* NỘI DUNG ĐỒ ÁN1 • TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT 2 • CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH CỦA NHÀ MÁY 3 • XÁC ĐỊNH DÒNG LÀM VIỆC CƯỠNG BỨC VÀ TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 4 • TÍNH TOÁN KINH TẾ -
Trang 1CHÀO MỪNG THẦY VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BUỔI BẢO VỆ TỐT NGHIỆP
HÔM NAY !
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA KỸ THUẬT & CÔNG NGHỆ
Trang 2Giáo viên hướng dẫn : TS HUỲNH ĐỨC HOÀN Sinh viên thực hiện : NGUYỄN NGỌC THẠCH Lớp : KTĐ – ĐT K36A
Trang 3* NỘI DUNG ĐỒ ÁN
1 • TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
2 • CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH CỦA NHÀ MÁY
3 • XÁC ĐỊNH DÒNG LÀM VIỆC CƯỠNG BỨC VÀ TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH
4 • TÍNH TOÁN KINH TẾ - KỸ THUẬT CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
5 • CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ CÁC PHẦN TỬ CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA
6 • CHỌN SƠ ĐỒ VÀ THIẾT BỊ TỰ DÙNG
Trang 4Chương 1: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI & CÂN BẰNG CÔNG
SUẤT
1.1 CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN
Với 5 tổ máy, mỗi tổ có công suất 57 MW, ta chọn máy
phát điện: CB-660/185-32 với các thông số cho ở bảng:
Loại MPĐ
S (MVA )
P (MW )
U (kV)
I (kA) Cos X’’ X’ X
660/185- 32
CB-67,1 57 10,5 3,7 0,85 0,2 0,29 1,04
Trang 5Chương 1: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI & CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
1.2.TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
1 Phụ tải nhà máy
2 Phụ tải điện áp trung áp 110kV
3 Phụ tải địa phương
4 Phụ tải tự dùng của nhà máy
5 Công suất thừa phát lên hệ thống
Bảng biến thiên công suất tổng hợp
Trang 60 6 8 12 14 16 18 20 24 t(h)
16,18 15,3 20,19 22,99 20,75 19,46 17,22 15,144,71 4,71 5,19 5,35 4,87 5,36 4,87 4,55
S (MVA)
Trang 7Chương 2: CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH CỦA NHÀ
MÁY ĐIỆN
2.1 ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN
1 PHƯƠNG ÁN 1
- Ưu điểm:
- Vận hành đơn giản linh hoạt, đảm bảo
cung cấp điện liên tục trong các trường
hợp
- Số lượng máy biến áp ít, các máy biến
áp 110kV có giá thành thấp hơn máy biến
áp 220kV.
- Nhược điểm:
Khi phụ tải bên trung áp min sẽ có một
phần công suất từ bên trung áp truyền
qua cuộn trung áp của MBA tự ngẫu phát
lên hệ thống gây tổn thất qua 2 lần MBA.
220kV ST 110kV HT
Trang 8Chương 2: CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH CỦA NHÀ
Có 2 bộ máy phát điện - máy
biến áp bên 220kV nên đắt
tiền.
B1
F1 F2
220kV ST 110kVHT
Trang 9Chương 2: CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH CỦA NHÀ
- Đảm bảo cung cấp điện
liên tục cho phụ tải
Nhược điểm:
- Số lượng máy biến áp
nhiều đòi hỏi vốn đầu tư
lớn, đồng thời trong quá
Trang 10Chương 2: CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH CỦA NHÀ
MÁY ĐIỆN
2.2 KẾT LUẬN VÀ CHỌN SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU:
Các phương án đã nêu ra đều đảm bảo về mặt kỹ thuật.
So sánh giữa các phương án ta thấy sơ đồ nối dây của phương án 1 và phương án 2 đều đơn giản, độ tin cậy cung cấp điện cao, đảm bảo về mặt
kỹ thuật
Phương án 3 có số lượng máy biến áp nhiều nên vốn đầu tư cao nên không đảm bảo về mặt kinh tế vậy nên em chọn phương án 1 và phương án 2 để tính toán.
