1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đồ án thiết kế kỹ thuật ô tô tải bảo ôn trên cơ sở ô tô chassic tải được lắp đặt với thùng xe do công ty TNHH tường huy sản xuất

78 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Kỹ Thuật Ô Tô Tải Bảo Ôn Trên Cơ Sở Ô Tô Chassis Tải Lắp Đặt Với Thùng Xe Do Công Ty TNHH Tường Huy Sản Xuất
Tác giả Trần Văn Hùng, Trần Ngọc Phong
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Trạng, KS. Phạm Hữu Huy
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Ô Tô
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ đề tài Sơ lược các bước thực hiện việc thiết kế,sản xuất,đăng ký xuất xưởng cho một kiểu loại ô tô tải của một doanh nghiệp sản xuất thùng xe Nắm bắt được nội dung hồ sơ thuyết

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUÂ T THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

SVTH: TRẦN NG C PHONG MSSV: 13145192

GVHD: TS NGUYỄN VĂN TRẠNG

KS PHẠM HỮU HUY

Tp Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUÂ T THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

SVTH TRẦN NG C PHONG MSSV: 13145192

GVHD: TS NGUYỄN VĂN TRẠNG

KS PHẠM HỮU HUY

Tp Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2017

Trang 3

Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô Mã ngành đào tạo: 52510205

Hệ đào tạo: Đại học chính quy Mã hệ đào tạo: 52510205D Khóa: 2013-2017 Lớp: 131454A

1 Tên đề tài

Thiết kế kỹ thuật ô tô tải bảo ôn trên cơ sở ô tô chassis tải lắp đặt với thùng xe do

công ty TNHH Tường Huy sản xuất

2 Nhiệm vụ đề tài

Sơ lược các bước thực hiện việc thiết kế,sản xuất,đăng ký xuất xưởng cho một kiểu loại

ô tô tải của một doanh nghiệp sản xuất thùng xe

Nắm bắt được nội dung hồ sơ thuyết minh thiết kế kỹ thuật ô tô tải theo yêu cầu thực tế của Cục Đăng Kiểm Việt Nam trên cơ sở các tiêu chuẩn,quy định đối với ô tô tải đang lưu hành

Tính toán thiết kế đối với ô tô tải thùng kết cấu chịu lực dạng tấm panel do Công Ty TNHH Tường Huy sản xuất

Lập bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật ô tô tải cho 1 kiểu loại xe do Công Ty TNHH Tường Huy sản xuất thực tế,so sánh với bản thuyết minh thiết kế của Công Ty TNHH Tường Huy được Cục Đăng Kiểm Việt Nam thẩm định và cấp giấy chứng nhận kiểu loại

3 Sản phẩm của đề tài

- Tiểu luận đồ án tốt nghiệp

- Đĩa CD nội dung đề tài

- Sản phẩm thùng xe tải(bảo ôn) thực tế tại Công Ty TNHH Tường Huy

4 Ngày giao nhiệm vụ đề tài: 10/4/2017

5 Ngày hoàn thành nhiệm vụ 28/07/2017

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

TP HCM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

Bộ môn Động Cơ

PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

(Dành cho giảng viên hướng dẫn)

Họ và tên sinh viên : Trần Văn Hùng MSSV: 13145105 Hội đồng:…………

Họ và tên sinh viên : Trần Ngọc Phong MSSV:13145192 Hội đồng:…………

Tên đề tài: Thiết kế kỹ thuật ô tô tải bảo ôn trên cơ sở ô tô chassis tải lắp đặt với thùng xe do công ty TNHH Tường Huy sản xuất Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật ô tô Họ và tên GV hướng dẫn: TS.Nguyễn Văn Trạng Ý KIẾN NHẬN XÉT 1 Nhận xét về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên (không đánh máy)

2 Nhận xét về kết quả thực hiện của ĐATN(không đánh máy) 2.1.Kết cấu, cách thức trình bày ĐATN:

2.2 Nội dung đồ án: (Cơ sở lý luận, tính thực tiễn và khả năng ứng dụng của đồ án, các hướng nghiên cứu có thể tiếp tục phát triển)

Trang 5

2.3.Kết quả đạt được:

2.4 Những tồn tại (nếu có):

3 Đánh giá:

tối đa

Điểm đạt đƣợc

Đ ng ormat với đ y đủ cả hình thức và nội dung của các

mục

10

Mục tiêu, nhiệm vụ, tổng quan của đề tài 10

Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ

thuật, hoa học hội…

5

Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10

Khả năng thiết kế chế tạo một hệ thống, thành ph n, hoặc

quy trình đáp ứng yêu c u đưa ra với những ràng buộc

thực tế

15

Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, ph n mềm chuyên

ngành…

5

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

TP HCM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

Bộ môn Động cơ

PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

(Dành cho giảng viên phản biện)

Họ và tên sinh viên : Trần Văn Hùng MSSV: 13145105 Hội đồng…………

Họ và tên sinh viên : Trần Ngọc Phong MSSV: 13145192 Hội đồng…………

Tên đề tài: Thiết kế kỹ thuật ô tô tải bảo ôn trên cơ sở ô tô chassis tải lắp đặt với thùng xe do công ty TNHH Tường Huy sản xuất Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật ô tô Họ và tên GV phản biện: (Mã GV)

Ý KIẾN NHẬN XÉT 1 Kết cấu, cách thức trình bày ĐATN:

2 Nội dung đồ án: (Cơ sở lý luận, tính thực tiễn và khả năng ứng dụng của đồ án, các hướng nghiên cứu có thể tiếp tục phát triển)

3 Kết quả đạt được:

4 Những thiếu sót và tồn tại của ĐATN:

Trang 8

5 Câu hỏi:

6 Đánh giá:

tối đa

Điểm đạt đƣợc

Đ ng ormat với đ y đủ cả hình thức và nội dung của các

mục

10

Mục tiêu, nhiệm vụ, tổng quan của đề tài 10

Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ

thuật, hoa học hội…

5

Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10

Khả năng thiết kế, chế tạo một hệ thống, thành ph n, hoặc

quy trình đáp ứng yêu c u đưa ra với những ràng buộc

thực tế

15

Trang 9

Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, ph n mềm chuyên

Trang 10

LỜI NÓI ĐẦU

Ở nước ta hiện nay tốc độ phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra rất nhanh

và mạnh mẽ Cùng với sự phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng như: điện, nước, giao thông… thì việc đầu tư phát triển các dịch vụ vận tải hàng hóa cũng là bước đi đồng bộ

và phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu cần thiết của nền kinh tế Một trong những dịch vụ vận tải phổ biến và đang phất triển mạnh mẻ ở nước ta là vận tải hàng hóa bằng ô tô tải

