1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ SỐ 1: ÔN TẬP CHƯƠNG 1, 2

4 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Số 1: Ôn Tập Chương 1, 2
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lí
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 16,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1. Một người lái xuồng dự định mở máy cho xuồng chạy ngang con sông rộng 240m, mũi xuồng luôn vuông góc với bờ sông. Nhưng do nước chảy xuồng sang đến bờ bên kia tại một điểm cách bến dự định 180m về phía hạ lưu và mất 1 phút. Vận tốc của xuồng so với bờ sông là bao nhiêu

Trang 1

ĐỀ SỐ 1: ÔN TẬP CHƯƠNG 1, 2

I Trắc nghiệm

Câu 1 Môn học nào được coi là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ ? A.Toán học B Vật lí C Hóa học D Sinh học

Câu 2 Cho các giai đoạn phát triển vật lý sau:

1.Các nhà vật lí dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên 2.Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ quan

3.Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình lý thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và sử dụng thí nghiệm

để kiểm chứng

Quá trình phát triển vật lý theo đúng thứ tự

A.1;3;2 B 3; 2; 1 C 2;1; 3 D 1;2;3

Câu 3 Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?

A Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau

B Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn

C Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau

D Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp trong xã hội

Câu 4 Tính chất nào sau đây là của vận tốc, không phải của tốc độ của một chuyển động?

A Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động

B Có đơn vị là km/h

C Không thể có độ lớn bằng 0

D Có phương xác định

Câu 5 Đâu không phải là biểu hiện của quá trình phát triển năng lực Vật lí

Trang 2

A Có được những kiến thức, kĩ năng, cơ bản về vật lí.

B Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để khám khá, giải quyết các vấn đề có liên quan

trong học tập cũng như trong đời sống

C Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp

D Không tuân thủ các quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm Vật lí

Câu 6 Đối tượng nghiên cứu của vật lý tập trung chủ yếu vào

A.các dạng vận động của vật chất, năng lượng

B sự phát triển của vật chất

C.sự hình thành và phát triển lịch sử vật lý

D các nhà Vật lý

Câu 7 Một xe tải chạy với tốc độ 40 km/h và vượt qua một xe gắn máy đang chạy với tốc độ

30 km/h Vận tốc của xe máy so với xe tải bằng bao nhiêu?

A 5 km/h

B B 10 km/h

C C –5 km/h

D –10 km/h

Câu 8 Một chiếc xà lan đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 18 km/h Một người đi từ

đầu đến cuối xà lan với vận tốc 6 km/h so với xà lan Biết chiều dài của xà lan là 90

m Quãng

đường mà người đó đi được so với bờ trong lúc di chuyển bằng

A 90 m B 180 m C 270 m D 360 m

Câu 9 Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm là đúng?

Trang 3

A.Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.

B.Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kết luận

C.Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận

D.Thí nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết luận

Câu 10 Sau khi đưa ra một dự đoán khoa học thì người ta phải

A kết luận B làm thí nghiệm để kiểm tra

C xác định vấn đề nghiên cứu D tiếp tục đưa ra dự đoán mới

II Tự luận

Câu 1 Một người lái xuồng dự định mở máy cho xuồng chạy ngang con sông rộng 240m, mũi

xuồng luôn vuông góc với bờ sông Nhưng do nước chảy xuồng sang đến bờ bên kia tại một

điểm cách bến dự định 180m về phía hạ lưu và mất 1 phút Vận tốc của xuồng so với bờ sông

là bao nhiêu?

Câu 2 (Sách BT CTST) Một người bắt đầu cho xe máy chạy trên một đoạn đường thẳng:

trong 10 s đầu xe chạy được quãng đường 50 m, trong 10 s tiếp theo xe chạy với vận tốc 10 m/s Tốc

độ trung bình của xe máy trong 20 s đầu tiên là bao nhiêu?

Câu 3 Một xe máy xuất phát từ A lúc 6 giờ chạy thẳng tới B với vận tốc không đổi

40 km/h

Một ô tô xuất phát từ B lúc 8 giờ chạy với vận tốc không đổi 80 km/h theo cùng hướng với xe

máy Biết khoảng cách AB = 20 km Chọn thời điểm 6 giờ là mốc thời gian, chiều

từ A đến B

Trang 4

là chiều dương Xác định vị trí và thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy bằng công thức

và đồ thị

Ngày đăng: 10/01/2023, 16:33

w