Trang 11Chương 2: CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH CỦA NHÀ
+ Với máy biến áp nối bộ
+ Với máy biến áp tự ngẫu
1.3.Kiểm tra khả năng mang tải
của máy biến áp:
+ Sự cố máy biến áp ba pha
hai cuộn dây B5
+ Sự cố máy biến áp tự ngẫu
B2
220kV ST 110kV HT
Nhận xét:
Các máy biến áp đã chọn đảm bảo cung cấp đầy đủ điện năng cho các phụ tải ở các chế độ.
Trang 12Chương 2: CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH CỦA NHÀ
+ Máy biến áp hai cuộn dây
+ Máy biến áp tự ngẫu
2.3.Kiểm tra khả năng mang tải của
Trang 132.4 TÍNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG CÁC MÁY BIẾN ÁP CHO PHƯƠNG ÁN 1 VÀ 2
Chương 2: CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH CỦA NHÀ
MÁY ĐIỆN
Phương
án Tổn thất
kWh
ΔA1 = 2463,185.10 3
kWh 2.ΔA2 = 2610,462.10 3
kWh Tổn thất MBA tự
Trang 14Chương 3: XÁC ĐỊNH DÒNG LÀM VIỆC CƯỠNG
• Điện kháng của các máy phát điện
• Điện kháng của đường dây 220kV
• Điện kháng của máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây
• Điện kháng của máy biến áp tự ngẫu
Trang 15Chương 3: XÁC ĐỊNH DÒNG LÀM VIỆC CƯỠNG BỨC VÀ
TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH
3.1 PHƯƠNG ÁN 1
Dòng điện Điểm ngắn mạch I’’(kA) I ∞ (kA) I xk (kA)
Trang 16Chương 3: XÁC ĐỊNH DÒNG LÀM VIỆC CƯỠNG BỨC VÀ TÍNH TOÁN
• Điện kháng của các máy phát điện
• Điện kháng của đường dây 220kV
• Điện kháng của máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây
• Điện kháng của máy biến áp tự ngẫu
Trang 17Chương 3: XÁC ĐỊNH DÒNG LÀM VIỆC CƯỠNG BỨC VÀ
TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH
3.2 PHƯƠNG ÁN 2
Dòng điện Điểm ngắn mạch I’’(kA) I ∞ (kA) I xk (kA
Trang 18Chương 4: TÍNH TOÁN KINH TẾ - KỸ THUẬT CHỌN
PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
4.1.CHỌN SƠ ĐỒ THIẾT BỊ PHÂN PHỐI
Trang 19Chương 4: TÍNH TOÁN KINH TẾ - KỸ THUẬT CHỌN
PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
4.1 CHỌN SƠ ĐỒ THIẾT BỊ PHÂN PHỐI
Trang 20Chương 4: TÍNH TOÁN KINH TẾ - KỸ THUẬT CHỌN
PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
4.2.SO SÁNH CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
Nhận xét chung:
• Về mặt kinh tế: Phương án 1 kinh tế hơn phương án 2
• Về mặt kỹ thuật: Cả hai phương án đều đảm bảo cung cấp điện Phương án 1
có hai bộ máy phát - máy biến áp hai cuộn dây giống nhau nên vận hành linh hoạt và dễ dàng hơn nhiều ở cấp điện áp 110kV Do đó, sẽ an toàn hơn cho người vận hành và thiết bị.
Qua những nhận xét trên ta chọn phương án 1 là phương án tối ưu làm phương án thiết kế nhà máy điện.
Trang 21Chương 5: CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ CÁC PHẦN TỬ CÓ
DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA
Chọn dao cách ly Chọn thanh dẫn và thanh góp Chọn sứ đỡ cách điện Chọn máy biến điện áp Chọn máy biến dòng điện Chọn thiết bị điện cho phụ tải địa phương
Chọn chống sét van
Trang 22Chương 6: CHỌN SƠ ĐỒ VÀ THIẾT BỊ TỰ DÙNG
Trang 23SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH
10,5kV
0,4kV
B4
F4
Trang 24Đồ án đã hoàn thành việc tính toán, lựa chọn xác định được phương án thiết kế tối ưu cả về kỹ thuật lẫn kinh tế.
Đồ án đã tính toán, lựa chọn và kiểm tra các thiết
bị trong nhà máy theo đúng các yêu cầu về kỹ thuật, từ đó hoàn thành nhiệm vụ thiết kế phần điện trong nhà máy thủy điện gồm 5 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất 57MW
KẾT LUẬN
Trang 25EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN