trong những câu

truyện trên ?

Nhóm 2 : Những cách xử sự đó có điểm

gì chung ? vì sao ?

Nhóm 3: Trong điều kiện hiện nay , theo

em ,việc học tập những tấm gương đó có

còn phù hợp nữa không ? Vì sao ?

Hs : Các nhóm cử đại diện trình

bày/bảng

Hs : Nhóm khác bổ sung

Gv : Bổ sung hoàn thiện

Hoạt động 3 Tìm hiểu nội dung bài học

-Gv : Yêu cầu hs lấy VD những biểu

hiện trái với lối sống liêm khiết

I Đặt vấn đề

*N1 : Trong những câu truyện trên ,cáchxử sự của Ma-ri Quy-ri , Dương Chấn vaBác Hồ là những tấm gương đáng đểchúng ta học tập noi theo và kính phục

* N2 : Những cách xử sự đó đều có điểmchung giống nhau : sống thanh cao ,khônghám danh,làm việc một cách vô tư có tráchnhiệm mà khônng đòi hỏi bất cứ một điềukiện vật chất nào Vì thề người sống liêmkhiết sẽ nhận được sự quý trọng của mọingười ,làm cho xã hội trong sạch tốt đẹphơn

* N3 : Trong điều kiện hiện nay lối sốngthực dụng chạy theo đồng tiền có xuhướng ngày càng gia tăng thì việc học tậpnhững tấm gương đó càng trở nên và có ýnghĩa thiết thực Vì :

+ Giúp mọi người phân biệt đượcnhững hành vi thể hiện sự liêm khiết hoặckhông liêm khiết trong cuộc sống hằngngày

+ Đồng tình ,ủng hộ ,quý trọng ngườiliêm khiết ,phê phấn những hành vi thiếuliêm khiết : Tham ô ,tham nhũng .hámlợi

+ Giúp mọi người có thói quen và biếttự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyệnbản thân có lối sống liêm khiết

II Nội dung bài học

1, Liêm khiết là một phẩm chất của conngười thÓ hiÖn lèi sèng trong s¹ch , kh«ng

Trang 5

-Hs : Lṍy Vd

Gv liờn hệ vớ dụ trong thực tế hiện nay

về những hành vi, việc làm cả một số

người cú chức, cú quyền trỏi với liờm

khiết.Từ đú nờu cõu hỏi:

+ Liờm khiờ́t là gì?

+ Ý nghĩa của sụ́ng liờm khiờ́t ?

-HS trả lời

-Gv nhận xột và nờu nội dung bài học

Hoạt động 4 Hớng dẫn học sinh luyện tập

Gv : treo bảng phụ bài tập 1:

Hs : quan sát , làm bài tập trên bảng

Hs : nhận xét , bổ sung

Tiến hành bài tập 2 nh bài tập 1

hám danh , hám lợi , không bạn tâm vềnhững toan tính nhỏ nhen ích kỷ

* HS trỡnh bày:

- Trỏi với liờm khiết: Trong cuộc sốngluụn tỡm cỏch bớt xộn của cụng, tỡm mọicỏch để đạt được mục đớch của cỏ nhõnbằng bất cứ cỏch nào…

- Nờu vớ dụ thực tế

2, Sống liêm khiết sẽ làm cho con ngờithanh thản , nhận đợc sự quý trọng tin cậycủa mọi ngời , góp phần làm cho xã hội tốt

Tuần 3 Ngày soạn:

Tiết 3 Ngày dạy:

Bài 3 TễN TRỌNG NGƯỜI KHÁC

A Mục tiêu bài học

Trang 6

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV đọc cho học sinh nghe truyện đọc : “Chuyện lớp tôi” gợi dẫn học sinh vào bài

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh tìm hiểu phần đặt vấn đề

.

Gv : gọi hs đọc phần đặt vấn đề

Gv nêu câu hỏi:

1 Em có nhận xét gì về tháI độ và việc làm của

các bạn trong các trờng hợp nêu trên?

công kích chê bai ngời khác khi họ có sở thích

không giống mình là biểu hiện hành vi của

những ngời biết c xử có văn hoá , đàng hoàng

đúng mực khiến ngời khác cảm thấy hài lòng dễ

chịu và vì thế sẽ nhận đợc sự quý trọng của mọi

ngời

-Trong cuộc sống tôn trọng lẫn nhau là điều

kiện , là cơ sở để xác lập và củng cố mối quan

hệ tốt đẹp , lành mạnh giữa mọi ngời với nhau

Vì vậy tôn trọng ngời khác là cách c sử cần thiết

đối với tất cả mọi ngời ở mọi nơi mọi lúc

Hoạt động 3 Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài

* Hs : lấy ví dụ : - Ở trờng, lớp

- Trong bệnh viện, nơI công

phán , đấu tranh với những việc làm không đúng

Tôn trọng ngời khác phảI đợc thể hiện bằng

hành vi có văn hoá, không xúc phạm, miệt thị

Nội dung cần đạt

I Đặt vấn đề

-Trờng hợp 1: Mai là HS ngoan, cởi

mở, chan hòa, tự giác và biết tôntrọng ngời khác

- Trờng hợp 2: các bạn của Hải chabiết tôn trọng Hải

- Trờng hợp 3: Quân và Hùng chabiết tôn trọng thầy giáo và các bạngây mất trật tự trong giờ học

- Hành vi của bạn Mai là đáng đểchúng ta học tập vì đó là nhữnghành vi thể hiện sự tôn trọng ngờikhác

II Nội dung bài học

1, Tôn trọng ngời khác là sự đánhgiá đúng mực , coi trọng danh dựphẩm giá và lợi ích của ngời khác ,thể hiện lối sống có văn hóa củamỗi ngời

2, Có tôn trọng ngời khác thì mớinhận đợc sự tôn trọng của ngờikhác đối với mình Tôn trọng lẫnnhau để xã hội trở nên lành mạnh ,trong sáng và tốt đẹp hơn - Cầnphải tôn trọng mọi ngời ở mọi nơImọi lúc , cả trong cử chỉ hành động

và lời nói

Trang 7

mà cần phảI chỉ rõ cái đúng cái sai cho họ đẻ

giúp họ biết điều chỉnh hánh vi của mính theo

-HS trao đổi , thực hiện yêu cầu của bài tập

Bài 3: Gv nêu các tình huống, Hs nêu cách

4 Củng cố - dặn dò

- GV khái quát nội dung bài học

- HS học bài , làm bài tập và chuẩn bị bài mới

_

Tuần 4 Ngày soạn:

Tiết 4 Ngày dạy:

Bài 4 GIỮ CHỮ TÍN

A Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

- Học sinh hiểu thế nào là giữ chữ tín , những biểu hiện khác nhau của giữ chữ tín

trong cuộc sống hằng ngày

- Vì sao trong các mối quan hệ xã hội , mọi ngời đều cần phải giữ chữ tín

Trang 8

1 Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Trong cuộc sống xã hội , một trong những cơ sở để tạo dựng và củng cố mối quan hệ xã hội tốt đẹp giữa con ngời với nhau đó là lòng tin Nhng làm thế nào để

có đợc lòng tin của mọi ngời ? Tìm hiểu bài học hôm nay chúng ta sẽ hiểu đợc điều

3 Vì sao ngời sản suất kinh doanh lại

phảI làm tốt việc giữ long tin đối với

khách hành?

4 Khi kí kết hợp đồng vì sao không

đ-ợc làm trai những qui định đã kí kết?

Hs trình bày

Gv nêu câu hỏi:

1 Muốn giữ lòng tin của mọi ngời đối

với mình thì phảI làm gì?

2 Có ý kiến cho rằng: Giữ chữ tín chỉ

là giữ lời hứa Em có đồng ý không? Vì

sao?

Hs thảo luận nhóm và trình bày

Gv : bổ sung , kết luận

Hoạt động 3 Hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài

học:

- Gv nêu câu hỏi:

1 Giữ chữ tín là gì ? Nêu ví dụ

2 TráI với giữ chữ tín là nh thế nào?

Hãy tìm và nêu những biểu hiện của

hành vi không giữ chữ tín ( trong gia

đình , nhà trờng , xh )

* GV lu ý cho học sinh : Có những

tr-ờng hợp không thực hiện đúng lời hứa ,

song không phải do cố ý mà do hoàn

cảnh khách quan mạng lại ( ví dụ : bố

mẹ bị ốm không đa con đI chơI công

Nhóm 1: Muốn giữ đợc lòng tin của mọi

ng-ời đối với mình thì mỗi ngng-ời cần làm tốtchức trách , nhiệm vụ của mình , giữ đúnglời hứa , đúng hẹn trong mối quan hệ vớimọi ngời xung quanh , nói và làm phải đI

đôi với nhau

-Nhóm 2: Giữ lời hứa là biểu hiện quan

trọng nhất của giữ chữ tín , song giữ chữ tínkhông phải chỉ là giữ lời hứa mà còn thểhiện ở ý thức trách nhiệm và quyết tâm củamình khi thực hiện lời hứa

II Nội dung bài học

- Giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọingời đối với mình , biết trọng lời hứa và biếttin tởng nhau

- Ngời biết giữ chữ tín sẽ nhận đợc sự tincậy, tín nhiệm của ngời khác đối với mình ,giúp mọi ngời đoàn kết và dễ dàng hợp tácvới nhau

- Để trở thành ngời biết giữ chữ tín thì mỗingời cần làm tốt chức trách nhiệm vụ , giữ

đúng lời hứa , đúng hẹn trong mối quan hệcủa mình với mọi ngời xung quanh

III Bài tập

Bài 1:

- Tình huống b: Bố Trung không phảI là

ng-ời không biết giữ chữ tín

- Các tình huống còn lại đều biểu hiện củahành vi không giữ chữ tín , Vì đều khônggiữ lời hứa ( Cố tình hay vô tình )

- Tình huống a : hành vi không đúng khi

Trang 9

thực hiện lời hứa

Bài 2: HS tự liên hệ một số hành vi giữ

chữ tín hoặc không giữ chữ tín

4 Củng cố - dặn dò

- Gv yêu cầu hs bình luận câu :

“Nói chín thì nên làm mời

Nói mời làm chín kẻ cời ngời chê ”

-Gv khái quát nội dung bài học

- HS học bài, làm bài tập và chuẩn bị bài mới

_

Tuần 5 Ngày soạn:

Tiết 5 Ngày dạy:

Bài 5 PH P LUÁP LU ẬT V KÀ K Ỉ LUẬT

A Mục tiờu bài học

1 Kiến thức

Học sinh hiểubản chất của pháp luật và kỷ luật , mối quan hệ giữa pháp luật và kỷ

luật lợi ích và sự cần thiết phảI tự giác tuân theo những quy định của pháp luật và kỷ luật

2 Kĩ năng

Học sinh biết xây dựng kế hoạch rèn luyện ý thức và thói quen kỷ luật có kỹ năng

đấnh giá và tự đánh giá hành vi kỷ luật biểu hiện hằng ngày trong học tập , trongsinh hoạt ở trờng , ở nhà , ngoài đờng phố Thờng xuyên vận động , nhắc nhở mọingời , nhất là bạn bè thực hiện tốt những quy định của nhà trờng và xã hội

- Giải quyết tỡnh huống

C Tài liệu phương tiện:

Trang 10

- Vi phạm pháp luật nhà nớc và kỷ luật của tổ chức

Gv : Pháp luật là gì ? kỷ luật là gì ? pháp luật và kỷ luật có mối quan hệ nh thế nào ?

luật của Vũ Xuân Trờng và đồng bọn

đã gây ra hậu quả nh thế nào ? chúng

5.Ngời học sinh cần có tính kỷ luật và

tuân theo pháp luật không ? Vì sao ?Ví

dụ ?

* Gv phân tích cái lợi của pháp luật và

kỉ luật và cáI hại nếu thiếu kỉ luật ,

pháp luật Từ đó rút ra kết luận và sự

cần thiết của pháp luật và kỉ luật

Hoạt động 4 Thảo luận các biện pháp Rèn luyện

tính kỉ luật đối với HS

I Đặt vấn đề

N1 : Vũ Xuân Trờng và đòng bọn buôn

bán , vận chuyển hàng tạ thuốc phiện mangvào Việt Nam hàng trăm kg hê- rô-in để tiêuthụ

Mua chuộc cán bộ nhà nớc N2 : Chúng gây ra tội ác reo rắc cáI chếttrắng LôI kéo ngời phạm tội , gây hậu quảnghiêm trọng , che giấu tội phạm , vi phạm

kỷ luật N3 : Tổ chức điều tra bất chấp khó khăn trởngại , triệt phá và đa ra xét xử vụ án trớcpháp luật Trong quá trình điều tra các chiến

sĩ tuân thủ tính kỷ luật của lực lợng công an

và những ngời điều hành pháp luật

II Nội dung bài học

1 Pháp luật là những quy tắc sử xự chung

có tính bắt buộc , do nhà nớc ban hành , đợcnhà nớc đảm bảo thực hiện bằng các biệnpháp giáo dục thuyết phục, cỡng chế

2 Kỷ luật là những quy định , quy ớc củamột cộng đồng ( tập thể ) về những hành vicần tuân theo nhằm đảm bào sự phối hợphành động thống nhất

3 Những quy định của tập thể phải tuântheo những quy định của pháp luật , không

đợc trái với pháp luật

4 Những quy định của pháp luật và kỷ luậtgiúp cho mọi ngời có chuẩn mực chung dểrèn luyện và thống nhất trong hoạt động

5 Học sinh cần thờng xuyên và tự giác thựchiện đúng kỷ luật cuả nhà trờng , tôn trọngpháp luật

Nhóm 1: Biểu hiện của tính kỉ luật:

- Tự giác vợt khó vơn lên trong học tập, đihọc đúng giò, không bỏ tiết, không quay cóptrong giờ kiểm tra, biết tự lập kế hoạch trèn

Trang 11

-Gv nêu câu hỏi:

1 Tính kỉ luật của HS đợc thể hiện nh

thế nào trong học tập và trong sinh hoạt

Gv yêu cầu Hs làm bàitập :Bài 1, bài 2

Bài 1: Pháp luật cần thiết cho tất cả mọi

ngời , kể cả ngời có ý thức tự giác thực hiệnpháp luật và kỷ luật , vì đó là những quy

định để tạo ra sự thống nhất trong hoạt động, tạo ra hiệu quả , chất lợng của hoạt động xãhội

Bài 2:

-Nội quy của nhà trờng cơ quan không thểcoi là pháp luật vì nó không phải do Nhà nớcban hành và việc giám sát thực hiện khôngphải do cơ quan giám sát Nhà nớc

1 Củng cố - dặn dò

- Gv khái quát nội dung bài học

- Hs học bài , làm bài tập chuẩn bị bài mới

_

Tuần 6 Ngày soan:

Tiết 6 Ngày đạy:

Bài 6

X Y DÂY D ỰNG TèNH BẠN TRONG S NG L NH MÁP LU À K ẠNH

A Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức :

- Kể đợc một số biểu hiện của tình bạn trong sáng lành mạnh

- Phân tích đợc đặc điểm và ý nghĩa của tình bạn trong sáng lành mạnh

2 Về kỹ năng :

Biết đánh giá thái độ , hành vi của bản thân và ngời khác trong quan hệ với bạn

bè Biết xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh

Trang 12

- Em phảI làm gì để thực hiện pháp luật và kỷ luật ?

3.Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV vào bài: Ca dao xa có câu :

“Bạn bè là nghĩa tơng thân

Khó khăn hoạn nạ ân cần có nhau

Bạn bè là nghĩa trớc sau

Tuổi thơ cho đến bạc đầu không phai ”

Bên cạnh những ngời thân yêu trong gia đình , thì những ngời bạn là một phần

không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta Để hiểu hơn về tình cảm bạn bè mà câu ca dao trên đề cập đến , chúng ta cùng tìm hiểu bài này

Yêu tổ quốc , yêu nhân dân , sẵn

sàng chiến đấu hi sinh , nó là sự gắn

*Gv nêu câu hỏi:

1.Từ các ý kiến trên em hãy cho biết

tình bạn là gì ?

- Theo em có thể nảy sinh tình bạn

trong sáng lành mạnh giữa hai ngời

I Đặt vấn đề

N1 : Ăng – D ghen là ngời đồng chí trunug kiên

luôn sát cánh bên Mác trong sự nghiệp đấutranh với hệ t tởng t sản và truyền bá t tởng vôsản

- Ông luôn giúp đỡ Mác trong lúc khókhăn nhất

N2 : -Tình bạn giữa Mác và Ăng – D ghen thểhiện sự quan tâm giúp đỡ lẫn nhau

nguyện , bình đẳng Tình bạn cần có sự thông cảm đồng cảm sâu sắc Tôn trọng , tin cậy ,chân thành Quan tâm , giúp đỡ lẫn nhau

Bao che nhau

Rủ rê , hội hè

II Nội dung bài học

1 Tình bạn là tình cảm gắn bó giữa hai hoặcnhiều ngời trên cơ sở hợp nhau về tính tình , sởthích hoặc có chung xu hớng hoạt động

* Có thể có tình bạn giữa hai ngời khác giới , nếu họ có những đặc điểm cơ bản của tình bạn trong sáng ,lành mạnh phù hợp với nhau

2 Đặc điểm của tình bạn trong sáng lànhmạnh :

Trang 13

bạn khác giới không ?

2.Những đặc điểm cơ bản của tình

bạn trong sáng là gì ?

- Hãy nêu cảm xúc của em khi :

Gv : Treo bảng phụ bài tập

Gv : gọi học sinh làm bài tập

- Thông cảm , đồng cảm sâu sắc với nhau

- Quan tâm chăm sóc giúp đỡ nhau

- Trung thực thân ái vị tha

3 ý nghĩa :

- Tình bạn trong sáng lành mạnh giúp con

ng-ời cảm they ấm áp , tự tin , yêu cuộc sống hơn ,biết tự hoàn thiện mình để sống tốt hơn

- Để xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnhcần có thiện chí và sự cố gắng từ cả hai phía

- Đ: Hiểu ý tốt của bạn , không giận bạn và

cố gắng sủa chữa khuyết điểm

- E: Coi đó là chuyện bình thờng , là quyền củabạn , không khó chịu giận bạn về chuyện đó

4 Củng cố - dặn dò

- Gv tóm tắt nội dung tiết học

- Hs làm bài tập và chuẩn bị bài mới

_

Tuân 7 Ngaứy soaùn:

Tiết 7 Ngaỳ dạy:

- Hiểu các loại hình hoạt động chính trị xã hội ,sự cần thiết phảI tham gia các hoạt

động chính trị xã hội vì lợi ích ý nghĩa của nó

- Giải quyết tình huống

- Liên hệ thực tế ngời tốt, việc tốt

Trang 14

2.Kiểm tra bài cũ :- Thế nào là tình bạn trong sáng lành mạnh ?

- Cần phảI làm gì để xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh ?

3.Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Gv : Cho hs quan sát ảnh :Hs tham gia thi tìm hiểu môi trờng

? Miêu tả việc làm của các nhan vật trong tranh

? Hình ảnh trong tranh liên quan đến hoạt động gì ?

Gv nêu câu hỏi:

1.Có ý kiến cho rằng” Để lập nghiệp

chỉ cần học văn hoá xã hội ”Em có

Tìm hiểu nội dung bài học

* GV nêu câu hỏi:

1, Hoạt động chính trị-xã hội là

những hoạt động nh thế nào ? Đợc

chia làm mấy loại ?

Gv :Treo bảng phụ ghi các ví dụ :

Yêu cầu hs xếp các ví dụ vào 3 loại

vệ, tổ quốc 2.Tham gia hoạt

động đoàn đội B Hoạt độngtrong các tổ

chức chính trị ,

đoàn thể 3.Tham gia hoạt

động từ thiện

C Hoạt độngnhân đạo , bảo

vệ môI trờng tựnhiên xã hội

- Đồng ý với quan điểm “Học văn hoá tốt, rèn

luyện kỹ năng lao động đất nớc” Vì học vănhoá tốt , rèn luyện kỹnăng lao động tốt , biết tíchcực tham gia công tác chính trị xã hội sẽ trởthành ngời phát triển toàn diện, biết yêu thơngtất cả mọi ngời , có trách nhiệm với tập thể cộng

đồng

II Nội dung bài học

1 Hoạt động chính trị xã hội là những hoạt

động có nội dung liên quan đến việc xây dựng ,bảo vệ nhà nớc , chế độ chính trị , trật tự an ninhxã hội , là những hoạt động trong tổ chức chínhtrị , đoàn thể , quần chúng và hoạt động nhân

đạo , bảo vệ môi trờng sống của con ngời

* Bài 1:

- Các hoạt động thuộc loại hoạt động chính trịxã hội : a,c,d.e.g.h.i.k,l,m.n

- Lao động vệ sinh đờng làng ngõ xóm…

- Hoạt động đoàn đội

- Hoạt động từ thiện

- Hoạt động đền ơn đáp nghĩa

- Tham gia giữ gìn trật tự trị an thôn xóm

* HS chọn phơng án trả lời bài 3

Trang 15

* GV yêu cầu HS giải bài tập 1

(SGK)

* HS có thể tham gia những hoạt

động nào ?

2 Tham gia hoạt động chính trị xã

hội có ý nghĩa nh thế nào ?

* GV yêu cầu HS thảo luận gải bài

tập 2,3(SGK)

3 Học sinh có cần thiết phảI tham

gia hoạt động chính trị xã hội

không ? Vì sao?

Hoạt động 5 Thảo luận vạch kế hoạch và tự

giác, chủ động thực hiện các hoạt

động CT-XH

- GV yêu cầu HS giải bài tập 4

- GV nêu câu hỏi: Em cần làm gì để

và đóng góp trí tuệ , công suắc của mình vào

công việc chung của xã hội * Bài 2:

- Biểu hiện của sự tích cực : a,e.g.i.k.l

- Biểu hiện không tích cực : b,c,d,đ,h

* Bài 3: Khi tham gia hoạt động CT-XH, emthờng xuất phát từ động cơ : Để đợc rèn luyện,phát triển các năng lực của bản thân nhằn khôngngừng hoàn thiện về nhân cách

3.Hs Cần tham gia các hoạt động chính trị xãhội để hình thành , phát triển thái độ , tình cảm ,niềm tin trong sáng , rèn luyện năng lực giaotiếp , ứng xử , năng lực tổ chức quản lý , nănglực hợp tác

* HS nêu cách xử sự của bài 4

* Em cần làm là:

+ Xây dựng kế hoạch hoạt động phải cân đốigiữa các nội dung: học tập, laàm việc nhà, vuichơi giả trí, hoạt động CT-XH

+ Nhắc nhỡ lẫn nhau cùng thực hiện

+ Điều chỉnh kế hoạc khi cần thiết

+ Tự đấu tranh với bản thân để chống t tởng ngạikhó, thiếu kỉ luật, nhỏ nhen, ích kỉ

4 Củng cố - dặn dò

- Gv khái quát nội dung bài học

- Hs làm bài tập và chuẩn bị bài mới

_

Tuân 8 Ngày soạn:

Tiêt 8 Ngày dạy:

Bài 8 TễN TRỌNG V HÀ K ỌC HỎI C C D N TÁP LU ÂY D ỘC KH C ÁP LU

A.Mục tiêu bài học

3 Về thái độ :

- Học sinh có lòng tự hào dân tộc và tôn trọng các dân tộc khác , có nhu cầu tìm hiểu

và học tập những điều tốt đẹp trong nền văn hoá các dân tộc khác

B Phương pháp

Trang 16

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Gv nêu một tình huống có nội dung tôn trọng học hỏi các dân tộc khác để dẫn dắtvào bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu những biểu

hiện của việc tôn trọng và học hỏi

2 Lý do quan trọng nào giúp Trung

Quốc trỗi dậy mạnh mẽ ?

3 Nớc ta có tiếp thu và sử dung

những thành tựu mọi mặt của thế giới

không ? Vd?

Hs : Trả lòi

Gv : Kết luận

Giữa các dân tộc cần có sự học tập

kinh nghiệm lần nhau và sự đóng góp

của mỗi dân tộc sẽ làm nề văn hoá

nhân loại trở nên phong phú

các dân tộc khác

-Gv chia lớp thành nhóm để thảo luận

-Gv nêu câu hỏi:

lấy ví dụ về một số trờng hợp nên

hoặc không nên trong việc học hỏi

đo Huế , Phố cổ Hội An , Vịnh Hạ Long

- Trung Quốc mở rộng quan hệ và học tậpkinh nghiệm các nớc khác

Phát triển các ngành công nghiệp mới cónhiều triển vọng

Hợp tác kinh tế Việt Nam – D Trung Quốc

đang phát triển mạnh mẽ

- Nớc ta có tiếp thu những thành tựu mọi mặtcủa thế giới Ví dụ các thành tựu về khoahocjcoong nghệ, những gia trị văn hóa tiêntiến của các dân tộc khác…

- Nhóm 1: Chúng ta cần tôn trọng và học hỏicác dan tộc khác để tiếp thu những caí hay,cái đẹp của dân tộc khác để phát triển KT,làm giàu vốn văn hóa cho mình

- Nhóm 2: Chúng ta nên tiếp thu những cáihay, cái đẹp, phù hợp với phong tục tập quáncủa dân tộc ta

-Nhóm 3: Chúng ta cần học tập một cách cóchọn lọc, không phải cái gì cũng tiếp thu,cũng học hỏi

-Nhóm 4: Hs phải học tập tốt để có tri thức,tham gia các hoạt độn giao lu để tiếp thu cáihay, cái đẹp của DT khác để phát triển mà vẫngiữ đợc bản sắc của mình

Trang 17

- Luôn tìm hiểu và tiếp thu

2- ý nghĩa của việc tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác.

- Tạo điều kiện cho đất nớc ta phát triểnnhanh

- Góp phần xây dựng nền văn hoá nhânloại tiến bộ văn minh

4 Củng cố - dặn dò

- Gv Khái quát nội dung bài học

- Hs học bài , làm bài tập chuẩn bị bài mới

_

Tuần 9 Ngày soạn:

Tiêt 9 Ngày dạy:

KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 18

Tuần 10 Ngày soạn:

Tiết 10 Ngày dạy:

Bài 9 GÓP PHẦN X Y DÂY D ỰNG NẾP SỐNG VĂN HÓA

Trang 19

1 Ôn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: - Hãy nêu một số hoạt động CT-XH của trờng, lớp hoặc địa

phơng tổ chức mà em có thể tham gia

3 Bài mới :

Hoạt động 1 Giới thiệu bài

Gv Kể cho học sinh nghe một mẩu truyện trong khu dân c cho thấy tác hại của tập quán lạc hậu các tệ nạn xã hội và sự cần thiết phải xoá bỏ những hiện tợng tiêu cực đó và xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c

Gv : Gợi đẫn hs vào bài

Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh tìm hiểu

3 Những thay đổi ở làng Hinh có ảnh

hởng nh thế nào đến cuộc sống của

mỗi ngời dân và cả cộng đồng ?

- Hs rả lời

- GV nhận xét và bổ sung

Hoạt động3 Biện pháp, ý nghĩa và những biểu

hiện xây dựng nếp sống văn hóa

Gv chia nhóm thảo luận

-Gv nêu câu hỏi:

1 Những phong tục tập quán lạc hậu

có ảnh hởng ntn tới cuộc sống? Cho

- Các em lấy vợ lấy chồng phải xa gia đìnhsớm , có em không đợc đi học

- Những cặp vợ chồng trẻ bỏ nhau , cuộc sốngdang dở

- Sinh ra đói nghèo

- Ngời bị coi là có ma thì bị căm ghét xua

đuổi , họ phảI chết hoặc bị đối xử rất tồi tệ ,cuộc sống cô độc khốn khổ

2 Làng hinh đợc công nhận là làng văn hoávì :

3 ảnh hởng của sự thay đổi đó:

- Mỗi ngời dân trong cộng đồng đều yên tâmsản xuất làm kinh tế

- Nâng cao đời sống văn hoá tinh thần củanhân dân

* Câc nhóm báo cáo:

Nhóm 1: Những phong tục tập quán lạc hậu

có ảnh hởng xấu đến cuộc sống ngời dân,thiếu sự lành mạnh, hạnh phúc, kìm hãm sựphát triển của mõi ngời và toàn xã hội Ví dụnh: tảo hôn, ma chay, mê tín dị đoan

Nhóm 2: Những biện pháp góp phần xây dựngnếp sống văn hóa ở cộng đồng dân c:

Tuyên truyền, vận động mọi ngời cùng thựchiện đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh,nâng cao dân trí, xây dựng khối đoàn kết, giữgìn an ninh trật tự, bảo vệ môi trờng, chấphành tốt pháp luật

Nhóm 3: Xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng

đồng dân c làm cho cuộc sống bình yên hạnhphúc, bảo vệ, phát triển truyền thống văn hóa,

Trang 20

việc làm cần thiết và có ý nghĩa rất

quan trọng đối với đới sống nhân dân

Vì vậy HS cần phải tích cực tham gia

Hoạt động 3 Hớng dẫn học sinh tìm

hiểu nội dung bài học

Gv : Ttreo bảng phụ bài tập 2

Gv : gọi hs đọc yêu cầu bài tập

Hs : Làm bài tập và trình bày

Gv : Kết luận bài tập đúng

giữ vững bản sắc dân tộc

Nhóm 4: Hs cần ngoan ngoãn, chăm chỉ họctập, tham gia tích cực các hoạt động CT-XH,thực hiện nếp sống văn minh, tránh xa tệ nạnxã hội

II Nội dung bài học

1.Cộng đồng dân c là toàn thể những ngờicùng chung sống trong một khu vực lãnh thổhoặc đơn vị hành chính , gắn bó thành mộtkhối , giữa họ có sự liên kết và hợp tác vớinhau để cùng thực hiện lợi ích của mình và lợiích chung

2 Xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng

đồng dân c là làm cho đời sống văn hoá tinhthần ngày càng lành mạnh phong phú nh : giữgìn an ninh trật tự ,vệ sinh nơi ở , bảo vệ cảnhquan môi trờng sạch đẹp , xây dựng tình đoànkết xóm giềng , bài trừ phong tục tập quán lạchậu , mê tín dị đoan và tích cực phòng chốngcác tệ nạn xã hội

3 ý nghĩa : Góp phần làm cho cuộc sốngbình yên , hạnh phúc , bảo vệ và phát huytruyền thống của dân tộc

4 Trách nhiệm của học sinh :

Hs cần tránh những việc làm xấu , cầntham gia những hoạt động vừa sức trong việcxây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân

c

III Bài tập

Bài 1 : Hs tự bộc lộ Bài 2 :

Những biểu hiện xây dựng nếp sống văn hóa: a,c,d,đ,g,I,k,o

4 Củng cố - dặn dò

- Gv khái quát nội dung bài học

- Hs học bài ,làm bài tập 3,4 huẩn bị bài 10

_

Tuần 10 Ngày soạn:

- Hs nêu đợc một số biểu hiện của tính tự lập

- Giải thích đợc bản chất của tính tự lập

- Phân tích đợc ý nghĩa của tính tự lập đối với bản thân , gia đình và xã hội

Trang 21

Hoạt động 1 Giới thiệu bài

Gv nêu một tình huống hoặc một mẫu chuyện có nội dung liên quan để dẫn dắt vào bài

Hoạt động 2

Gv yêu cầu Hs đọc phần đặt vấn đề

Gv nêu câu hỏi:

1.Em có suy nghĩ gì sau khi theo dõi

câu chuyện trên ?

Hs : nêu suy nghĩ

2.Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đờng

cứu nớc với chỉ hai bàn tay trắng ?

Hs : Trả lời

3.Việc làm trên của Bác Hồ thể hiện

đức tính gì ?

* GV nêu kết luận: Bác Hồ ra đi tìm

đ-ờng cứu nớc dù chỉ với hai bàn tay

trắng thể hiện đức tính tự lập cao của

Bác Chính nhờ đức tính này đã góp

phần giúp Bác thực hiện đợc lí tởng cao

cả của mình

Hoạt động 3 Hớng dẫn tìm hiểu nội dung bài

- Học thuộc bài khi lên bảng

3.Tìm một vài biểu hịên của tính tự lập

trong lao động ?

-Tự mình làm tốt công việc đợc phân

công

-Trực nhật lớp một mình

4.Tìm một và biểu hiện của tính tự lập

trong công việc , trong sinh hoạt hằng

- Thể hiện đức tính tự lập tự lập

II Nội dung bài học

1 Tự lập là tự làm lấy , tự giải quyếtcông việc của mình , tự lo liệu , tạo dựngcho cuộc sống của mình ; không trông chờ ,dựa dẫm , phụ thuộc vào ngời khác

Tự lập thể hiện sự tự tin , bản lĩnh cánhân dám đơng đầu với những khó khăn thửthách , ý chí nỗ lực phấn đấu , vơn lên tronghọc tập , trong công việc và trong cuộcsống

2 Ngời có tính tự lập thờng thành côngtrong cuộc sống và họ xứng đáng nhận đợc

sự kính trọng của mọi ngời

3 Học sinh cần rèn luyện tính tự lập ngay

từ khi còn ngồi trên ghế nhà trờng trong họctập công việc và sinh hoạt hằng ngày

Trang 22

Gv yêu cầu HS giải bài tập2, bài 4

Hs chuẩn bị bài và trình bày bài

Gv : Kết luận bài tập đúng

II Bài tập

Bài 2 : Những ý kiến đúng : c,d,đ,e

Bài 4: HS kể những tấm gơng sống tựlập trong thực tế ( HS nghèo vợt khó )

Trang 23

Tuần 12 Ngày soạn: 07/ 11/ 2009

Ngày dạy: 10/ 11/ 2009

Tiết 12 Bài 11 Lao động tự giác và sáng tạo (Tiết 1)

I Mục tiêu bài học

1 kiến thức :

- Hs hiểu đợc các hình thức lao động của con ngời đó là lao động chân tay và lao

động trí óc

- Học tập là lao động trí óc để tiếp thu tri thức của loài ngời

- Hiểu những biểu hiện của tự giác và sáng tạo trong học tập , lao động

- Học sinh ý thức tự giác , không hài lòng với biện pháp đã thực hiện và kết quả

đã đạt đợc , luôn luôn hớng tới và tìm tòi cái mới trong học tập và lao động

- Những tấm gơng lao động tự giác, sáng tạo

- Ca dao, tục ngữ, danh ngôn về lao động tự giác, sáng tạo.

IV Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số :

2 Kiểm tra bài cũ :

GV nêu câu hỏi

- Thế nào là tự lập ? Biểu hiện của tính tự lập ?

- Kể những việc làm thể hiện tính tự lập của bản thân

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét, cho điểm

3.Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài

Gv nêu câu ca dao: Ai ơi bng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

Câu ca dao từ thời dân gian cho thấy : ngời nông dân xa làm việc với những vật dụng hết sức thô sơ nên quá trình lao động ấy thật đắng cay và cực nhọc Ngày nay con ngời đã sáng tạo ra khoa học kỹ thuật , máy móc đợc áp dụng trong lao động sản xuất , quá trình lao động đợc thay thế và năng xuất lao động tăng lên nhiều Từ chỗ năng xuất lao động đến cao là cả một quá trình lao động tự giác của con ngời Vởy lao động tự giác và sáng tạo là nh thế nào?

chúng ta cùng tìm hiểu qua bài ngày hôm nay

Gv nêu câu hỏi:

- Nêu nhận xét cảu mình về các ý kiến ?

- Vì học tập cũng là hoạt động lao động

Trang 24

Gv : Gọi học sinh đọc truyện đọc

Gv nêu câu hỏi:

Nêu nhận xét về thái độ lao động của ngời

thợ mộc trớc khi làm ngôi nhà cuối cùng ?

- Ngời thợ mộc có thái độ nh thế nào khi

làm ngôi nhà ?

Hs trả lời:

- Hậu quả của thái độ đó là gì ?

Hoạt động 3: Thảo luận về nội dung

và hình thức LĐ của con ngời

- Gv nêu câu hỏi:

1 Tại sao nói LĐ là điều kiện, phơng tiện

để con ngời, XH tồn tại và phát triển?

2 Nếu con ngời không LĐ thì điều gì sẽ

hiểu nội dung bài học

- Thế nào là lao động tự giác ?

nên rất cần sự tự giác ( học tập là hoạt

động lao động trí óc ) rèn luyện sự tự gíactrong học tập là điều kiện để có kết quảhọc tập cao

- Học sinh rèn luyện sự tự giác sáng tạotrong lao động là cần thiết , ngoài nhiệm

vụ học tập hs phải lao động giúp gia đình ,tham gia phát triển kinh tế gia đình , họctập là một hình thức của lao động ,nếulao động có kết quả thì sẽ có điều kiệnhọc tập tốt

2 Truyện đọc : Ngôi nhà không hoàn hảo

- Trớc dây ông đã làm việc tận tuỵ và tựgiác , thực hiện nghiêm túc những quy

định sản xuất nên sản phẩm làm ra đềuhoàn hảo

- Trong quá trình làm ngôi nhà : + Không dành hết tâm trí cho công việc + Bỏ qua những quy định cơ bản của kỹthuật lao động nghề nghệp và sự giám sátcủa lơng tâm