Do vậy việc thiết kế thi công các loại thùng hàng để phù hợp với tính năng của xe ô tô và điều kiện khai thác ở nước ta là hết sức cần thiết

Do yêu cầu ngày càng cao cũng như đặc tính của các hàng hóa phải giữ ở nhiệt độ thấp dưới 0oC để không mất đi các giá trị của chúng nên con người đã thiết kế,chế tạo ra thùng xe đông lạnh bằng vật liệu composite là loại vừa bền vừa nhẹ lại có khả năng chống ăn mòn cao kết hợp với foam giúp giữ cho nhiệt độ bên trong thùng xe, làm giảm tải trọng của thùng so vời các vật liệu kim loại đáp ứng các yêu cầu như trên trong một khoảng thời gian nhất định

Xin cảm ơn TS NGUYỄN VĂN TRẠNG - Khoa Cơ Khí Động Lực - Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM và KS PHẠM HỮU HUY - Giám Đốc Công

Ty TNHH Tường Huy đã hướng dẫn giúp chúng em hoàn thành đề tài :

THIẾT KẾ KỸ THUẬT Ô TÔ TẢI BẢO ÔN TRÊN CƠ SỞ Ô TÔ CHASSIS TẢI LẮP ĐẶT VỚI THÙNG XE DO CÔNG TY TNHH TƯỜNG HUY SẢN

Trang 11

MỤC LỤC Trang

LỜI NÓI ĐẦU i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU v

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

PHỤ LỤC ix

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Nội dung nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 Nghiên cứu thiết kế được thực hiện trên cơ sở phải đảm bảo các nguyên tắc 4

CHƯƠNG 2.VẬT LIỆU COMPOSITE VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT THÙNG XE TẢI 5

2.1 Giới thiệu về vật liệu composite 5

2.1.1 Khái niệm 5

2.1.2 Lịch sử ra đời 6

2.1.3 Đặc điểm 6

2.1.4 Ưu,nhược điểm 7

2.1.5 Phân loại 7

2.1.6 Cấu tạo của vật liệu composite 8

2.1.6.1 Chất nền (pha nền) 8

2.1.6.2 Pha cốt 9

Trang 12

2.1.6.3 Chất xúc tác-xúc tiến 13

2.1.6.4 Các chất phụ gia sử dụng trong quá trình sản xuất composite 14

2.1.7 Ứng dụng vật liệu composite trong đời sống 15

2.1.7.1 Thế giới 15

2.1.7.2 Việt Nam 17

2.2 Một số phương pháp gia công và chế tạo vật liệu composite 20

2.2.1 Công nghệ lăn tay 20

2.2.2 Kỹ thuật súng phun 21

2.2.3 Công nghệ đúc nén 21

2.3 Công nghệ sản xuất thùng xe composite ở Việt Nam 21

2.4 Quy trình sản xuất thùng xe tải ở Việt Nam 22

Chương 3.TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THÙNG XE TẢI (BẢO ÔN) TRÊN NỀN XE SÁT XI CƠ SỞ HUYNDAI XCIENT TRAGO 23

3.1 Tuyến hình chung của ô tô 23

3.2 Tính toán xác định khối lượng và phân bố khối lượng của ô tô 24

3.3 Đặc tính cơ bản của xe 25

3.3.1 Kết cấu thùng hàng 25

3.3.2 Trình tự công nghệ chế tạo 26

3.3.3 Yêu cầu kỹ thuật chung 27

3.4 Tính toán các đặc tính động học,động lực học 27

3.4.1 Tính toán xác định tọa độ trọng tâm và bán kính quay vòng của xe 27

3.4.2 Kiểm tra tính ổn định của xe 28

3.4.3 Tính toán động lực học kéo của ô tô 29

3.4.3.1 Xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ 29

3.4.3.2 Đặc tính động lực học D 31

3.4.3.3.Thời gian và quãng đường tăng tốc khi đầy tải 33

3.4.3.4.Xác định quãng đường tăng tốc của ô tô khi đầy tải 35

Trang 13

3.4.3.5.Khả năng vượt dốc theo điều kiện bám của bánh xe chủ động với mặt

đường 36

3.5 Tính toán kiểm tra bền các chi tiết 36

3.5.1 Tính bền mối ghép thùng hàng và khung xe 36

3.5.2.Tính kiểm bền thùng hàng 37

3.5.3 Kiểm tra bền vách trước thùng tải 40

3.5.4 Tính kiểm bền vách bên thùng tải 43

3.6.Tính toán kiểm tra hệ thống phụ tải của đèn thùng hàng 48

3.6.1.Tính toán công suất tiêu thụ của các phụ tải thiết kế thêm : 49

3.6.2.Tính toán chọn dây dẫn 49

3.6.3.Kiểm tra khả năng đáp ứng của xe cơ sở 49

3.6.4.Lắp đặt các thiết bị phụ tải 50

3.7 Đánh giá tính năng khác của ô tô thiết kế 50

3.8 Kết luận 51

CHƯƠNG 4.KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 52

4.1 Kết luận 52

4.2 Hướng phát triển 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 14

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU

Khối lƣợng bản thân của ô tô sát xi có buồng lái

cơ sở

Khối lƣợng hàng chuyên chở cho phép tham gia

giao thông không phải xin phép

Khối lƣợng toàn bộ cho phép tham gia giao

thông không phải xin phép

Ga=G0+Gng+Q kg

Trang 16

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Thực trạng ngành vận tải ở nước ta 1

