- tổng công suất phản kháng của các phụ tải trong chế độ cực đại.. - tổng tổn thất công suất phản kháng của các đường dây trong mạng điện.. Phương pháp chọn tiết diện dây dẫn ở đây được
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
Giảng viên hướng dẫn : TRẦN ANH TÙNG
Sinh viên thực hiện : MAI MẠNH DŨNG
Hà Nội, tháng 06 năm 2018
Trang 2M c L c ụ ụ
Chương 1 4
PHÂN TÍCH NGUỒN, PHỤ TẢI, CÂN BẰNG CÔNG SUẤT 4
1.1 Phân tích nguồn, phụ tải 4
1.2 Cân bằng công suất 4
Chương 2 7
DỰ KIẾN PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY 7
2.1 Đề suất các phương án nối dây 7
2.2 Phương án hình tia 7
2.3 Phương án liên thông 8
2.4 Phương án lưới kín 8
Chương 3 10
TÍNH TOÁN KỸ THUẬT CÁC PHƯƠNG ÁN 10
3.1 Phương án hình tia 10
3.2Phương án hình tia và liên thông 15
3.3 Phương án lưới kín 19
Chương 4 25
TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU KINH TẾ, CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 25
4.1 Cơ sở lý thuyết 25
4.2 Phương án hình tia 25
4.2 Phương án liên thông 26
4.3 Phương án lưới kín 28
Chương 5 30
CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH 30
5.1 Chọn máy biến áp 30
Chương 6 33
TÍNH TOÁN CHÍNH XÁC CHẾ ĐỘ XÁC LẬP LƯỚI ĐIỆN 33
6.1 Chế độ phụ tải max 33
6.2 Chế độ cực tiểu(U N=115KV) 35
6.3 Chế độ sự cố (UN =121kv) 36
Chương 7 37
1
Trang 3Đồ án:Lưới điện
TÍNH TOÁN ĐIỆN ÁP NÚT VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP 37
7.1 Tính điện áp các nút 37
7.2 Điều chỉnh điện áp 38
Chương 8 44
TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA LƯỚI ĐIỆN 44
8.1 Tính vốn đầu tư 44
8.2 Tổng tổn thất công suất tác dụng 44
8.3 Tổn thất điện năng trong mạng điện 45
8.4 Chi phí vận hành 45
8.5 Chi phí tính toán 46
8.6 Gía thành truyền tải điện 46
2
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thông số của các phụ tải……… 4
Bảng 3.1: Bảng tính toán điện áp 14
Bảng 3.2: Chọn tiết diện dây dẫn 16
Bảng 3.3 : Dòng sự cố của phương án 1 16
Bảng 3.4: Thông số đường dây 17
Bảng 3.5:Tính tổn thất điện áp 18
Bảng 3.6: Bảng tính toán điện áp 19
Bảng 3.7: Chọn tiết diện dây dẫn 21
Bảng 3.8 Dòng sự cố cho phương án 2 21
Bảng 3.9: Thông số đường dây 22
Bảng 3.10: Tính tổn thất điện áp 23
Bảng 11: Bảng phân bố công suất 25
Bảng 3.11: Bảng tính toán điện áp 25
Bảng 3.12: Chọn tiết diện dây dẫn 26
Bảng 3.13: Thông số đường dây 28
Bảng 3.14 Tính toán tổn thất điện áp 29
Bảng4.1: Tính toán vốn đầu tư 31
Bảng 4.2: Tính tổn thất điện năng 31
Bảng 4.3: Tính toán vốn đầu tư 32
Bảng 4.4: Tính tổn thất điện năng 33
Bảng 4.6: Tính tổn thất điện năng 34
Bảng5.1: Chọn số lượng và công suất các máy biến áp 35
Bảng5.2 :Các thông số máy biến áp 36
Bảng 6.1 Thông số đường dây 38
Bảng 6.2: Công suất và tổn thất công suất trên các đường dây ở chế độ cực đại 41
Bảng 6.3: Công suất và tổn thất công suất trên các đường dây ở chế độ cực tiểu 42
