OTDR sẽ gửi các xung ánh sáng ngắn vào sợi quang. Sự tán xạ ánh sáng xảy ra trong sợi quang, chính xác tại các chỗ bị gián đoạn như các connector, mối hàn nối, các đoạn cong và các loại hỏng khác ... Ánh sáng tán xạ này sẽ quay trở lại OTDR và OTDR sẽ tiến hành phân tích các tín hiệu phản hồi này. Đặc biệt cường độ tín hiệu này sẽ được đo trong mối quang hệ với thời gian bên trong sợi (thời gian từ lúc bắt đầu phát xung ánh sáng vào sợi cho đến khi thu nhận được ánh sáng phản hồi quay trở lại). Trong khi đó quãng thời gian lúc phát ra và lúc thu về có liên quan đến tốc độ truyền của ánh sáng trong chất liệu bằng sợi thuỷ tinh. Do vậy mà OTDR có thể tính toán được các khoảng cách tới được các sự cố đặc trưng. Công thức sau minh hoạ cách đo khoảng cách của OTDR
Công d ụ ng c ủ a module OTDR
Nguyên lý đ o c ủ a OTDR nh ư sau
OTDR phát gửi các xung ánh sáng ngắn vào sợi quang để xác định các điểm gián đoạn Quá trình này dựa trên sự tán xạ ánh sáng xảy ra tại các vị trí bị hỏng như connector, mối hàn, đoạn cong hoặc các loại hư hỏng khác trong sợi quang Ánh sáng tán xạ trở lại OTDR giúp xác định chính xác vị trí và đặc điểm của các sự cố trong hệ thống truyền dẫn quang.
OTDR sẽ phân tích các tín hiệu phản hồi từ sợi quang, tập trung vào đo cường độ tín hiệu trong mối quan hệ với thời gian phản hồi Quá trình này giúp xác định đặc điểm của sợi quang dựa trên thời gian từ khi phát xung ánh sáng đến khi nhận lại tín hiệu phản hồi, cung cấp thông tin chính xác về tình trạng và chất lượng của sợi quang.
OTDR hoạt động dựa trên quan hệ giữa thời gian phát ra và thu về của tín hiệu, liên quan trực tiếp đến tốc độ truyền của ánh sáng trong chất liệu sợi thủy tinh Nhờ vậy, OTDR có khả năng xác định chính xác các khoảng cách tới các sự cố trong mạng cáp quang Công thức đo khoảng cách của OTDR được minh họa rõ ràng giúp cải thiện độ chính xác trong chẩn đoán lỗi mạngquang.
D: là khoảng cách hiển thị từđiểm bắt đầu đến sự cố C: là tốc độ của ánh sáng trong chân không (2998000 km/s) t: là thời gian trễ từ lúc phát xung tới lúc thu xung ánh sáng (mà chia cho 2) n: là chỉ số khúc xạ của sợi quang dưới sự kiểm tra (thường được xác định tại nhà máy)
OTDR sử dụng hiệu quả quá trình tán xạ ngược Rayleigh và phản xạ Fresnel để đánh giá tình trạng của sợi quang Tán xạ Rayleigh xảy ra khi ánh sáng di chuyển qua sợi quang và gặp các biến đổi nhỏ trong vật liệu như sự gián đoạn của chỉ số khúc xạ, gây ra tán xạ trực tiếp của toàn bộ ánh sáng, trong đó một phần nhỏ bị phản xạ ngược về phía bộ phát Trong khi đó, phản xạ Fresnel xảy ra khi ánh sáng gặp các thay đổi đột ngột trong tỉ trọng vật liệu tại các mối nối hoặc chỗ gãy, có thể tạo thành khe hở không khí và phản xạ lại nhiều phần sáng, ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng tín hiệu Độ mạnh của phản xạ này phụ thuộc vào mức độ thay đổi của chỉ số khúc xạ, làm cho tín hiệu quay trở lại OTDR bao gồm cả thành phần từ tán xạ Rayleigh và phản xạ Fresnel, giúp xác định chính xác các điểm lỗi hoặc bất thường trong hệ thống quang.