Hình 1.2 Xe tải đông lạnh ở nước ta 2

Hình 1.3 Thùng xe đông lạnh do công ty TNHH Tường Huy sản xuất 3

Hình 2.1 Cấu trúc polymer 5

Hình 2.2 Một số dạng composite sợi 12

Hình 2.3 Ứng dụng vật liệu composite trên máy bay Boeing Dreamliner 787 16

Hình 2.4 Ứng dụng vật liêu composite làm bể nuôi trồng thủy sản 18

Hình 2.5 Ứng dụng vật liệu composite trong nội thất trên tàu hỏa 18

Hình 2.6 Minh họa phương pháp lăn tay 20

Hình 3.1 Tuyến hình chung của ô tô 23

Hình 3.2 Sơ đồ phân bố tải trọng lên các trục 24

Hình 3.3 Đồ thị đặc tính ngoài động cơ 30

Hình 3.4 Đồ thị đặc tính động lực học của ô tô 33

Hình 3.5 Đồ thị quãng đường và thời gian tăng tốc khi đầy tải 35

Hình 3.6 Sơ đồ tính dầm ngang 39

Hình 3.7 Biểu đồ moment uốn của dầm ngang 39

Hình 3.8 Biểu đồ chuyển vị dầm ngang 40

Hình 3.9 Biểu đồ ứng suất dầm ngang 40

Hình 3.10 Sơ đồ phân bố lực lên panel trước 42

Hình 3.11 Biểu đồ chuyển vị của panel trước 42

Hình 3.12 Biểu đồ moment uốn của panel trước 43

Hình 3.13 Biểu đồ ứng suất của panel trước 43

Hình 3.14 Sơ đồ phân bố lực trên panel hông 45

Trang 17

Hình 3.15 Biểu đồ chuyển vị của panel hông 45

Hình 3.16 Biểu đồ moment uốn của panel hông 46

Hình 3.17 Biểu đồ ứng suất panel hông 46

Hình 3.18 Liên kết vách hông với sàn,nóc và vách trước 47

Hình 3.19 Liên kết vách trước với sàn,nóc và vách hông 48

Trang 18

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Kiểm tra các thông số kích thước theo thông tư 42/2014/TT-BGTVT 24

Bảng 3.2 Tải trọng phân bố lên từng trục trên ô tô 25

Bảng 3.3 Thông số kỹ thuật cơ bản của ô tô 27

Bảng 3.4 Tọa độ trọng tâm ô tô theo chiều dọc 27

Bảng 3.5 Tọa độ trọng tâm của ô tô thiết kế theo chiều cao 28

Bảng 3.6 Giá trị giới hạn về ổn định của ô tô 29

Bảng 3.7 Thông số tính toán động lực học kéo ô tô 29

Bảng 3.8 Thông số đặc tính ngoài động cơ 30

Bảng 3.9 Vận tốc của xe ở các tay số 32

Bảng 3.10 Giá trị đặc tính động lực học của xe 32

Bảng 3.11 Thông số tính toán quãng đường tăng tốc ô tô khi đầy tải 35

Bảng 3.12 Kết quả tính toán động lực học kéo ô tô 36

Bảng 3.13 Kết quả tính toán bền thùng hàng – khung xe 37

Bảng 3.14 Kết quả tính toán bền dầm ngang 38

Bảng 3.15 Các thông số phụ tải của đèn thùng hàng 49

Trang 19

PHỤ LỤC

Bảng 3.3 Thông số kỹ thuật cơ bản của ô tô

1 Thông tin chung Ô tô cơ sở Ô tô thiết kế

1.1 Loại phương tiện Ô tô sát xi tải Ô tô tải(bảo ôn)

1.2

Nhãn hiệu số loại của phương tiện HUYNDAI

XCIENT TRAGO

HUYNDAI XCIENT TRAGO/THBO

3.2 Khối lượng hàng chuyển chở cho phép

3.4 Số người cho phép chở kể cả người lái

Trang 20

3.5 Khối lượng cho phép tham gia giao

3.6 Khối lượng toàn bộ theo thiết kế(kg) 31000 29320

4 Thông số về tính năng chuyển động

4.2 Độ dốc lớn nhất xe vượt được (%) 49,9

4.3 Thời gian tăng tốc của xe từ lúc khởi

hành đến khi đi hết quảng đường 200m

5.1 Tên nhà sản xuất và kiểu loại động cơ

5.2 Loại nhiên liệu,số kỳ,số xy lanh,cách bố

5.8 Vị trí bố trí động cơ trên khung xe Bố trí phía trước

Trang 21

6 Ly Hợp Đĩa ma sát khô,dẫn động thủy

2

9.2

Cầu sau : cầu chủ động

1.Kiểu cầu sau

2 Tải trọng cho phép cầu sau

3.Số lƣợng cầu

Kiểu hộp 13000x2 kg

Trang 22

12 Mô tả hệ thống phanh

12.1 Phanh chính

Dẫn động khí nén 2 dòng,cơ cấu phanh kiểu má phanh tang trống đặt ở tất cả các bánh xe

