1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đồ án thiết kế lưới điện khu vực

47 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Thiết Kế Lưới Điện Khu Vực
Tác giả Vũ Văn Thiết
Người hướng dẫn TS. Trần Thanh Sơn
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 600,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để chọn được sơ đồ tối ưu của mạng điện ta sử dụng phương pháp chia lưới điện thànhcác nhóm nhỏ, trong mỗi nhóm ta đề ra các phương án nối dây, dựa trên các chỉ tiêu về kinh tế - kỹ thuậ

Trang 1

B CÔNG TH Ộ ƯƠ NG

TR ƯỜ NG Đ I H C ĐI N L C Ạ Ọ Ệ Ự KHOA KỸỸ THU T ĐI N Ậ Ệ

THIẾỐT KẾỐ L ƯỚ I ĐI N KHU V C Ệ Ự

Sinh viên th c hi n: ự ệ VŨ VĂN THIẾỐT

Mã sinh viên: 20810110137

Gi ng viên h ả ướ ng dẫẫn: TS Trầần Thanh S n ơ

Ngành: CÔNG NGH KỸỸ Ệ THU T ĐI N, ĐI N T Ậ Ệ Ệ Ử

Chuyên ngành: H thốống đi n ệ ệ

L p ớ : D15H1

Khoá : 2020 - 2025

Hà N i ộ ,31 tháng 10 năm 2022

Trang 2

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC

Họ và tên sinh viên: Vũ Văn Thiết Mã sinh viên: 20810110137

Ngành: Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử Chuyên ngành: Hệ thống điện Số liệu nguồn:

Nguồn là thanh góp hệ thống 110 kV có công suất vô cùng lớn, hệ số công suất là

Trang 3

cos φ 0,9

Giảng viên hướng dẫn

TS Trần Thanh Sơn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi, Vũ Văn Thiết, cam đoan những nội dung trong đồ án này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Trần Thanh Sơn Các số liệu và kết quả trong đồ án là trung thực và chưa được công bố

trong các công trình khác Các tham khảo trong đồ án đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên côngtrình, thời gian và nơi công bố Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về đồ

án của mình

Người cam đoan

Vũ Văn Thiết

1

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành bày tỏ lòng kính trọng và cảm ơn sâu sắc tới TS Trần Thanh Sơn, giảng viên

khoa Kỹ Thuật Điện - trường đại học Điện Lực, người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đồ án này

Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Khoa Kỹ Thuật Điện, cùng các giảng viêntrường Đại học Điện Lực đã hướng dẫn em trong các khóa học trước và hoàn thành đồ án này

Đồng thời em cũng không thể không nhắc đến công ơn tình cảm và những lời động viên đầy ý nghĩa từphía những người thân trong gia đình đã cho em một hậu phương vững chãi giúp em toàn tâm toàn ýhoàn thành việc học tập của mình

Cuối cùng em xin gửi tới toàn thể bạn bè những lời biết ơn chân thành về những tình bạn tốt đẹp vànhững sự giúp đỡ hỗ trợ quý báu mà mọi người đã dành cho em trong suốt thời gian học tập, nghiêncứu và thực hiện đồ án này

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2022

Vũ Văn Thiết

2

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 6

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI 7

1.1 Phân tích nguồn 7

1.2 Phụ tải 7

1.3 Đề xuất phương án nối dây 8

1.3.1 Nhóm 1: gồm phụ tải 3, phụ tải 5 11

1.3.2 Nhóm 2: gồm phụ tải 4 và 2: 41

1.3.3 Nhóm 3: gồm phụ tải 4 42

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN ĐIỆN ÁP TRUYỀN TẢI ĐIỆN VÀ TÍNH CHỌN TIẾT DIỆN DÂY 43

2.1 Chọn điện áp định mức 43

2.1.1 Nhóm 1 44

2.1.2 Nhóm 2 44

2.1.3 Nhóm 3 46

2.2 Chọn tiết diện và tổn thất điện áp 46

2.2.1 Chọn tiết diện dây dẫn 46

2.2.2 Tính tổn thất điện áp trong mạng điện 47

2.2.3 Áp dụng cho các Nhóm phụ tải 48

CHƯƠNG 3: TÍNH CHỈ TIÊU KINH TẾ VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 54