Bảng 6.4 Thông số đường dây sau sự cố 43
Bảng 6.5: Công suất và tổn thất công suất trên các đường dây sau sự cố 44
Bảng 7.1: Giá trị điện áp các nút trong mạng điện ở chế độ phụ tải cực đại 45
Bảng7.2 Giá trị điện áp các nút trong mạng điện ở chế độ phụ tải cực tiểu 46
Bảng 7.3 Giá trị điện áp các nút trong mạng điện ở chế độ sự cố 47
DANH MỤC HÌNH Hình 6.1 Sơ đồ cầu trong và sơ đồ cầu ngoài 37
3
Trang 5Đồ án:Lưới điện
Chương 1 PHÂN TÍCH NGUỒN, PHỤ TẢI, CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
1.1 Phân tích nguồn, phụ tải
Thời gian sử dụng công suất lớn nhất: Tmax = 4800h
Tổng công suất cực đại: ∑Pmax = 126 (MW)
1.2 Cân bằng công suất
1.2.1 Cân bằng công suất tác dụng
Trang 6- tổng công suấtcủa các phụ tải trong chế độ cực đại.
- tổng tổn thất công suất tác dụng của lưới, khi tính toán sơ bộ ta có thể lấy
Pdt - công suất tác dụng dự trữ (Pdt=0 vì nguồn công suất vô cùng lớn)
Tổng công suất tác dụng của các phụ tải trong chế độ cực đại là:
=126(MW)Tổng tổn thất công suất tác dụng của lưới là :
Ta có: PN = 1*126 + 6.3 + 0 = 132.3 (MW)
1.2.2 Cân bằng công suất phản kháng
Trong đó
m - hệ số đồng thời xuất hiện các phụ tải trong chế độ cực đại (m=1)
- tổng công suất phản kháng của các phụ tải trong chế độ cực đại
- tổng tổn thất công suất phản kháng của các đường dây trong mạng điện
- tổng công suất phản kháng do điện dung của đường dây sinh ra, khi tínhtoán sơ bộ có thế lấy
Trang 7Đồ án:Lưới điện
- tổng tổn thất công suất phản kháng của máy biến áp, khi tính toán sơ bộ có
thể lấy
Qdt : công suất phản kháng dự trữ
Tổng công suất phản kháng của các phụ tải trong chế độ cực đại là:
Tổng tổn thất công suất phản kháng trong máy biến áp bằng:
Ta có:
Hệ số công suất của nhà máy là cosφ = 0,88 => tgφN = 0,54
Như vậy tổng công suất phản kháng do nguồn phát ra là:
QN = PN.tgφN = 132.3*0.54 = 71.442(MVAr)
QYC = 1*68.4+3.4 = 71.44(MVAr)
So sánh: Qyc >< QN
Qyc < QN : không bù công suất phản kháng
Sơ đồ mặt bằng vị trí nguồn điện và các phụ tải:
Trang 8Ch ươ ng 2
:D KI N PH Ự Ế ƯƠ NG ÁN N I DÂY Ố
2.1 Đề suất các phương án nối dây
Một trong các yêu cầu của thiết kế mạng điện là đảm bảo cung cấp điện an toàn vàliên tục, nhưng vẫn đảm bảo tính kinh tế Muốn đạt được yêu cầu này người ta phải tìm racác phương án hợp lý nhất trong các phương án vạch ra đồng thời đảm bảo được các chỉ tiêu
kỹ thuật
Các yêu cầu chính đối với mạng điện:
Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
SVTH:Mai Mạnh Dũng
Trang 9Đồ án:Lưới điện
Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện
Đảm bảo chất lượng điện năng
Đảm bảo tính linh hoạt của mạng điện
Đảm bảo tính kinh tế và có khả năng phát triển
Để cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại I có thể sử dụng hai mạch đường dây
Để vạch ra được các phương án nối dây, ta phải dựa trên ưu điểm, nhược điểm của các
sơ đồ hình tia, liên thông, mạch vòng và yêu cầu về độ tin cậy của các phụ tải
2.2 Phương án hình tia
+ Sử dụng các thiết bị đơn giản, rẻ tiền và bảo vệ rơle đơn giản
+ Thuận tiện khi phát triển và thiết kế cải tạo các mạng điện hiện có
+ Độ tin cậy cung cấp điện thấp
+ Khoảng cách dây lớn nên thi công tốn kém
2.3 Phương án liên thông
Trang 10- Ưu điểm:
+ Việc thi công sẽ thuận lợi hơn vì hoạt động trên cùng một đường dây.+ Độ tin cậy cung cấp điện tốt hơn hình tia
+ Tiêt diên dây dân lơn
+ Tổn thất điện áp và tổn thất điện năng cao
2.4 Phương án lưới kín
Trang 12Chương 3 TÍNH TOÁN KỸ THUẬT CÁC PHƯƠNG ÁN
3.1 Phương án hình tia3.1.1 Phân bố công suất
Trang 13Đồ án:Lưới điện
- P: công suất tác dụng cực đại (MW)
Ta tính đường dây N-1
UttN −1=4.34 √41.23+16∗25=91.164 KVChọn Uđm =110 (KV)
Bảng 3.1: Bảng tính toán điện áp
Đường dây N-1 N-2 N-3 N-4 N-5
=> Chọn điện áp định mức là 110kv
3.1.3 Chọn dây dẫn (theo mật độ dòng điện kinh tế )
Mạng điện 110kv được thực hiện chủ yếu bằng các đường dây trên không Các dâydẫnđược sử dụng thường là dây nhôm lõi thép, đồng thời các dây dẫn thường được đặt trêncột bê tông cốt thép hoặc cột thép tùy theo địa hình đường dây chạy qua Đối với đường dây110kv, khoảng cách trung bình DTB=5m
Phương pháp chọn tiết diện dây dẫn ở đây được chọn theo mật độ dòng điện kinh tế.Tiết diện kinh tế của đường dây:
F kt
jkt
Trong đó
+)Imax: dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực đại, (A)
+) Jkt:mật độ kinh tế của dòng điện, (A/mm2) Với dây AC và Tmax=5000 giờ thì Jkt
Uđm : điện áp định mức của mạng điện Uđm=110kv
Smax: công suất chạy tên đường dây khi phụ tải cực đại, (MVA)
12
SVTH:Mai Mạnh Dũng
Trang 14Dựa vào tiết diện dây dẫn tính theo công thức trên, tiến hành chọn tiết diện tiêu chuẩn gầnnhất và kiểm tra các điều kiện về sự tạo thành vầng quang, độ bền cơ học của đường dây
và phát nóng dây dẫn
Đối với đường dây 110kv, để không xuất hiện vầng quang các đây nhôm lõi thép cầnphải có tiết diện F ≥ 70 mm2.
Để đảm bảo cho đường dây vận hành bình thường trong các chế độ sau sự cố cần phải
có điều kiện Iscmax ≤ Icp
Tương tự với các đường dây khác ta có bảng sau
Bảng 3.2: Chọn tiết diện dây dẫn
=> Thỏa mãn điều kiện độ bền cơ học và điều kiện xuất hiện vầng quang
Gỉa sử sự cố một mạch của đường dây Ta có Iscmax = 2.Imax
Trang 15SVTH:Mai Mạnh Dũng 13
Trang 16Bảng 3.3 : Dòng sự cố của phương án 1
Đường dây N-1 N-2 N-3 N-4 N-5
Pi,Qi: công suất tác dụng và công suất phản kháng trên đường dây thứ i
Ri, Xi: điện trở và điện kháng trên đường dây thứ i
Chế độ sự cố: khi đứt một trong hai mạch đường dây thì dây dẫn còn lại sẽ phải tải lượng công suất gấp đôi, do vậy tổn thất điện áp ở các mạch cũng sẽ tăng gấp đôi
Trang 17 Đường dây N-1 là đường dây AC-150 thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp.