12.2 Phanh dừng xe(Phanh tay)

Phanh lốc kê,tác động lên các bánh xe trục 3,4 dẫn động phanh

Trang 23

Bảng 3.7 Thông số tính toán động lực học kéo ô tô

Thông số Ký hiệu Đơn vị Giá trị

Khối lƣợng toàn bộ ô tô phân lên cầu chủ động Z

Trang 24

Bảng 3.11 Thông số tính toán quãng đường tăng tốc ô tô khi đầy tải

2,057 0,485 2,060 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 2,374 0,507 0,317 0,496 0,177 0,177 2,216 0,109 0,109 2,754 0,529 0,380 0,518 0,204 0,381 2,564 0,145 0,254 3,133 0,547 0,380 0,538 0,196 0,577 2,944 0,160 0,414 3,513 0,559 0,380 0,553 0,191 0,767 3,323 0,176 0,590 3,798 0,565 0,285 0,562 0,141 0,908 3,656 0,143 0,733 4,178 0,569 0,380 0,567 0,186 1,094 3,988 0,206 0,940 4,558 0,568 0,380 0,568 0,186 1,280 4,368 0,225 1,165 4,938 0,561 0,380 0,565 0,187 1,467 4,748 0,246 1,411 5,317 0,550 0,380 0,556 0,190 1,656 5,127 0,270 1,681 5,697 0,534 0,380 0,542 0,195 1,851 5,507 0,298 1,979 5,853 0,671 0,156 0,603 0,072 1,923 5,775 0,115 2,094 6,341 0,664 0,488 0,667 0,203 2,126 6,097 0,344 2,438 6,829 0,650 0,488 0,657 0,206 2,332 6,585 0,377 2,815 7,316 0,631 0,488 0,641 0,211 2,544 7,072 0,415 3,231 7,479 0,763 0,162 0,697 0,065 2,608 7,397 0,133 3,364 8,102 0,754 0,623 0,759 0,228 2,836 7,790 0,494 3,858 8,725 0,739 0,623 0,747 0,232 3,068 8,413 0,542 4,399 9,348 0,717 0,623 0,728 0,238 3,306 9,037 0,597 4,997 9,608 0,819 0,260 0,768 0,094 3,400 9,478 0,247 5,244 10,409 0,810 0,801 0,815 0,273 3,673 10,008 0,759 6,003 11,209 0,793 0,801 0,802 0,277 3,951 10,809 0,833 6,836 12,010 0,769 0,801 0,781 0,285 4,235 11,610 0,918 7,754 12,257 0,806 0,247 0,787 0,087 4,322 12,133 0,294 8,048 13,278 0,796 1,021 0,801 0,354 4,677 12,768 1,256 9,304 14,300 0,779 1,021 0,788 0,360 5,037 13,789 1,380 10,683 15,321 0,755 1,021 0,767 0,370 5,407 14,810 1,522 12,205 15,779 0,669 0,457 0,712 0,179 5,585 15,550 0,771 12,976 17,093 0,660 1,315 0,665 0,550 6,135 16,436 2,509 15,486 18,408 0,646 1,315 0,653 0,559 6,694 17,751 2,757 18,243 19,723 0,625 1,315 0,635 0,575 7,269 19,066 3,044 21,287 20,823 0,613 1,100 0,619 0,494 7,763 20,273 2,780 24,067 22,558 0,598 1,735 0,605 0,796 8,559 21,691 4,799 28,866 24,294 0,575 1,735 0,586 0,822 9,381 23,426 5,351 34,217 26,029 0,545 1,735 0,560 0,861 10,242 25,161 6,017 40,234 26,673 0,444 0,645 0,495 0,362 10,604 26,351 2,649 42,883 28,896 0,425 2,223 0,435 1,421 12,025 27,785 10,966 53,849 31,119 0,399 2,223 0,412 1,500 13,524 30,008 12,500 66,349 33,342 0,366 2,223 0,382 1,615 15,140 32,230 14,460 80,808 34,155 0,273 0,813 0,319 0,707 15,847 33,748 6,629 87,437

Trang 25

37,001 0,245 2,846 0,259 3,055 18,901 35,578 30,188 117,625 39,847 0,210 2,846 0,227 3,477 22,378 38,424 37,112 154,737 42,694 0,169 2,846 0,189 4,174 26,552 41,271 47,850 202,587 43,761 0,073 1,067 0,121 2,455 29,007 43,227 29,479 232,066

Trang 26

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Đặt vấn đề

Dịch vụ vận chuyển hàng hóa là một trong những mắt xích quang trọng trong chuỗi cung ứng của dịch vụ đã và đang trở thành một trong những ngành đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội, giúp cho các hoạt động lưu thông, chuyên chở hàng hóa được thực hiện nhanh chóng, dễ dàng, đưa sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp tiếp cận đến mọi vùng miền và tận tay người tiêu dùng

Hình 1.1 Thực trạng ngành vận tải ở nước ta (Nguồn http://vinafco.com.vn/thuc-trang-nganh-van-tai-co-hoi-hay-thach-thuc) Trong đó vận tải bằng ô tô có nhiều ưu điểm so với các loại hình vận tải khác là tổ chức vận tải từ nhà đến nhà, phục vụ mọi nhu cầu từ hàng hóa đến hành khách Vận tải ô

tô luôn chiếm tỉ lệ cao, đặc biệt là cự li ngắn khi nó đảm nhiệm việc tiếp nối các quả trình vận tải khác

Trong những năm qua, sản lượng vận tải hàng hóa vận chuyển luôn chiếm 60 – 65

% và hàng hóa luân chuyển chiếm 12 – 15 % tổng sản lượng hàng hóa, sản lượng vận chuyển hành khách chiếm 60 – 65 % so với tổng sản lượng vận tải cả nước

Trang 27

Như vậy vận chuyển hàng hóa luôn chiếm tỉ trọng cao, chứng tỏ nhu cầu vận chuyển cũng rất cao Trong giai đoạn nền kinh tế đang phất triển như hiện nay cũng như trong tương lai thì nhu cầu đó ngày càng cao đòi hỏi ngành vận tải nói chung cũng như ngành vận tải bằng ô tô nói riêng phải bắt kịp thời đại cả về số lượng cũng như chất lượng để đáp ứng nhu cầu của xã hội

Ngày nay, khi nhu cầu của khách hàng về các loại thực phẩm tăng lên càng nhiều, việc sản xuất lại chỉ tập trung ở một vài địa điểm Vì thế nhu cầu vận chuyển là một tất yếu Vận chuyển hàng hóa thực phẩm không thể sử dụng những dòng xe tải thông thường

mà các doanh nghiệp phải nhờ đến dòng xe đông lạnh – chiếc tủ lạnh tạm thời bảo quản

và vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến người tiêu dùng

Tuy rằng không nhộn nhịp các giao dịch mua đi bán lại như các dòng xe tải thông thường khác nhưng xe tải đông lạnh vẫn được bán ra thường xuyên với mức doanh số ổn định Khách hàng sử dụng dòng xe này chủ yếu là các siêu thị, các công ty sản xuất thực phẩm tươi sống cần phương tiện đưa sản phẩm đến với khách hàng Họ lựa chọn xe đông lạnh như một kho bảo quản di động trong thời gian ngắn, cung cấp thực phẩm cho khách hàng đảm bảo chất lượng, không bị hư hỏng, ôi thiu

Hình 1.2 Xe tải đông lạnh ở nước ta (https://izifix.com/tin-tuc/bai-viet/592-Tinh-hinh-thi-truong-xe-dong-lanh-hien-nay) Hàng năm, trong số thu nhập hàng chục tỷ đồng của các hãng xe tải trên cả nước thì

Trang 28

xe tải đông lạnh cũng góp phần với khoảng 11-17% doanh số, con số này đã có bước tăng trưởng hơn so với những năm trước do nhà nước đã quy định tất cả các mặt hàng thực phẩm tươi sống, thực phẩm đóng hộp phải được vận chuyển và bảo quản bằng xe đông lạnh để bảo đảm an toàn cho thực phẩm, do đó nhu cầu sử dụng xe tải đông lạnh ngày càng nhiều

Hình 1.3 Thùng xe đông lạnh do công ty TNHH Tường Huy sản xuất

Vì vậy ngành công nghiệp sản xuất thùng xe đông lạnh ra đời để để đáp ứng nhu cầu đó của thị trường, đây là ngành mới phát triển ở nước ta nên có nhiều cơ hội cũng như thách thức trong quá trình sản xuất để mang lại sản phẩm tốt nhất cho thị trường

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu và thiết kế kỹ thuật ô tô tải (bảo ôn) trên cơ sở ô tô sát xi có buồng lái HYUNDAI XCIENT TRAGO

Nghiên cứu đề tài trên cơ sở lý thuyết tính toán động học và động lực học của ô tô tải, tính toán kiểm bền các chi tiết lắp ghép để đảm bảo tải trọng cũng như khả năng an toàn khi tham gia giao thông và hoàn thành sản phẩm có thể đưa ra ngoài thị trường

1.4 Nội dung nghiên cứu

- Ứng dụng vật liệu composite

- Quy trình sản xuất một thùng xe tải hoàn chỉnh

Trang 29

- Thiết kế thùng xe tải (bảo ôn) trên cơ sở xe nền chassis cơ sở có buồng lái

- Tính toàn các đặc tính động học, động lưc học

- Tính toán độ bền của thùng xe thiết kế

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Kết hợp nhiều phương pháp nhưng chủ yếu gồm các phương pháp :

- Nghiên cứu lý thuyết xe ô tô

- Tham khảo các tài liệu liên quan về sản xuất thùng xe (bảo ôn)

- Nhờ sự đóng góp cho ý kiến của giáo viên hướng dẫn cũng như thầy cô trong

trường

- Các kỹ năng thực tế, sự hướng dẫn từ doanh nghiệp trong suốt quá trình hoàn thiện sản phẩm

1.6 Nghiên cứu thiết kế được thực hiện trên cơ sở phải đảm bảo các nguyên tắc

Thiết kế để sản xuất lắp ráp trong nước theo thông tư số 30/2011/TT-BGTVT,

thông tư 54/2014/TT-BGTVT

Đảm bảo được các tiêu chí về an toàn kỹ thuật và ảo vệ môi trường theo các quy

định hiện hành đồng thời đáp ứng các yêu cầu mỹ thuật công nghiệp

Ô tô sát xi có buồng lái HYUNDAI XCIENT TRAGO do Trung Quốc sản xuất mới

100 %

Công nghệ chế tạo các chi tiết tổng thành chế tạo trong nước đơn giản, dễ chế tạo và giá thành thấp phù hợp với khả năng cung ứng vật tư, phù hợp với khả năng thi công của

các cơ sở sản xuất lắp ráp trong nước

Thiết kế phải đảm bảo thỏa mãn: QCVN 09/2015/TT- BGTVT, thông tư số

42/2014/TT-BGTVT

Ô tô thiết kế phải đảm bảo chuyển động ổn định và an toàn trên các loại đường giao

thông công cộng ở nước ta

Trang 30

CHƯƠNG 2.VẬT LIỆU COMPOSITE VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT THÙNG XE

TẢI

2.1 Giới thiệu về vật liệu composite

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp hiện đại dẫn đến các nhu cầu to lớn về loại vật liệu đồng thời có nhiều tính chất mà các vật liệu như kim loại, ceramic, polymer khi đứng riêng lẻ không có được mà nổi bật là loại vừa bền, vừa nhẹ, rẻ lại có tính chống ăn mòn cao Composite (hay còn gọi là vật liệu kết hợp) ra đời mấy chục năm gần đây đã đáp ứng được các yêu cầu đó, đã đáp ứng, ứng dụng và phát triển tới trình độ cao trong quy luật kết hợp – một quy luật phổ biến trong tự nhiên Ngành khoa học và công nghệ

về composite đã có nhiều sản phẩm dùng trong mọi lĩnh vực: từ ô tô máy bay cho đến các vật liệu chỉnh hình và hiện phát triển đến mức nhiều người cho rằng thế kỷ 21 sẽ là văn

minh của composite

2.1.1 Khái niệm

Composite bao gồm Com từ Complex và -posite từ position nghĩa là thành phần Vật liệu Composite là vật liệu được chế tạo tổng hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau nhằm mục đích tạo ra một vật liệu mới có đặt tính sức bền cơ lý hơn hẳn các vật liệu ban đầu, khi mà những vật liệu này làm việc riêng lẻ Nói cách khác vật liệu composite là vật liệu đa thành phần

Hình 2.1 Cấu trúc polymer (Nguồn https://sites.google.com/site/truongvanchinhvatlieucokhi/home/vat-lieu-phi-kim-loai/vat-lieu-polyme/cau-truc-phan-tu-polyme/cau-truc-mach-cua-polyme)

Trang 31

Vật liệu composite được cấu tạo từ các thành phần cốt nhằm đảm bảo cho composite có được các đặc tính cơ học, độ cứng cần thiết và vật liệu nền đảm bảo cho các thành phần của composite liên kết, làm việc hài hoà với nhau, tạo nên các kết cấu có khả năng chịu sự ăn mòn, chịu nhiệt trong môi trường khắc nghiệt

Ai Cập đã biết vận dụng vật liệu Composite từ khoảng 3.000 năm trước Công nguyên, sản phẩm điển hình là vỏ thuyền làm bằng lau, sậy tẩm pitum về sau này các thuyền đan bằng tre chát mùn cưa và nhựa thông hay các vách tường đan tre chát bùn với rơm là những sản phẩm composite được áp dụng rộng rãi trong đời sống xã hội Hay người Hy Lạp cổ cũng đã biết lấy mật ong trộn với đất, đá, cát sỏi làm vật liệu xây dựng Và ở Việt Nam, ngày xưa truyền lại cách làm nhà bằng bùn trộn với rơm băm nhỏ để trát vách nhà, khi khô tạo ra lớp vật liệu cứng, mát về mùa hè và ấm vào mùa đông

Sự phát triển của vật liệu composite đã được khẳng định và mang tính đột phá vào những năm 1930 khi mà Stayer và Thomat đã nghiên cứu, ứng dụng thành công sợi thuỷ tinh; Fillis và Foster dùng gia cường cho Polyeste không no và giải pháp này đã được áp dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp chế tạo máy bay, tàu chiến phục vụ cho đại chiến thế giới lần thức hai Năm 1950 bước đột phá quan trọng trong ngành vật liệu Composite

đó là sự xuất hiện nhựa Epoxy và các sợi gia cường như Polyeste, nylon,… Từ năm 1970 đến nay vật liệu composite nền chất dẻo đã được đưa vào sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp và dân dụng,y tế, thể thao, quân sự và ô tô, vv…

2.1.3 Đặc điểm

Vật liệu composite là vật liệu nhiều pha : trong đó các pha rắn khác nhau về bản chất, không hòa tan lẫn nhau và phân cách với nhau bằng ranh giới pha Phổ biến nhất là loại composite 2 pha :

- Pha liên tục trong toàn khối gọi là nền

Trang 32

- Pha phân bố gián đoạn được nền bao quanh gọi là cốt

Trong vật liệu composite tỷ lệ hình dáng, kích thước, sự phân bố của nền và cốt tuân theo quy luật đã thiết kế Tuy nhiên, tính chất của các pha thành phần được kết hợp lại để tạo nên tính chất chung của composite

2.1.4 Ưu,nhược điểm

- Ưu điểm

Có nhiều loại chất làm nền và cốt được sử dụng để chế tạo composite Mỗi loại composite cụ thể có tính ưu việt riêng Do đó, cần có sự lựa chọn đúng tiêu chuẩn kỹ thuật để áp dụng phù hợp với mục đích sử dụng

Vật liệu composite là vật liệu có nhiều tính ưu việt và có khả năng áp dụng rộng rãi:

 Tính chất nổi bật là nhẹ, độ bền cao,cứng vững, chịu va đập, uốn kéo tốt

 Chịu hóa chất, không sét rỉ, chống ăn mòn Đặc tính này đặc biết thích hợp cho biển và khí hậu vùng biển

 Chịu thời tiết, chóng tia UV, chống lão hóa nên rất bền

 Dễ lắp đặt, có độ bền riêng và các đặc trưng đàn hồi cao

 Chịu nhiệt, chịu lạnh chống cháy

 Cách điện, cách nhiệt tốt

 Chi phí bảo quản thấp, màu sắc đa dạng, thiết kế tạo dáng dễ dàng, đầu tư thiết bị và tổ chức sản xuất không phức tạp, chi phí vận chuyển và sản xuất không cao…

 Không thấm nước, không độc hại

Trang 33

 Composite nền hữu cơ: composite nền giấy (cáctông), composite nền nhựa, nền nhựa đường, nền cao su (tấm hạt, tấm sợi, vải bạt, vật liệu chống thấm, lốp

ô tô xe máy), Loại nền này thường có thể kết hợp với mọi dạng cốt liệu, như: sợi hữu cơ (polyamit, kevlar (là sợi aramit cơ tính cao), ), sợi khoáng (sợi thủy tinh, sợi cacbon, ), sợi kim loại (Bo,nhôm, ) Vật liệu composite nền hữu cơ chỉ chịu được nhiệt độ tối đa là khoảng 200 ÷ 300 °C

 Composite nền khoáng (gốm):bê tông,bê tông cốt thép, composite nền gốm, composite cacbon - cacbon Thường loại nền này kết hợp với cốt dạng: sợi kim loại (Bo, thép, ), hạt kim loại (chất gốm kim), hạt gốm (gốm cacbua, gốm Nitơ, )

 Composite nền kim loại: nền hợp kim titan, nền hợp kim nhôm, Thường kết hợp với cốt liệu dạng: sợi kim loại (Bo, ), sợi khoáng (cacbon, SiC, )

 Composit nền kim loại hay nền khoáng chất có thể chịu nhiệt độ tối đa khoảng

600 ÷ 1.000 °C (nền gốm tới 1.000 °C)

- Phân loại theo hình học của cốt hoặc đặc điểm cấu trúc:

 Vật liệu composite độn dạng sợi: Khi vật liệu tăng cường có dạng sợi, ta gọi đó

là composite độn dạng sợi, chất độn dạng sợi gia cường tăng cơ lý tính cho polymer nền

 Vật liệu composite độn dạng hạt: Khi vật liệu tăng cường có dạng hạt, các tiểu phân hạt độn phân tán vào polymer nền Hạt khác sợi ở chỗ nó không có kích thước ưu tiên

2.1.6 Cấu tạo của vật liệu composite

2.1.6.1 Chất nền (pha nền)

Là chất kết dính, tạo môi trường phân tán, đóng vai trò truyền ứng suất sang độn khi

có ngoại lực tác dụng lên vật liệu

Có thể tạo thành từ một chất hoặc hỗn hợp nhiều chất được trộn lẫn một cách đồng

nhất tạo thể liên tục

- Chất nền có vai trò sau đây:

 Liên kết toàn bộ các phần tử cốt thành một khối composite thống nhất

 Tạo khả năng để tiến hành các phương pháp gia công vật liệu composite

Trang 34

thành các chi tiết thiết kế

 Che phủ, bảo vệ cốt tránh các hư hỏng do tác dụng của môi trường

 Vật liệu nền (pha nền) trong cấu trúc của vật composite không chịu trực tiếp tải trọng hay ứng suất tác dụng lên vật liệu Nó chỉ đóng vai trò trung gian truyền dẫn ứng suất hay tải trọng vào bên trong cho vật liệu đóng vai trò là chất độn (pha cốt)

Tuy nhiên, việc chọn lựa chọn lựa một vật liệu làm nền đóng một vai trò rất quan trọng định hình nên tính chất hóa học và cơ lý của vật liệu composite Sự hòa hợp giữa pha nền và pha cốt cũng là một nhân tố quan trọng trong việc thiết kế cấu trúc composite Trong thực tế, người ta có thể sử dụng nhựa nhiệt rắn hay nhựa nhiệt dẻo làm polymer nền:

Nhựa nhiệt dẻo: PE (polyethylene), PS (polystyrene), ABS (acrylonytril butadien styrene), PVC (polyvynyl clorur)…độn được trộn với nhựa, gia công trên máy ép phun ở trạng thái nóng chảy

Nhựa nhiệt rắn: PU (polyurethane), PP (polypropylene), UF, Epoxy, Polyester không no, gia công dưới áp suất và nhiệt độ cao, riêng với epoxy và polyester không no

có thể tiến hành ở điều kiện thường, gia công bằng tay (hand lay-up method) Nhìn chung, nhựa nhiệt rắn cho vật liệu có cơ tính cao hơn nhựa nhiệt dẻo

- Tính kháng hoá chất, môi trường, nhiệt độ

- Phân tán vào nhựa tốt

- Truyền nhiệt, giải nhiệt tốt

- Thuận lợi cho quá trình gia công

Trang 35

cao, có môđun đàn hồi lớn, khối lượng riêng nhỏ

Các loại vật liệu cốt: Kim loại (thép không rỉ, W, B, Mo … ), chất vô cơ (các bon, thủy tinh, gốm)

Hình dạng, kích thước, hàm lượng và sự phân bố của cốt ảnh hưởng rất mạnh đến tính chất composite

Tuỳ thuộc vào từng yêu cầu cho từng loại sản phẩm mà người ta có thể chọn loại vật liệu độn cho thích hợp

Có hai dạng độn:

- Độn dạng sợi : sợi có tính năng cơ lý hoá cao hơn độn dạng hạt, tuy nhiên, sợi có giá thành cao hơn, thường dùng để chế tạo các loại vật liệu cao cấp như: sợi thủy tinh, sợi carbon, sợi Bo, sợi cacbua silic, sợi amide…Cốt sợi cũng có thể là sợi tự nhiên (sợi đay, sợi gai, sợi lanh, xơ dừa, xơ tre, bông…), có thể là sợi nhân tạo (sợi thuỷ tinh, sợi vải, sợi poliamit…) Tuỳ theo yêu cầu sử dụng mà người ta chế tạo sợi thành nhiều dạng khác nhau: sợi ngắn, sợi dài, sợi rối, tấm sợi…

Một số sợi thông dụng :

 Sợi thuỷ tinh: Sợi thủy tinh, được kéo ra từ các loại thủy tinh kéo sợi được

(thủy tinh dệt), có đường kính nhỏ vài chục micro mét Khi đó các sợi này sẽ mất những nhược điểm của thủy tinh khối, như: giòn, dễ nứt gẫy, mà trở nên

có nhiều ưu điểm của thủy tinh dệt có thể chứa thêm những khoáng chất như: silic, nhôm, magiê, cơ học hơn Thành phần tạo ra các loại sợi thủy tinh khác nhau như: sợi thủy tinh E (dẫn điện tốt), sợi thủy tinh D (cách điện tốt), sợi thủy tinh A (hàm lượng kiềm cao), sợi thủy tinh C (độ bền hóa cao), sợi thủy tinh R và sợi thủy tinh S (độ bền cơ học cao) Loại thủy tinh E là loại phổ biến, các loại khác thường ít (chiếm 1%) được sử dụng trong các ứng dụng riêng biệt Theo số liệu năm 1996, trên thế giới đã tiêu thụ 400.000 tấn sợi thủy tinh, trong đó : châu Âu 130.000 tấn, Bắc Mỹ 126.000 tấn, Nhật Bản 85.000 tấn…

 Sợi hữu cơ: Sợi kenvlar cấu tạo từ hợp chất hữu cơ cao phân tử aramit, được gia công bằng phương pháp tổng hợp ở nhiệt độ thấp (-10 °C), tiếp theo được kéo ra thành sợi trong dung dịch, cuối cùng được sử lý nhiệt để tăng mô đun đàn hồi Sợi kenvlar và tất cả các sợi làm từ aramit khác như: Twaron,

Trang 36

Technora, có giá thành thấp hơn sợi thủy tinh như cơ tính lại thấp hơn: các loại sợi aramit thường có độ bền nén, uốn thấp và dễ biến dạng cắt giữa các lớp

 Sợi Cacbon: Sợi cacbon chính là sợi graphit (than chì), có cấu trúc tinh thể bề mặt, tạo thành các lớp liên kết với nhau, nhưng cách nhau khoảng 3,35 A° Các nguyên tử cacbon liên kết với nhau, trong một mặt phẳng, thành mạng tinh thể hình lục lăng, với khoảng cách giữa các nguyên tử trong mỗi lớp là 1,42 A° Sợi cacbon có cơ tính tương đối cao, có loại gần tương đương với sợi thủy tinh, lại có khả năng chịu nhiệt cực tốt

 Sợi Bor: Sợi Bor hay Bore (ký hiệu hóa học là B), là một dạng sợi gốm thu được nhờ phương pháp kết tủa Sản phẩm thương mại của loại sợi này có thể ở các dạng: dây sợi dài gồm nhiều sợi nhỏ song song, băng đã tẩm thấm dùng để quấn ống, vải đồng phương

 Cốt vải: Cốt vải là tổ hợp thành bề mặt (tấm), của vật liệu cốt sợi, được thực hiện bằng công nghệ dệt Các kỹ thuật dệt vải truyền thống thường hay dùng là: kiểu dệt lụa trơn, kiểu dệt xa tanh, kiểu dệt vân chéo, kiểu dệt vải mô đun cao, kiểu dệt đồng phương Kiểu dệt là cách đan sợi, hay còn gọi là kiểu chéo sợi Kỹ thuật dệt cao cấp còn có các kiểu dệt đa phương như: bện, tết, và kiểu dệt thể tích tạo nên vải đa phương

 Việc trộn thêm các loại cốt sợi này vào hỗn hợp có tác dụng làm tăng độ bền

cơ học cũng như độ bền hoá học của vật liệu như: khả năng chịu được va đập;

độ giãn nở cao; khả năng cách âm tốt ; tính chịu ma sát- mài mòn; độ nén, độ uốn dẻo và độ kéo đứt cao; khả năng chịu được trong môi trường ăn mòn như: muối, kiềm, axít… Những khả năng đó đã chứng tỏ tính ưu việt của hệ thống vật liệu mới so với các loại Polyme thông thường Và cũng chính vì những tính năng ưu việt đó mà hệ thống vật liệu composite đã được sử dụng rông rãi trong sản xuất cũng như trong đời sống

Trang 37

Hình 2.2 Một số dạng composite sợi

(nguồn http://irgamme.uet.vnu.edu.vn/vat-lieu-composite-tiem-nang-va-ung-dung

- Độn dạng hạt :thường được sử dụng là: silica, CaCO3, vẩy mica, vẩy kim loại, độn khoáng, cao lanh, đất sét, bột talic, hay graphite, carbon… khả năng gia cường cơ tính của chất độn dạng hạt dược sử dụng với mục đích sau:

 Giảm giá thành

 Tăng thể tích cần thiết đối với độn trơ, tăng độ bền cơ lý, hoá, nhiệt, điện, khả năng chậm cháy đối với độn tăng cường

 Dễ đúc khuôn, giảm sự tạo bọt khí trong nhựa có độ nhớt cao

 Cải thiện tính chất bề mặt vật liệu, chống co rút khi đóng rắn, che khuất sợi trong cấu tạo tăng cường sợi, giảm toả nhiệt khi đóng rắn

 Liên kế nhờ thấm ướt do năng lượng sức căng bề mặt vì pha nền bị nung chảy

và dính ướt với cốt nên có sự khuếch tán tuy rất nhỏ, tạo nên sức căng bề mặt

Trang 38

 Liên kết phản ứng, xuất hiện khi ranh giới pha xảy ra phản ứng tạo hợp chất hóa học, hợp chất này như một lớp keo kết dính hai pha Đây là loại liên kết tốt nhất

 Liến kết oxit, loại liên kết đặc trưng cho nền kim loại với cốt là oxit của chính kim loại đó

2.1.6.3 Chất xúc tác-xúc tiến

Trên đây chúng ta đã nêu hai thành phần chủ yếu của composite là keo nhựa và sợi gia cường Chất xúc tác và chất xúc tiến là thành phần thứ ba, chiếm một tỷ lệ rất nhỏ: 1,2 – 3% so với trong lượng nhựa trong cấu trúc composite Polyester liên kết với sợi thủy tinh là thông qua phản ứng hóa học liên kết nối ngang để đóng rắn cho vật liệu Nhưng phải có chất xúc tác thì phản ứng mới được khởi động và phải có chất xúc tiến thì tốc độ phản ứng diễn ra nhanh chóng làm cho thời gian đông đặc và đóng rắn được rút ngắn theo ý muốn Do đó, tỷ lệ pha chế chất xúc tác và xúc tiến cũng khá chặt chẽ quyết định chất lượng đóng rắn của sản phẩm composite

Chất xúc tác

Các chất xúc tác chỉ được cho vào nhựa trước khi gia công Vai trò của chúng là tạo gốc tự do kích động cho quá trình xúc tác phản ứng đồng trùng hợp.Tác nhân kích thích cho sự tạo thành gốc tự do có thể là chất xúc tiến, bức xạ ánh sáng, tia tử ngoại hay nhiệt

Trang 39

Chất xúc tiến

Như đã nêu ở trên, ở nhiệt độ phòng các chất xúc tác chưa thể làm cho resin đông, đóng rắn nhanh chóng và toàn phần nếu không có chất xúc tiến pha vào resin Chất xúc tiến là chất đóng vai trò xúc tác cho phản ứng tạo gốc tự do cuả chất xúc tác Dùng chất xúc tiến sẽ giảm được nhiệt độ và thời gian đóng rắn một cách đáng kể và có thể đóng rắn nguội Vì vậy thông thường các nhà cung cấp resin đã pha sẵn vào trong resin chất xúc tiến với hàm lượng 0,05 – 0,5% so với khối lượng của resin để cung ứng ra thị trường

2.1.6.4 Các chất phụ gia sử dụng trong quá trình sản xuất composite

Chất đóng rắn

Để đóng rắn polyester, người ta dùng các monomer : styrene, metyl meta acrylat (MMA), vinyl, triallil xianuarat, … trong đó styrene được sử dụng nhiều nhất do có những tính chất ưu việt:

- Chất róc khuôn có tác dụng ngăn cản nhựa bám dính vào bề mặt khuôn

- Chất róc khuôn dùng trong đắp tay là loại chất róc khuôn ngoài được bôi trực tiếp lên khuôn

- Một số chất róc khuôn: wax, silicon, dầu mỏ, mỡ heo…

Chất làm kín

- Với khuôn làm từ các vật liệu xốp như gỗ, thạch cao thì cần phải bôi chất làm kín trước khi dùng chất róc khuôn

- Các chất làm kín xâm nhập vào các lỗ xốp, ngăn chặn nhựa bám vào

- Một số chất làm kín: Cellulose acetate, wax, silicon, stearic acid, nhựa furane, véc ni, sơn mài…

Chất tẩy bọt khí

- Bọt khí làm sản phẩm composite bị giảm độ chịu lực, độ chịu thời tiết và thẩm

mỹ bề mặt

Ngày đăng: 19/07/2021, 09:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]Msc. ĐẶNG QUÝ : Giáo trình lý thuyết ô tô- Nhà xuất bản đại học quốc gia TP.HỒ CHÍ MINH Khác
[2] Msc.ĐẶNG QUÝ : Giáo trình ô tô 2- Tp.HỒ CHÍ MINH-2006 Khác
[3] PHAN ĐÌNH HUẤN : Tính kết cấu bằng phần mềm phần tử hữu hạn RDM – Nhà xuất bản đại học quốc gia TP.HỒ CHÍ MINH Khác
[4] KS.LÊ HỮU TRƯỜNG;KS.ĐỖ HỒNG QUỲNH : Thiết kế kỹ thuật ô tô tải(đông lạnh) trên cơ sở ô tô sát xi tải ISUZU NQR75L CAB-CHASSIS Khác
[5] KS.TRẦN QUANG LÂM;KS.HỒNG ĐỨC THÔNG : Thiết kế kỹ thuật ô tô tải đông lạnh trên cơ sở ô tô sát xi tải ISUZU FVR34Q[6] Website Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w