Fresnel nhưng sự phản xạ Fresnel là lớn hơn 10/1000 lần mức công suất tán xạ
Các thành ph ầ n bên trong module OTDR là
Trong quá trình thiết lập OTDR điển hình, bộ vi xử lý sẽ gửi các chỉ thị đến bộ tạo xung và laser để cung cấp xung ánh sáng cho quá trình đo OTDR thường được trang bị hai laser, mỗi laser chịu trách nhiệm cho một cửa sổ phát của sợi quang, giúp đảm bảo chính xác trong đo lường và phân tích mạng quang.
Các xung quang học được truyền qua “Optical coupler” để tới cổng OTDR và đầu ra, vào trong sợi quang đã được xác định rõ Khi xung phản xạ trở lại OTDR, chúng đi qua đường trực tiếp từ nguồn laser nhờ “Optical coupler” đến photodetector, nơi diễn ra quá trình giải mã tín hiệu quang thành tín hiệu điện dựa trên nguyên lý thác lũ, ký hiệu là APD Tín hiệu sau đó được chuyển đổi thành dạng phù hợp để xử lý tiếp.
Module OTDR hoạt động bằng cách nhận tín hiệu A/D và gửi vào bộ vi xử lý để phân tích và hiển thị dữ liệu Khi đồ thị được hiển thị trên màn hình, mỗi điểm trên đồ thị đại diện cho giá trị trung bình của 12 điểm mẫu Sơ đồ cấu tạo của module OTDR gồm các thành phần chính giúp đo đạc và cân chỉnh tín hiệu quang chính xác, đảm bảo độ chính xác trong phân tích mạng quang.
Hình 1.1 Sơđồ khối của module OTDR
Tính n ă ng s ử d ụ ng c ủ a Module OTDR
Module OTDR là thiết bị dùng để phân tích đặc tính của sợi quang, bao gồm các đoạn sợi được nối bằng connector và mối hàn Nó cung cấp cái nhìn chính xác về cấu trúc và khả năng hoạt động của sợi quang Nhờ đó, máy đo có thể xác định chính xác mức độ suy hao quang, tính đồng đều của sợi, chiều dài, các đoạn gãy cũng như đánh giá tổn thất do mối hàn và connector gây ra Các module OTDR thường được sử dụng tại nhiều bước sóng truyền dẫn như 850nm, 1310nm, và 1410nm để đảm bảo kiểm tra toàn diện và chính xác hơn cho hệ thống sợi quang.
Các module FTB-7000 OTDR nổi bật với dải động ấn tượng và vùng chết ngắn, đáp ứng các yêu cầu khắt khe của thiết bị đo kiểm mạng Nhờ khả năng thu nhận nhanh và nhiễu thấp, các module OTDR này giúp xác định chính xác và nhanh chóng các vấn đề trong hệ thống quang, nâng cao hiệu quả công việc đo kiểm mạng quan trọng.
Xung ánh sáng đ i vào sợi qua công OTDR
Sự phản x ạ quay trở lại
OTDR định chính xác nơi có mối hàn với độ tổn hao nhỏ Một đồ thị của OTDR chứa tới
128000 điểm lấy mẫu (đối với dòng FTB-75xx thì chỉ có 52000 điểm lấy mẫu), như vậy nó cung cấp các mẫu có độ phân dải chính xác tới 4 cm
Sau đây là bảng mô tả một số loại module OTDR và công dụng của nó như sau:
Multimode được thiết kế dành riêng cho các ứng dụng sợi đa mode, cung cấp vùng chết chỉ 2 mét và sai số phép đo là ±(1m + 0.0025% khoảng cách đo) Thiết bị FTB-7200D-B hoạt động ở hai bước sóng 1310nm và 1550nm với dải động 35 dB, có độ chính xác đo là ±(0,75m + 0.0025% khoảng cách đo) Trong khi đó, dòng sản phẩm FTB-7300D-B cung cấp các tính năng nâng cao để phục vụ các ứng dụng đo kiểm sợi quang đa dạng hơn.
Bao gồm: một , hai hoặc ba bước sóng sau: 1310nm, 1490nm, 1550nm và 1625nm Chúng sử dụng dải động là 38 dB, có thể thu nhận tới 128000 điểm lấy mẫu
Module này rất tối ưu cho các ứng dụng như kiểm tra FTTH, truy nhập, lắp đặt và xử lý sự cố các mạng ngầm
Sai số phép đo là: ±(0,75m+0.0025%khoảng cách đo ) FTB-7400B-B
Các chế độ này hỗ trợ dải động lên tới 40dB, đảm bảo khả năng xử lý tín hiệu linh hoạt Vùng chết sự kiện chỉ khoảng 3 mét giúp tối ưu hóa độ nhạy của thiết bị Sản phẩm FTB-7400B nhận được tới 52.000 điểm lấy mẫu, cung cấp dữ liệu chính xác cho các đồ thị phân tích đơn giản và hiệu quả.
Sai số phép đo :±(1m+0.0025%khoảng cách đo ) FTB-74234C-B
Module có mức công suất đầu ra lớn: có dải động lên tới
Module FTB-74234C-B đạt độ nhạy 40 dB trong vùng chết chỉ 3m, giúp đo lường chính xác các yếu tố truyền dẫn quang học Thiết bị hoạt động trên các bước sóng 1310nm, 1550nm và 1625nm, phù hợp để lấy mẫu đồ thị với khả năng thu nhận đến 52.000 điểm dữ liệu Nó thích hợp để đo suy hao sợi quang trong các băng tần B-, C-, L-, đặc biệt trong các mạng hỗn hợp truyền dẫn 1310nm và DWDM Sai số đo lường của module là ±(1m + 0.0025% khoảng cách đo), đảm bảo độ chính xác cao trong các công tác kiểm tra mạng quang.
Các module này cung cấp dải động lên tới 45 dB trên sợi NZDSF với xung 20 às, đảm bảo độ chính xác cao trong việc đo lường Công suất mức phát cao đã tối ưu hóa khả năng chống nhiễu, giữ tín hiệu mạnh mẽ trong mọi điều kiện Các seri FTB7500B thu nhận tới 52.000 điểm dữ liệu khi lấy mẫu đồ thị, phù hợp cho các ứng dụng tầm xa và yêu cầu đo thời gian nhanh Đây là giải pháp lý tưởng khi tốc độ đo là yếu tố then chốt trong quá trình hoạt động.
Sai số phép đo là : ±(1m+0.0025%khoảng cách đo )
PH Ầ N II: GI Ớ I THI Ệ U MÁY Đ O FTB-400
Gi ớ i thi ệ u
• Máy đo FTB-400 chạy trên nền hệ điều hành Windows2000 và phần mềm
ToolBox 6.0 mang đến giao diện đồ họa thân thiện, giúp người dùng dễ dàng truy cập trong các chương trình đo Giao diện được thiết kế tối ưu cho phép điều khiển thuận tiện bằng màn hình cảm ứng hoặc chuột và bàn phím truyền thống, nâng cao trải nghiệm người dùng.
Phần mềm ToolBox 6.x hỗ trợ đa nhiệm, cho phép người dùng thực hiện nhiều bài đo khác nhau cùng lúc và quản lý kết quả đo hiệu quả Người dùng có thể dễ dàng chuyển đổi giữa các ứng dụng bằng các thao tác chạm hoặc nhấp chuột vào các biểu tượng trên màn hình Ngoài ra, phần mềm còn cho phép chạy các ứng dụng yêu cầu kết hợp nhiều module đo khác nhau, nâng cao hiệu suất và tính linh hoạt trong quá trình làm việc.
Các đ èn LED trên m ặ t máy
On : Máy đo FTB-400 được bật Off: Máy đo FTB-400 được tắt
On : Dung lượng Pin thấp hơn 10%
Off : Dung lượng Pin cao hơn 10%
On : Máy đo FTB-400 được cấp nguồn AC
Nhấp nháy: Máy đo FTB-400 đang nạp Pin Off : Máy đo FTB-400 đã nạp Pin no
Nhấp nháy: Ổđĩa cứng đang hoạt động
Nhấp nháy: Module đang phát tín hiệu Off : Module không phát tín hiệu
Các ổ d ữ li ệ u
C Chứa hệđiều hành, các chương trình ứng dụng EXFO
D Dữ liệu người dùng, cấu hình các ứng dụng
E Các tiện ích, file backup
M ộ t s ố đ i ề u c ầ n chú ý khi v ậ n hành máy đ o FTB-400, module OTDR
Thông tin an toàn v ề Laser
Không được lắp đặt hoặc kết cuối các sợi quang khi nguồn laser đang hoạt động để đảm bảo an toàn Tuyệt đối không nhìn trực tiếp vào sợi quang khi vận hành nhằm tránh tổn thương mắt Luôn đảm bảo rằng mắt được bảo vệ đầy đủ khi làm việc với hệ thống quang học có laser hoạt động để phòng ngừa nguy hiểm về sức khỏe.