Tương tự ta tính được tổn thất điên áp trên đường dây khác :
Bảng 3.5:Tính tổn thất điện áp
N-1 N-2 N-3 N-4 N-5
Từ bảng 6 =>
{
∆ U %btmax=5.863 %< ∆U %btcp= ¿ các đường dây khác đã chọn thỏa mãn điều
∆ U %scmax=5.863 %< ∆U %sccp
kiện tổn thất điện áp cho phép
3.2Phương án hình tia và liên thông
Trang 183.2.1 Phân bố công suất
L: chiều dài đường dây (km)
P: công suất tác dụng cực đại (MW)
Bảng 3.6: Bảng tính toán điện áp
Trang 19Đồ án:Lưới điện
Đường dây N-2 N-3 N-4 N-5Vậy ta chọn điện áp định mức là 110kv
3.2.3 Chọn dây dẫn ( theo mật độ dòng điện kinh tế )
Phương pháp chọn tiết diện dây dẫn ở đây được chọn theo mật độ dòng điện kinh tế.Tiết diện kinh tế của đường dây:
Fkt
=
I jkt maxTrong đó
+)Imax: dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực đại, (A)
+) Jkt:mật độ kinh tế của dòng điện, (A/mm2) Với dây AC và Tmax=4000 giờ thì Jkt
Uđm: điện áp định mức của mạng điện Uđm=110kv
Smax: công suất chạy tên đường dây khi phụ tải cực đại, (MVA)
=> Kiểm tra:
1) Độ bền cơ học
2) Kiểm tra điều kiện xuất hiện vầng quang (để giảm tối thiểu tổn thất vầng quang
ở lưới điện 110kv thì các dây nhôm lõi thép cần có Fmin = 70
3) Kiểm tra điều kiện phát nóng cho phép:Imax≤Icp, Isc≤ Icp
Trang 21Đồ án:Lưới điện
Chọn F = 150 mm2
Tương tự với các đường dây khác ta có bảng sau:
Bảng 3.7: Chọn tiết diện dây dẫn
=> Thỏa mãn điều kiện độ bền cơ học và điều kiện xuất hiện vầng quang
Giả sử sự cố một mạch của đường dây: Isc = 2.Imax
Bảng 3.8 Dòng sự cố cho phương án 2
Đường dây 1-3 N-2 N-3 N-4 N-5
Pi,Qi: công suất tác dụng và công suất phản kháng trên đường dây thứ i
Ri, Xi: điện trở và điện kháng trên đường dây thứ i
Chế độ sự cố: khi đứt một trong hai mạch đường dây thì dây dẫn còn lại sẽ phải tải
lượng công suất gấp đôi, do vậy tổn thất điện áp ở các mạch cũng sẽ tăng gấp đôi
Tổn thất điện áp trong chế độ sự cố:
∆Uisc% = 2.∆Uibt%
Trang 22Tổn thất điện áp phải thỏa mãn điều kiện :
o Lúc bình thường : ∆Ubtmax% ≤ ∆Ubtcp% = 15%
o Lúc sự cố : ∆Uscmax% ≤ Usccp% = 20%
Bảng 3.9: Thông số đường dây
Đường dây
1-3 N-2
N-3 N-4 N-5Các thông số tập trung R,X,B của đường dây được tính như sau:
¿6.117 %<∆ U % btcp=15%
∆U % sc 1−3 =1∗∆U %btN −1 =1∗6.117=6.117 % <∆U %sccp =20 %
Đường dây 1-3 là đường dây AC-70 thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp
Áp dụng tương tự đối với đường dây còn lại: N-2,N-3;N-4;N-5
Bảng 3.10: Tính tổn thất điện áp
Trang 23SVTH:Mai Mạnh Dũng 19
Trang 24Đường dây
1-3 N-2
N-3 N-4 N-5 {
∆ U %btmax =ΔU % + ΔU % =6.117 %< ∆U %btcp Từ bảng 10 =>∆ U
%scmax=ΔU%btN−2+ΔU%bt2−3=9.884 %<∆ U %sccp
scN −3 bt 3−4
Các đường dây thảo mãn điều kiện tổn thất điện áp cho phép
3.3 Phương án lưới kín
3.3.1 Phân bố công suất
Giả thiết tất cả các đường dây giống nhau Tính toán bỏ qua tổn thất trên đường dây