+ Vật liệuthì tạp nham , không đợc chọnlựa kỹ lỡng

+ Mội quy trình kỹ thuật không đợc thựchiện cẩn thận

- Hậu quả : + Thật hổ thẹn + Phải sống trong một ngôi nhà do chínhmìh làm ra , nhng lại là một ngôi nhàkhông hoàn hảo

và XH Nh vậy, nhờ LĐ mà con ngời và

XH mới tồn tại và phát triển

- Nếu con ngời không LĐ thì không cónguồn của cải vật chất để nuôI sống mình

và XH Các phẩm chất ( đạo đức, tâm lí,trí tuệ…) Không đợc hình thành và pháttriển Lao động làm cho con ngời và xãhội phát triển không ngừng

- Có 2 hình thức lao động là LĐ chân tay

và LĐ trí óc Phải kết hợp 2 hình thức LĐvì phơng tiện LĐ, kĩ thuật ngày càng hiện

đại, tinh vi và yêu cầu của xã hội về lao

động cũng ngày càng cao

II Nội dung bài học

Trang 25

- Lao động sáng tạo là quá ttrình lao động

2 Lao động sáng tạo là gì?

Lao động luôn suy nghĩ cảI tiến để tìmtòi cáI mới , tìm ra cách giải quyết tối unhằm không ngừng nâng cao chất lợng ,hiệu quả công việc

4 Củng cố - dặn dò

- Gv khái quát nội dung bài học tiêt 1

- Hs chuẩn bị phần còn lại

Trang 26

Tuần 13 Ngày soạn: 14 / 11/ 2009

Ngày dạy: 17 / 11/ 2009

Tiết 13 Bài 11 Lao động tự giác và sáng tạo (Tiết 2)

I Mục tiêu bài học

1 kiến thức :

- Hs hiểu đợc các hình thức lao động của con ngời đó là lao động chân tay và lao

động trí óc

- Học tập là lao động trí óc để tiếp thu tri thức của loài ngời

- Hiểu những biểu hiện của tự giác và sáng tạo trong học tập , lao động

2 Kỹ năng :

- Hình thành ở hs một số kỹ năng lao động và sáng tạo trong các lĩnh vực hoạt

động

3 Thái độ :

- Học sinh ý thức tự giác , không hài lòng với biện pháp đã thực hiện và kết quả

đã đạt đợc , luôn luôn hớng tới và tìm tòi cái mới trong học tập và lao động

- Những tấm gơng lao động tự giác, sáng tạo

- Ca dao, tục ngữ, danh ngôn về lao động tự giác, sáng tạo.

IV Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: Đặt câu hỏi

- Thế nào là LĐ tự giác? Thế nào là LĐ sáng tạo?

GV: Trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

Gv tóm tắt nội dung tiết 1 để dẫn dắt vào tiết 2

3.2 Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1:

Tìm hiểu những biểu hiện tự giác, sáng tạo trong học tập và ý nghĩa của

lao động tự giác và sáng tạo

Học sinh hiểu đợc các biểu hiện, mối quan hệ và ý nghĩa của lao động tích cực, tự giác

- Tiến hành hoạt động:

GV: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu

- Gv nêu câu hỏi:

1 Hãy nêu những biểu hiện của tự giác và

sáng tạo? Lấy ví dụ?

II Nội dung bài học ( Tiếp theo )

2 Biểu hiện

- Thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao 1 cáchchủ động

- Nhiệt tình tham gia mọi công việc

- suy nghĩ, cải tiến, đổi mới phơng pháp,trao đổi kinh nghiệm

- Tiếp cận cái mới, cáI hiện đại của thời

đại ngày nay

Ví dụ:

- Tự giác hoạc bài, làm bài

Trang 27

2 Tự giác và sáng tạo có quan hệ nh thế

nào với nhau?

GV: Nhấn mạnh: Tự giác là phẩm chất của

đạo đức, sáng tạo là phẩm chất của trí tuệ

3 Lao động tự giác và sáng tạo có lợi ích

nh thế nào? hãy nêu tác hại của việc thiếu

tự giác, sáng tạo

4 Học sinh phải làm gì để rèn luyện đức

tính tự giác và sáng tạo trong học tập và

lao động?

- HS chuẩn bị và trình bày

- Gv nhận xet, bổ sung

- GV Nêu kêt luận theo nội dung bài học

GV: Cho học sinh tìm hiểu một số tấm

g-ơng nhờ tính sự tự giác, sáng tạo mà đạt

đ-ợc nhiều kết quả cao trong học tập và

trong lao động

HS: Nêu 1 số tấm gơng

- anh Lê Thái Hoàng, là 1 ngời luôn say

mê tìm tòi nghiên cứu các cách giả toán,

tự giác làm các bài tập trong và ngoài

nwocs mà đạt đợc các thành tích cao trong

học tập

- Chú Nguyễn đức Tâm ở Lâm đồng sáng

tạo ra máy gặt cầm tay

- Đi học về nhà đúng giờ qui định

- Thực hiện đúng nội qui của lớp, của ờng đề ra

tr Tự giác tham gia công việc giúp gia đình,lao động ở trờng, ở địa phơng

2 Mối quan hệ giữa tự giác và sáng tạo

Tự giác là điều kiện để sáng tạo Còn ST

là động cơ bên trong của hoạt động tạo ra

sự say mê, tinh thần vợt khó trong học tập

và lao động

3 Lợi ích của lao động tự giác và sáng tạo

- Nâng cao chất lợng , hiệu quả học tập,lao động và sẽ đợc mọi ngời quý mến

- Giúp chúng ta tiếp thu kiến thức và kĩnăng ngày 1 thuần thục

- Hoàn thiện và phát triển phẩm chất nănglực của cá nhân

- Thiếu tự giác, sáng tạo thì học tập, lao

động không đạt đợc kết quả cao, nảy sinh

t tởng ỷ lại, trông chờ, dựa giẫm vào ngờikhác

4 Rèn luyện của học sinhTrong học tập:

- Tự giác học bài, làm bài, đọc thêm tàiliệu, không đợi ai nhắc nhỡ đôn đóc

- Luôn có suy nghĩ cải tiến phơng pháphọc tập, chịu khó tìm ra cách học mớinhằm đạt kết quả cao nhất

Hoạt động 2 : Hớng dẫn giải bài tập

Học sinh biết vậndụng kiến thức vào làm các bài tập

- Tiến hành hoạt động:

- Gv yêu cầu HS giải bài tập 2, 3, 4.