Không bao giờ nối sợi quang đang mang tín hiệu hoạt động vào cổng OTDR để tránh gây hỏng hóc thiết bị Tín hiệu đầu vào vượt quá mức -30 dB có thể ảnh hưởng đến khả năng thu nhận của OTDR và gây hư hỏng cho module này Việc kết nối sợi quang có tín hiệu đang hoạt động trực tiếp vào cổng OTDR có thể dẫn đến kết quả đo lỗi và làm giảm tuổi thọ của thiết bị Do đó, luôn cần đảm bảo sợi quang đưa vào OTDR không chứa bất kỳ tín hiệu hoạt động nào để duy trì hiệu quả vận hành và độ bền của thiết bị.
Th ậ n tr ọ ng khi s ử d ụ ng module OTDR
Việc sử dụng các phương pháp điều khiển, điều chỉnh và quy trình bảo dưỡng khác với hướng dẫn có thể gây hỏng phần phát sáng của module Do đó, cần tuân thủ đúng các quy trình đã đề ra để đảm bảo hoạt động hiệu quả và tránh gây lỗi cho thiết bị Việc thực hiện không đúng hướng dẫn có thể dẫn đến mất khả năng phát sáng của module, ảnh hưởng đến chất lượng và tuổi thọ của sản phẩm.
• Sử dụng các dụng cụ quang với sản phẩm này sẽ làm tăng sự nguy hiểm của mắt của người sử dụng
Chỉ tháo module đang sử dụng sau khi đã tắt máy hoàn toàn để đảm bảo an toàn Cần vặn ốc giữ module chắc chắn trước khi tháo để tránh gây tổn thương hoặc hỏng hóc thiết bị Sau khi tháo ốc, dùng tay đỡ module và nhẹ nhàng kéo ra khỏi khe cắm, đảm bảo quá trình tháo module diễn ra an toàn và đúng kỹ thuật.
Quá trình lắp module vào thân máy cần thực hiện theo trình tự ngược lại, bắt đầu bằng việc cắm module vào khe rồi vặn chặt ốc để cố định vị trí của module Khi cảm giác không thể vặn thêm nữa, tức là module đã được lắp đặt chính xác và chắc chắn Đảm bảo tuân thủ đúng các bước này để tránh gây lỗi hoặc hỏng hóc thiết bị.
PH Ầ N III: QUÁ TRÌNH V Ậ N HÀNH MÁY Đ O
B Ậ T T Ắ T NGU Ồ N
• Ấn và giữ phím màu xanh On/Off ở mặt trước vài giây, FTB-400 sẽ có tiếng kêu beep, màn hình khởi động sẽ xuất hiện
• FTB-400 đưa ra hai kiểu tắt nguồn
Tắt nguồn nóng giúp FTB khởi động nhanh hơn trong các lần sử dụng tiếp theo Để thực hiện, người dùng chỉ cần nhấn giữ phím On/Off trong vòng 2 giây và sau đó nhả phím khi nghe thấy tiếng beep xác nhận, từ đó tối ưu hóa thời gian khởi động của thiết bị.
Tắt nguội giúp hoàn toàn tắt nguồn thiết bị, làm cho lần khởi động tiếp theo diễn ra lâu hơn so với chế độ tắt ấm Để thực hiện chức năng này, người dùng cần ấn giữ nút On/Off trong vòng 5 giây Đây là phương pháp tắt nguồn hiệu quả để bảo vệ thiết bị và tiết kiệm điện năng khi không sử dụng.
THI Ế T L Ậ P CÁC THÔNG S Ố
Thi ế t l ậ p các thông s ố OTDR
2.1.1 Mô t ả thi ế t l ậ p OTDR: a.Thi ế t l ậ p đơ n v ị đ o:
1 Trong cửa sổ chính, hãy kích vào nút Setup hoặc ấn F5
2 Từ cửa sổ Setup hãy kích vào thanh công cụ General
3 Trong thanh công cụ Distance Unit (đơn vị đo) hãy chọn đơn vị đo xuất hiện trên màn hình Các tuỳ chọn sẵn có là Kilometers, Miles và Kilofeet
Ngay sau khi người dùng thoát khỏi cửa sổ thiết lập, trên góc dưới bên phải của đồ thị sẽ xuất hiện thông báo xác nhận đơn vị đo lường đã được thay đổi Thông báo này thể hiện rõ ràng các ký hiệu mới như km cho Kilometers, m cho miles, và kf cho kilofeet, phù hợp với lựa chọn đơn vị đo mà người dùng đã thiết lập để đảm bảo chính xác và tiện lợi trong quá trình sử dụng.
Chú ý: Nếu người sử dụng đã lựa chọn kilometer hoặc Kilofeet thì m và f sẽ xuất hiện thay vì km và kf để hiển thị các giá trịđo trước
Hình 3.4 Cửa sổ General b Hi ể n th ị ho ặ c không hi ể n th ị l ướ i trên đồ th ị :
1 Trong cửa sổ chính hãy kích vào nút Setup hoặc ấn F5
2 Từ cửa sổ Setup hãy kích vào thanh General (Hình 3.4)
3 Để hiển thị lưới thì hãy kích vào nút Grid để nó ở vị trí On Ngay khi người sử dụng thoát ra khỏi cửa sổ Setup thì các lưới sẽ xuất hiện trên đồ thị mà người sử dụng có thể nhìn thấy được
Để tắt hiển thị các lưới trên đồ thị, người dùng chỉ cần nhấn vào nút Grid để chuyển trạng thái sang Off Khi thoát khỏi cửa sổ Setup, các lưới sẽ không còn hiển thị nữa, giúp dễ quan sát kết quả trên đồ thị Tuy nhiên, để dễ nhìn và phân tích dữ liệu hơn, nên bật lại các lưới trên đồ thị Ngoài ra, có thể hiển thị hoặc không hiển thị cửa sổ Zoom tùy theo nhu cầu của người dùng.
1 Trong cửa sổ chính hãy kích vào nút Setup hoặc ấn F5
2 Từ cửa sổ Setup hãy kích vào thanh General (Hình 3.4)
3 Để hiển thị cửa sổ Zoom , thì người sử dụng hãy kích vào nút cửa sổ Zoom
Window ở vị trí On Ngay khi khỏi cửa sổ Setup thì người sử dụng sẽ thấy cửa sổ
Zoom ở g óc tr ên b ên tay phải của màn hình của đồ thị
Để không hiển thị cửa sổ Zoom trên đồ thị, bạn chỉ cần nhấn vào nút Zoom window để tắt nó đi Khi đã tắt, cửa sổ Zoom sẽ trở về trạng thái Off, và ngay khi thoát khỏi cửa sổ Setup, cửa sổ Zoom sẽ không còn xuất hiện ở góc phải của đồ thị.
Lưu ý rằng cửa sổ Zoom này chỉ hiển thị trên màn hình khi bạn đã chọn tab Đo lường (Measure tab) hoặc cửa sổ Thay đổi/Chèn (Change/Insert) Ngoài ra, bạn có thể tùy chỉnh để hiển thị hoặc ẩn tên tệp tin theo nhu cầu, giúp quá trình thao tác trở nên thuận tiện và chính xác hơn khi làm việc trên phần mềm.
Theo mặc định tên file sẽ hiển thị góc trên của Trace hiển thị
1 Trong cửa sổ chính hãy kích vào nút Setup hoặc ấn vào nút F5
2 Từ cửa sổ Setup hãy kích vào thanh General (Hình 3.4)
3 Để hiển thị tên file hãy kích chuột vào nút Trace Name in Graph chuyển sang vị trí
On Ngay khi người sử dụng thoát khỏi cửa sổ Setup thì người sử dụng có thể nhìn thấy được tên file
Để gỡ bỏ tên file khỏi biểu đồ, người dùng chỉ cần nhấn vào nút "Trace Name in Graph" để chuyển sang trạng thái Off Khi đóng cửa sổ cài đặt và quay trở lại màn hình chính, tên file sẽ không còn hiển thị trên màn hình nữa Người dùng có thể chọn kiểu hiển thị đồ thị phù hợp để tối ưu hóa trải nghiệm thị giác.