3.1 Hàm chi phí 54

3.2 Áp dụng cho các nhóm phụ tải 55

3.3 Chọn phương án tối ưu 56

CHƯƠNG 4: CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH 57

4.1 Chọn máy biến áp giảm áp 57

4.2 Chọn sơ đồ nối điện chính 58

4.2.1 Chọn sơ đồ nối dây chi tiết cho các trạm hạ áp phụ tải 58

3

Trang 7

4.2.2 Chọn sơ đồ nối chính cho toàn hệ thống điện 61

CHƯƠNG 5: CÂN BẰNG SƠ BỘ CÔNG SUẤT 63

5.1 Cân bằng công suất tác dụng 63

5.2 Cân bằng công suất phản kháng 63

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN ĐIỆN ÁP NÚT VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP TRONG LƯỚI ĐIỆN 64

6.1 Tính toán chế độ xác lập 64

6.1.1 Chế độ cực đại 64

6.1.1.1 Đường dây HT-2 64

6.1.1.2 Các đường dây HT-1, HT-3, HT-4 và HT-5 66

6.1.2 Chế độ phụ tải cực tiểu 67

6.3 Chế độ sự cố 67

6.4 Tính điện áp các nút trong mạng điện 68

6.4.1 Chế độ phụ tải cực đại 68

6.4.2 Chế độ phụ tải cực tiểu và cực đại 69

6.5 Điều chỉnh điện áp 69

6.5.1 Yêu cầu chung 69

6.5.2 Tính toán chọn đầu phân áp cho từng trạm trong 3 chế độ làm việc 70

CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MẠNG ĐIỆN 72

7.1 Vốn đầu tư xây dựng lưới điện 72

7.2 Tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện 73

7.3 Tổn thất điện năng trong mạng điện 73

7.4 Các loại chi phí và giá thành 73

7.4.1 Chi phí vận hành hàng năm 73

7.4.2 Chi phí tính toán hàng năm 74

7.4.3 Giá thành truyền tải điện năng 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

4

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1 1 Sơ đồ phân bố phụ tải 6

Hình 1 2 Sơ đồ chia nhóm phụ tải 10

Hình 1 3 Sơ đố nối dây phương án 1 41

Hình 1 4 Sơ đố nối dây phương án 2a, 2b, 2c 42

Hình 1 5 Sơ đố nối dây phương án 3 4 Hình 2 1 Sơ đồ tính điऀm phân bố công suất cho mạng kín HT-4-2 4 Hình 3 1 Sơ đồ phương án nối dây tối ưu 5 Hình 4 1 Sơ đồ hệ thống 2 thanh góp có máy cắt liên lạc 59

Hình 4 2 Sơ đồ cầu trong và cầu ngoài 6 Hình 6 1 Sơ đồ nguyên lý và thay thế đường dây HT-2 65

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

5

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BI Bảng 1.1: Số liệu về phụ tải 7Y

Bảng 2 1 Tiết diện dây dẫn cho các đường dây phương án 2a 49

Bảng 2 2 Thông số đường dây cho các đường dây phương án 2a 49

Bảng 2 3 Tổn thất điện áp cho các đường dây phương án 2a 49

Bảng 2 4 Tiết diện dây dẫn cho các đường dây phương án 2b 49

Bảng 2 5 Thông số đường dây cho các đường dây phương án 2b 50

Bảng 2 6 Tổn thất điện áp cho các đường dây phương án 2b 50

Bảng 2 7 Tiết diện dây dẫn cho các đường dây phương án 2c 50

Bảng 2 8 Thông số đường dây cho các đường dây phương án 2c 51

Bảng 2 9 Tổn thất điện áp cho các đường dây phương án 2c 51

Bảng 2 10 Tiết diện dây dẫn cho các đường dây phương án 3 52

Bảng 2 11 Thông số đường dây cho các đường dây phương án 3 52

Bảng 2 12 Tổn thất điện áp cho các đường dây phương án 3 53

Bảng 2 13 Tiết diện dây dẫn cho các đường dây Nhóm 1 53

Bảng 2 14 Thông số đường dây cho các đường dây Nhóm 1 53

Bảng 2 15 Tổn thất điện áp cho các đường dây Nhóm 1 5 Bảng 3 1 Giá của từng loại dây dẫn 55

Bảng 3 2 Bảng số liệu tính toán kinh tế 5 Bảng 4 1 Các thông số của máy biến áp hạ áp 58

Bảng 4 2 Bảng tính toán sơ đồ cầu cho trạm biến áp 6 Bảng 6 1 Kết quả tính toán phân bố công suất trên các đường dây HT-1, HT-2, 66

Bảng 6 2 Kết quả tính toán phân bố công suất trong chế độ cực tiऀu trên các đường dây HT-1, HT-2, HT-3, HT-4,HT-5 67

Bảng 6 3 Kết quả tính toán phân bố công suất trong chế độ sự cố trên các đường dây HT-1, HT-2, HT-4 68

Bảng 6 4 Điện áp áp thanh góp hạ áp quy đổi về phía cao áp trong chế độ cực đại 69

Bảng 6 5 Điện áp áp thanh góp hạ áp quy đổi về phía cao áp trong chế độ cực tiऀu và sự cố 69

Bảng 6 6 Bảng thông số điều chỉnh của MBA điều chỉnh dưới tải 70

Bảng 6 7 Tính toán đầu phân áp ở chế độ phụ tải cực đại 71

Bảng 6 8 Tính toán đầu phân áp ở chế độ phụ tải cực tiऀu 71

Bảng 6 9 Tính toán đầu phân áp ở chế độ phụ tải sau sự cố 7 Bảng 7 1 Vốn đầu tư cho các trạm tăng áp và hạ áp 72

Bảng 7 2 Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của hệ thống điện thiết kế 74

6

Trang 10

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI

1.1 Phân tích nguồn

Sơ đồ vị trí nguồn và phụ tải: ( mỗi ô vuông là 10 x 10 km )

Hình 1 1 Sơ đồ phân bố phụ tải

- Nguồn điện là hệ thống có đặc điểm: Công suất vô cùng lớn, có điện áp 110 kV và hệcông suất là 0,85

1.2 Phụ tải

Trong hệ thống điện gồm 05 phụ tải: trong đó có: 02 phụ tải số 3 và 5 là phụ tải loại III, 03phụ tải số 1,2,4, là phụ tải loại II Thời gian sử dụng phụ tải cực đại Tmax = 3000 h Điện áp địnhmức của mạng điện thứ cấp là 22kV

Trang 11

1.3 Đề xuất phương án nối dây

Một trong các yêu cầu của thiết kế mạng điện là đảm bảo cung cấp điện an toàn và liêntục, nhưng vẫn phải đảm bảo tính kinh tế Muốn đạt được yêu cầu này người ta phải tìm raphương án hợp lý nhất trong các phương án vạch ra đồng thời đảm bảo được các chỉ tiêu kỹthuật

Các yêu cầu chính đối với mạng điện:

• Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

• Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện

• Đảm bảo chất lượng điện năng

• Đảm bảo tính linh hoạt của mạng điện

• Đảm bảo tính kinh tế và có khả năng phát triển

Trong thiết kế hiện nay, để chọn được sơ đồ tối ưu của mạng điện người ta sử dụngphương pháp nhiều phương án Từ các vị trí đã cho của các phụ tải và các nguồn cung cấp, cần

dự kiến một số phương án và phương án tốt nhất sẽ chọn được trên cơ sở so sánh kinh tế - kỹthuật các phương án đó Đồng thời cần chú ý chọn các sơ đồ đơn giản Các sơ đồ phức tạp hơnđược chọn trong trường hợp khi các sơ đồ đơn giản không thoả mãn yêu cầu kinh tế - kỹ thuật Những phương án được lựa chọn để tiến hành so sánh về kinh tế chỉ là những phương ánthoả mãn các yêu cầu kỹ thuật của mạng điện

Những yêu cầu kỹ thuật chủ yếu đối với các mạng là độ tin cậy và chất lượng cao củađiện năng cung cấp cho các hộ tiêu thụ Khi dự kiến sơ đồ của mạng điện thiết kế, trước hết cầnchú ý đến hai yêu cầu trên Để thực hiện yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện cho các hộ tiêuthụ loại I, cần đảm bảo dự phòng 100% trong mạng điện, đồng thời dự phòng đóng tự động Vìvậy để cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại I có thể sử dụng đường dây hai mạch hay mạchvòng

8

Trang 12

Các hộ tiêu thụ loại III được cung cấp điện bằng đường dây một mạch

Để chọn được sơ đồ tối ưu của mạng điện ta sử dụng phương pháp chia lưới điện thànhcác nhóm nhỏ, trong mỗi nhóm ta đề ra các phương án nối dây, dựa trên các chỉ tiêu về kinh tế

- kỹ thuật ta chọn được một phương án tối ưu của từng nhóm Vì các nhóm phân chia độc lập,không phụ thuộc lẫn nhau nên kết hợp các phương án tối ưu của các nhóm lại ta được sơ đồ tối