Xét lưới kín: Gỉa sử chiều như chiều hình vẽ
Trang 26Trong đó L: chiều dài đường dây (km)
P: công suất tác dụng cực đại (MW)
Bảng 3.11: Bảng tính toán điện áp
Vậy ta chọn điện áp định mức là 110 kv
3.3.3 Chọn dây dẫn (theo mật độ dòng điện kinh tế )
Phương pháp chọn tiết diện dây dẫn ở đây được chọn theo mật độ dòng điện kinh tế.Tiết diện kinh tế của đường dây:
F kt
jkt
Trong đó
+)Imax: dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực đại, (A)
+) Jkt: mật độ kinh tế của dòng điện, (A/mm2) Với dây AC và
Tmax=4000 giờ thì Jkt =1,1 A/mm2Dòng điện lớn nhất chạy trên đường dây:
Trang 27Uđm : điện áp định mức của mạng điện Uđm=110kv
Smax: công suất chạy tên đường dây khi phụ tải cực đại, (MVA)
=> Kiểm tra:
1) Độ bền cơ học
2) Kiểm tra điều kiện xuất hiện vầng quang (để giảm tối thiểu tổn thất vầng quang
ở lưới điện 110kv thì các dây nhôm lõi thép cần có Fmin = 70
3) Kiểm tra điều kiện phát nóng cho phép: Il/vmax≤Icp, Isc≤ Icp
Tương tự với các đường dây khác ta có bảng sau:
Bảng 3.12: Chọn tiết diện dây dẫn
Trang 28∗ ¿ 10 3 = 167(A) < ICP = 265(A)
∗ ¿ 103=119.29(A) < ICP = 265(A)
Pi,Qi: công suất tác dụng và công suất phản kháng trên đường dây thứ i
Ri, Xi: điện trở và điện kháng trên đường dây thứ i
Tổn thất điện áp phải thỏa mãn điều kiện :
o Lúc bình thường : ∆Ubtmax% ≤ ∆Ubtcp% = 15%
o Lúc sự cố : ∆Uscmax% ≤ Usccp% = 20%
Bảng 3.13: Thông số đường dây
Trang 29Đồ án:Lưới điện
Đường dây N-1 1-3 N-3 N-2 N-4 N-5Các thông số tập trung R,X,B của đường dây được tính như sau:
Đường dây N-1 là đường dây AC-120 thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp
Áp dụng tương tự đối với đường dây còn lại: 1-3, N-2;N-3;N-4;N-5
Trang 30Bảng 3.14 Tính toán tổn thất điện áp
N-1 1-3 N-3 N-2 N-4 N-5
Từ bảng ta thấy ΔU%btmax =5.676% < ΔU%btcp = 15%
Vậy sự cố nặng nề nhất khi đứt đường dây N-1:
ΔU%scmax = ΔU%scN-3+ΔU%sc1-3 = 9.88+9.68 = 19.56(%) < ΔUsccp% = 20%
Trang 31SVTH:Mai Mạnh Dũng 25
Trang 32Chương 4 TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU KINH TẾ, CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
4.1 Cơ sở lý thuyết
Chỉ tiêu kinh tế được sử dụng khi so sánh các phương án là các chi phí tính toán hàng năm Z, được xác định theo công thức:
Z=(a tc +a vh)∗K Σ + ΔA∗c
Trong đó: KΣ: Tổng vốn đầu tư xây dựng lưới điện
atc: hệ số tiêu chuẩn thu hồi vốn đầu tư và được tính
atc= T1
= 1 = 0,25 với Ttc là thời gian tiêu chuẩn thu hồi vốn đầu tư phụ thuộc vào
tc 4
từng giai đoạn, ta lấy Ttc = 4 năm
avh: hệ số vận hành lưới điện và lấy avh = 0,04 = 4%
ΔA: Tổn thất điện năng trên lưới trong 1 năm
Tmax : thời gian sử dụng công suất lớn nhất
c: giá tiền 1kwh tổn thất điện năng (c = 1000đ/kWh)
4.2. Phương án hình tia
1. Tính vốn đầu tư
Xét N-1: K1=Vi*n*Kc1’*l1 = 1*1*150*58.31 =8746.5¿ 106 đ
Trang 332 Tính toán tổn thất công suất.
Xét N-1 : Thời gian tổn thất công suất lớn nhất bằng:
τ = (0,124 +T max∗10−4 )2∗8760
= (0,124 +4800∗10−4 )2∗8760
=3195.788 (h)Tổn thất công suất trên đoạn N-1 :
ΔP max 1= ¿Imax2*RN-1*n=1672*12.774*1*10-3=356.272 (KW) Tổn thất điện năng của đoạn N-1
ΔAN-1=Δ P maxN−1∗ ¿ τ = 356.25*3195.788=1138568.562(KWh)
Bảng 4.2: Tính tổn thất điện năng
Đường dây N-1 N-2 N-3 N-4 N-5
3 Chí phí tính toán hàng năm của đường dây
Trang 34Bảng 4.3: Tính toán vốn đầu tư.
Đường dây
1-3 N-2
N-3 N-4 N-5 Tổng
2 Tính toán tổn thất công suất.
Xét N-1 : Thời gian tổn thất công suất lớn nhất bằng:
τ = (0,124 +T max∗10−4 )2∗8760
= (0,124 +4800∗10 −4 )2∗8760
=3195.788(h)Tổn thất công suất trên đoạn N-3 :
N-3 N-4 N-5 Tổng
3 Chí phí tính toán hàng năm của đường dây:
Z=(a tc +a vh)∗K Σ + ΔA∗c
= (0.25+0.04)*50020.8¿ 10 6+4751378.012¿1000
= 19257.41¿ 10 10 (đ)
Trang 351-3 N-3
N-2 N-4 N-5 Tổng
2 Tính toán tổn thất công suất.
Xét N-1 : Thời gian tổn thất công suất lớn nhất bằng:
τ = (0,124 +T max∗10−4 )2∗8760
= (0,124 +4800∗10−4 )2∗8760
=3195.788(h)Tổn thất công suất trên đoạn N-1 :
ΔP max 1= ¿Imax2*RS-1*n=1412*11.132*1*10-3=312.79 (KW) Tổn thất điện năng của đoạn N-1
ΔAN-1= Δ P maxN−1∗ ¿ τ =312.79*10-3*3195.788=999609.949(KWh)
Bảng 4.6: Tính tổn thất điện năng
Đường dây N-1 N-3 N-2 N-4 N-5 Tổng
3 Chí phí tính toán hàng năm của đường dây:
Z=(a tc +a vh)∗K Σ + ΔA∗c
= (0,25+0,04). 38951.6∗106+4699078.512¿1000
=1.6¿ 1010 (đ)
Trang 36Từ số liệu tính trên ta thấy phương án 1 và phương án 3 có chi phí tính toán hằng nămcủa đường dây là tương đương nhau nhưng tổng tổn thất điện năng của phương án 1 thấphơn phương án 3 nên ta chọn phương án 1 là phương án tối ưu nhất.