- HS chuẩn bị và trình bày

- Gv nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh

thêm nội dung bài 4:

Tự giác là phẩm chất đạo đức còn sáng

III Bài tập Bài 2: Hs liên hệ nêu tác hại của sự thiếu

Trang 28

tạo là phẩm chất trí tuệ, cả hai p/c này

đều có thể rèn luyện đợc Muốn vậy cần

phải rèn luyện lâu dài, bền bỉ , kiên trì

cả trong học tập và lao động

* Gv yêu cầu HS làm thảo luận bài tập

rèn luyện kĩ năng

-Gv nêu câu hỏi:

1 Chung ta cần rèn luyện tính tự giác

và sáng tạo trong lao động nh thế nào?

2.Nêu các biện pháp rèn luyện tính tự

giác, sáng tạo trong học tập

- HS thảo luận và trình bày

- GV nhận xét, bổ sung

chứng )

*HS trình bày:

- Trong lao động: Phải biết coi trọng lao

động chân tay và trí óc, chống lời biếng, ỉlại, dối trá, cẩu thả, tùy tiện Luôn tích cực,tiết kiệm tránh lãng phí

- Trong học tập: Có kế hoạch học tập, rènluyện, biết tự kiểm tra, đánh giá, rút kinhnghiệm, phát huy những việc tốt, khắc phụcnhững tồn tại thiếu sót

4 Củng cố - dặn dò

- HS đọc lại nội dung bài học

- GV nêu kết luận toàn bài

- HS chuẩn bị bài 12

………

Trang 29

Tuần 14 Ngày soạn: 21/ 11/ 2009

Ngày dạy: 24/ 11/ 2009

Tiết 14 Bài 12

Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình

I Mục tiêu bài học

1 kiến thức :

Hs hiểu đợc một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ củamọi thành viên trong gia đình , hiểu ý nghĩa của nhũng quy định đó

2 Kỹ năng :

- Hs biết cách ứng xủ phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa

vụ của bản thân trong đình

- Hs Biết đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác theo quy định của pháp

- Thế nào là lao động tự giác ? Lao động sáng tạo ?

- ý nghĩa của lao động tự giác và lao động sáng tạo ? Chúng ta cần làm gì để rèn

luyện tính tự giác và sáng tạo?

Gv nêu câu hỏi: Em hiểu thế nào về câu ca dao trên ?

Hs : Câu ca dao nói về tình cảm gia đình , công ơn to lớn của cha mẹ đối với concái , bổn phận của con cái phảI kính trọng có hiếu với cha mẹ

Gv : Gia đình và tình cảm gia đình là điều thiêng liêng với mỗi con ngời Để xâydựng gia đình hạnh phúc mỗi ngời phảI thực hiện tôt bổn phận trách nhiệm của mình

đối với gia đình

Trang 30

- Gv nêu câu hỏi:

1.Tình cảm gia đình đối với em quan

5.Điều gì sẽ sảy ra nếu em không có

bổn phận , nghĩa vụ trách nhiệm với

ông bà , cha mẹ, anh chị em ?

-Gv yêu cầu HS thảo luận và trình bày

-Gv nhận xét và nêu kết luận: GĐ và

tình cảm GĐ là điều thiêng liêng đối

với mỗi con ngời Để xây dựng một

GĐ hòa thuận hạnh phúc thì mỗi ngời

phải thực hiện tốt bổn phận và nghĩa

vụ của mình đối với GĐ

- Gv yêu cầu HS đọc hai mẫu chuyện

trong SGK và nêu câu hỏi:

1 Những việc làm của Tuấn đối với

ông bà?

2 Em đồng ý với cách c xử của nhân

vậy nào ? Vì sao ?

3 Những việc làm của con trai cụ Lam

tình huống giúp hs phát triển nhận

thức về quyền và nghĩa vụ của các

thành viên trong gia đình

- Em đã yêu thơng, kính trọng, giúp đỡ, đùmbọc hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, anh chị emtrong gia đình

- Nếu không có tình yêu thơng của ông bàcha mẹ, anh chị em thì chúng ta không đợcchăm sóc, nuôi dơng chu đáo, không đợc họchành tử tế thì khó có thể trởng thành đợc

- Nếu chúng ta không hoàn thành nghĩa vụ,bổn phận của mình đối với gia đình thì khó

- Việc làm của con trai cụ Lam:

+ Sử dụng số tiền bán nhà, bán vờn để xâynhà, xây xong, gia đình con cái đều ở tầngtrên, tầng 1 thì cho thuê, cụ Lam ở dới bếp+ Hằng ngày mang cho mẹ bát cơm và ít thức

ăn+ Buồn tủi quá cụ về quê sống vói con thứ

- Việc làm của con trai cụ Lam là khôngchấp nhận đợc Anh ta là đứa con bất hiếu

Trang 31

Gv : kết luận : Mỗi ngời trong gia đình

đều có bổn phận và trách nhiệm đối

với nhau

Bài 3 :

Bố mẹ Chi đúng và không xâm phạmquyền tự do của con vì cha mẹ có quyền vànghĩa vụ quản lý trông nom con

Chi sai vì không tôn trọng ý kiến của cha

mẹ Cách c xử đúng là nghe lời cha mẹ không

đi chơi xa khi không có cô giáo , nhà trờngquản lý và nên giải thích cho nhóm bạn hiểu Bài 4 :

Cả Sơn và cha mẹ Sơn đều có lỗi

lỏng việc quản lý con Bài 5 :

Bố mẹ Lâm c xử không đúng vì : cha mẹphảI chịu trách nhiệm về hành vi của con ,phải bồi thờng thiệt hại do con gây ra cho ng-

ời khác Lâm vi phạm luật giao thông đờng bộ

4 Củng cố - dặn dò

- Gv tóm tắt nội dung tiết 1

- HS về nhà chuẩn bị phần còn lại của bài

Tuần 15 Ngày soạn: 27/ 12/ 2009

Ngày dạy: 1/ 12/ 2009

Tiết 14 Bài 12

Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình

I Mục tiêu bài học

1 kiến thức :

Hs hiểu đợc một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ củamọi thành viên trong gia đình , hiểu ý nghĩa của nhũng quy định đó

2 Kỹ năng :

- Hs biết cách ứng xủ phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa

vụ của bản thân trong đình

- Hs Biết đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác theo quy định của pháp

Ngày đăng: 26/04/2021, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w