ưu của mạng điện

Ưu nhược điểm của phương pháp chia nhóm :

Ưu điểm: phương pháp này giúp ta chọn được sơ đồ tối ưu mà không bị thiếu phương án

nào

Nhược điểm: việc chia nhóm phụ thuộc nhiều vào số lượng và vị trí địa lý của các phụ

tải Khi vị trí địa lý của các phụ tải đan xen nhau, việc chia nhóm sẽ gặp nhiều khó khăn

Việc chia nhóm sẽ được thực hiện như sau: trước tiên dựa vào vị trí địa lý và công suất của các nguồn và phụ tải, chúng ta sẽ xem xét xem các phụ tải được lấy công suất từ nguồn nào, các phụ tải gần nhau cho vào 1 nhóm Ở đây chúng ta có hai nguồn, các phụ tải sẽ được cung cấp từ nguồn gần nó nhất, nếu phụ tải nằm ở vị trí gần giữa 2 nguồn thì chúng ta sẽ xét đến công suất của nguồn và tổng công suất của các phụ tải xung quanh nó để đưa ra quyết địnhnối phụ tải đó với nguồn nào Sau đó chúng ta sẽ tiến hành phân chia thành các nhóm Việc

vạch phương án sẽ được tiến hành đối với mỗi nhóm Dựa trên cơ sở vị trí địa lý giữa các phụ

tải, ta lại phân hai khu vực trên làm các nhóm nhỏ Phía nhà máy nhiệt điện được chia làm hai nhóm, phía hệ thống chia làm hai nhóm Cụ thể là:

* Mạng điện hình tia: - Ưu điểm:

• Có khả năng sử dụng các thiết bị đơn giản, rẻ tiền và các thiết bị bảo vệ rơle

đơn giản

• Thuận tiện khi phát triển và thiết kế cải tạo các mạng điện hiện có - Nhược điểm:

• Độ tin cậy cung cấp điện thấp

• Khoảng cách dây lớn nên thi công tốn kém

* Mạng điện liên thông:

9

Trang 13

- Ưu điểm:

• Việc thi công sẽ thuận lợi hơn vì hoạt động trên cùng một đường dây

• Độ tin cậy cung cấp điện tốt hơn hình tia

- Nhược điểm: Tổn thất điện áp và tổn thất điện năng cao

Hình 1 2 Sơ đồ chia nhóm phụ tải

Ta đề ra các phương án nối dây cho từng nhóm và loại sơ bộ một số phương án như sau:

10

Trang 15

Hình 1 3 Sơ đố nối dây phương án 1

Trang 16

Phương án 2b

Phương án 2c Hình 1 4 Sơ đố nối dây phương án 2a, 2b, 2c 1.3.3 Nhóm 3: gồm phụ tải 4

HTĐ 2

4

2

HTĐ

4

Trang 17

Hình 1 5 Sơ đố nối dây phương án 3

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN ĐIỆN ÁP TRUYỀN TẢI ĐIỆN VÀ TÍNH

CHỌN TIẾT DIỆN DÂY2.1 Chọn điện áp định mức

Điện áp định mức của mạng điện ảnh hưởng chủ yếu đến các chỉ tiêu kinh tế - kỹ

thuật, cũng như các đặc trưng kỹ thuật của mạng điện

Điện áp định mức của mạng điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố: công suất của phụ tải,

khoảng cách giữa các phụ tải và các nguồn cung cấp điện, vị trí tương đối giữa các phụ

tải với nhau, sơ đồ mạng điện

Điện áp định mức của mạng điện thiết kế được chọn đồng thời với sơ đồ cung cấp điện.

Điện áp định mức sơ bộ của mạng điện có thể xác định theo giá trị của công suất trên mỗi

đường dây trong mạng điện

Các phương án của mạng điện thiết kế hay là các đoạn đường dây riêng biệt của mạng

điện có thể có điện áp định mức khác nhau Chọn điện áp cho mạng là một trong nhữngvấn đề cơ bản của việc thiết kế Việc chọn điện áp ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ tiêu kinh

tế và chỉ tiêu kỹ thuật của mạng điện Nếu điện áp cao thì dòng điện nhỏ sẽ được lợi vềdây dẫn nhưng xà sứ cách điện phải lớn Ngược lại nếu điện áp thấp thì được lợi về cáchđiện, cột xà nhỏ hơn nhưng chi phí cho dây dẫn sẽ cao hơn Tuỳ thuộc vào giá trị côngsuất cần truyền tải và độ dài đường dây tải điện mà chọn điên áp vận hành sao cho thíchhợp nhất Trong khi tính toán thông thường, trước hết chọn điện áp định mức của cácđoạn đường dây có công suất truyền tải lớn Các đoạn đường dây trong mạng kín, theo

thường lệ, cần được thực hiện với một cấp điện áp định mức

Có thể tính điện áp định mức của đường dây theo công thức kinh nghiệm sau:

Ui = (kV) (2.1)

Trong đó:

43

Trang 18

▪ Ui - điện áp tính toán của đường dây thứ i, kV;

▪ li - chiều dài đường dây thứ i, km;

▪ Pi - công suất tác dụng trên đường dây truyền tải thứ i, MW;

▪ n là số lộ đường dây (lộ đơn n = 1; lộ kép n = 2)

Áp dụng lần lượt tính toán cho từng nhóm và từng phương án

Trang 19

Hình 2 1 Sơ đồ tính điऀm phân bố công suất cho mạng kín HT-4-2

Tính dòng công suất chạy trên các đoạn đường dây trong mạch vòng HT-4-2-HT

Để xác định các dòng công suất ta cần giả thiết rằng, mạch điện đồng nhất và tất cả cácđoạn đường dây đều có cùng một tiết diện Như vậy dòng công suất chạy trên đoạn HT-2bằng:

Dòng công suất chạy trên đoạn 4-2 bằng:

Ṡ 4−2 = Ṡ HT−4 − Ṡ max4 = 26,84 + j13,14 − 20 – j9,68 = 6,84 + j3,46 (MVA) Công suất chạy trên đoạn HT-2 bằng:

匃܀ HT−2 = 匃܀ max2 − 匃܀ 4−2 = 46 + j22,82 – 6,84− j3,46 = 39,16 + j19,36 (MVA)

Do đó, nút 2 là điểm phân công suất chung

Điện áp tính toán trên đoạn HT-4:

UHT−4 = 4,34. = 93,04 (kV)

Điện áp tính toán trên đoạn HT-2:

111,21 (kV)Điện áp tính toán trên đoạn 4-2:

Như vậy, ta chọn điện áp định mức cho phương án 2c là 110kV

2.1.3 Nhóm 3

匃܀ HT−1 = Pmax1 + j.Qmax1 = 39 + j18,88 (MVA)

Điện áp tính toán trên đoạn HT-1:

UHT-1 = 4,34. = 81,31 (kV)

Như vậy, ta chọn điện áp định mức cho phương án 3 là 110 kV

45

Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)

Trang 20

2.2 Chọn tiết diện và tổn thất điện áp

2.2.1 Chọn tiết diện dây dẫn

Các mạng điện 110 kV được thực hiện chủ yếu bằng các đường dây trên không.Các dây dẫn được sử dụng là dây nhôm lõi thép (AC), đồng thời các dây dẫn thườngđược đặt trên các cột bê tông ly tâm hay cột thép tuỳ theo địa hình đường dây chạy qua.Đối với các đường dây 110 kV, khoảng cách trung bình hình học giữa dây dẫn các phabằng 5m (Dtb = 5m)

Đối với các mạng điện khu vực, các tiết diện dây dẫn được chọn theo mật độ kinh tếcủa dòng điện, nghĩa là:

= (3.2)

Trong đó:

: dòng điện chạy trên đường dây ở chế độ phụ tải cực đại;A

: mật độ kinh tế của dòng điện, Với dây AC và trong khoảng

[3000-5000] giờ thì Dòng điện chạy trên đường dây trong các chế độ phụ tải cực đại được xác định theo côngthức:

(3.3) Trong đó:

▪ n - số mạch của đường dây (đường dây một mạch n = 1; đường dây hai mạch n = 2);

▪ Uđm - điện áp định mức của mạng điện, Uđm =110 kV;

▪ Smax - công suất chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại, MVA

Dựa vào tiết diện dây dẫn tính được theo công thức trên, tiến hành chọn tiết diệntiêu chuẩn gần nhất và kiểm tra các điều kiện về sự tạo thành vầng quang, độ bền cơ họccủa đường dây và phát nóng dây dẫn trong các chế độ sau sự cố

Đối với đường dây 110 kV, để không xuất hiện vầng quang các dây nhôm lõi thép cầnphải có tiết diện F ≥ 70 mm2

Để đảm bảo cho đường dây vận hành bình thường trong các chế độ sau sự cố thì cầnphải có các điều kiện:

Trong đó:

: dòng điện chạy trên đường dây ở chế độ làm việc bình thường , ở chế độ sự cố : dòng điện làm việc lâu dài cho phép của dây dẫn;

2.2.2 Tính tổn thất điện áp trong mạng điện

Điện năng cung cấp cho các hộ tiêu thụ được đặc trưng bằng tần số của dòng điện

và độ lệch điện áp so với điện áp định mức trên các cực của thiết bị dùng điện Khi thiết

Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)

Trang 21

kế các mạng điện thường giả thiết rằng hệ thống hoặc các nguồn cung cấp có đủ côngsuất tác dụng để cung cấp cho các phụ tải Do đó không xét đến những vấn đề duy trì tần

số Vì vậy chỉ tiêu chất lượng của điện năng là giá trị của độ lệch điện áp ở các hộ tiêuthụ so với điện áp định mức ở mạng điện thứ cấp

Khi tính sơ bộ các mức điện áp trong các trạm hạ áp, có thể chấp nhận là phù hợpnếu trong chế độ phụ tải cực đại các tổn thất điện áp lớn nhất của mạng điện một cấp điện

áp không vượt quá 10 ÷ 15% trong chế độ làm việc bình thường, còn trong các chế độsau sự cố các tổn thất điện áp lớn nhất không vượt quá 15 ÷ 20%, nghĩa là:

∆Umax bt% ≤ 10%

∆Umax sc% ≤ 20%

Tổn thất điện áp trên đường dây thứ i khi vận hành bình thường được tính:

(kV) (3.4) Trong đó:

Pi, Qi: công suất phản kháng và công suất tác dụng trên đường dây thứ i;

Ri, Xi - điện trở và điện kháng của đường dây thứ i

Đối với đường dây có hai mạch, nếu ngừng một mạch thì tổn thất điện áp trên đườngdây bằng:

∆Uisc% = 2 ∆Uibt%

(3.5)

2.2.3 Áp dụng cho các Nhóm phụ tải

a) Nhóm 2:

Phương án 2a

• Chọn tiết diện các dây dẫn của đường dây HT-4:

Dòng điện chạy trên đường dây HT-4 khi phụ tải cực đại bằng:

Tiết diện dây dẫn:

=

Chọn dây dẫn AC- 70 có Icp = 265 A

Sau khi chọn tiết diện tiêu chuẩn cần kiểm tra dòng điện chạy trên đường dây, trong các chế

độ sau sự cố Sự cố trên đường dây HT-4 có thể xẩy ra đứt 1 đường dây

Khi đứt 1 đường dây thì dòng điện sự cố lớn nhất đi qua đường dây HT-4 là:

Như vậy : < k1.k2.Icp = 0,88.1.265 = 233,2 (A) ( đảm bảo điều kiện phát nóng) Với dây AC-70: r0 = 0,46 (Ω/km); x0 = 0,44 (Ω/km) ; b0 = 2,576. (S/km)

47

Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)

Trang 22

Số lộ L(km) R (Ω) X (Ω) B/2(10−4)

(S)

Tổn thất điện áp trên đoạn HT-4:

Khi làm việc bình thường:

Khi sự cố đứt 1 đường dây:

∆Usc,HT4% = 2 ∆Ubtmax,HT4% = 3,34% < 20% (thỏa mãn )

Vậy phương án 2a thoả mãn điều kiện kỹ thuật

Chọn tiết diện các dây dẫn của đường dây HT-2: Tính toán tương tự như nhánh HT-4 Ta có

kết quả như các bảng số liệu dưới đây

Bảng 2 1 Tiết diện dây dẫn cho các đường dây phương án 2a

Đường

dây

Simax Ittmax Ftt Ftc Isc Icp k1.k2 Icp

Loại dây (MVA) (A) (mm2) (mm2) (A) (A) (A)

Q(MVAr)

Từ bảng 2.1 và 2.3 ta có: Điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp thoả mãn

Vậy phương án 2a thoả mãn yêu cầu kỹ thuật.

Phương án 2b Tính toán tương tự như phương án 2a ta có kết quả

như bảng dưới đây

Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)

Trang 23

Bảng 2 4 Tiết diện dây dẫn cho các đường dây phương án 2b

Từ bảng 2.4 và 2.6 ta có: Điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp thoả mãn

Vậy phương án 2b thoả mãn yêu cầu kỹ thuật

Ngày đăng: 10/01/2023, 23:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w