1 Trong cửa sổ chính hãy kích vào nút Setup hoặc ấn vào nút F5
2 Từ cửa sổ Setup hãy kích vào thanh General (Hình 3.4)
3 Hãy kích vào hộp danh sách của Trace Display Mode để lựa chọn mode mà người sử dụng muốn nó xuất hiện trên màn hình của người sử dụng Các tuỳ chọn sau là sẵn có:
• Complete Trace : (toàn bộ đồ thị) Sẽ hiển thị toàn bộ đồ thị và khoảng cách thu nhận được đầy đủ
• Markers: (Các Điểm đánh dấu) Hiển thịđồ thị từ bắt đầu của đoạn đến kết thúc của đoạn
• Optimum : (tối ưu) Hiển thị đồ thị với tổng nhiễu nhỏ nhất sau khi kết thúc sợi quang
Ngay sau khi thoát khỏi cửa sổ thiết lập, người dùng sẽ thấy giao diện hiển thị thay đổi theo lựa chọn của họ, đảm bảo trải nghiệm tùy chỉnh phù hợp Khi chọn đơn vị đo độ rộng xung, người dùng cần xác định rõ giá trị phù hợp để đạt hiệu quả tối ưu cho hệ thống Việc điều chỉnh độ rộng xung đúng cách giúp hệ thống hoạt động ổn định và hiệu quả hơn trong quá trình vận hành.
1 Trong cửa sổ chính hãy kích vào nút Setup hoặc ấn vào nút F5
2 Từ cửa sổ Setup hãy kích vào thanh General (Hình 3.4)
3 Hãy kích vào hộp danh sách Pulse Width lựa chọn theo ý của người sử dụng Tuỳ chọn sẵn có là Time hoặc Distance
Ngay khi thoát khỏi cửa sổ Setup thì sự lựa chọn của người sử dụng sẽ được hiển thị trong thanh Trace Info dưới dạng Pulse/Time
• Hãy chắc chắn rằng đã thiết lập tất cả các thông số trên trong cửa sổ SETUP
• Từ cửa sổ SETUP hãy vào thanh công cụ General (Hình 3.4)
• Vào hộp Configure OTDR Using và hãy lựa chọn Current Setup
Để lưu cài đặt, hãy nhấn nút Save, sau đó cửa sổ OTDR sẽ xuất hiện (Hình 3.5) Chọn tên file phù hợp trong hộp thoại, rồi nhấn OK để hoàn tất việc lưu Thiết lập này sẽ được thêm vào danh sách Saved Setup, giúp bạn dễ dàng truy cập và sử dụng trong các lần sau.
1 Từ màn hình chính hãy kích vào nút Setup
2 Từ cửa sổ Setup hãy vào thanh General (Hình 3.4)
3 Hãy vào hộp Configure OTDR Using và chắc chắn rằng bạn đã chọn Save Setup
4 Từ hộp Save Setup hãy lựa chọn một thiết lập OTDR cần xoá Sau đó hãy kích vào nút Delete Khi dấu nhắc ứng dụng này xuất hiện thì hãy xác nhận xoá bằng cách trả lời Yes hoặc No
Hình 3.6 Xác nhận xoá thiết lập OTDR
Ngay khi đã có một số thiết lập OTDR, thì có thể sử dụng các thiết lập có sẵn này theo hai cách sau:
• Current Setup: Lấy lại cấu hình đã sử dụng lần cuối
• Saved Setup: Xác định các cấu hình đã được thiết lập từ trước để sử dụng cho sựđo kiểm này Để làm việc này ta thực hiện như sau:
1 Từ cửa sổ chính hãy kích vào nút Setup
2 Từ cửa sổ Setup hãy kích vào thanh công cụ General (Hình 3.4)
3 Kích vào hộp hội thoại Configure OTDR Using:
• Lựa chọn Saved Setup và từ hộp hội thoại Saved Setup và lựa chọn thiết lập OTDR cần sử dụng
4 Với các mô tả này nó sẽ có ảnh hưởng nếu kích vào nút Apply và sau đó kích vào nút OK từ cửa sổ Setup này Nếu không muốn các mô tả này có hiệu lực xin hãy kích vào nút Cancel
2.1.5 Hi ể n th ị ho ặ c di chuy ể n d ữ li ệ u đồ th ị tham kh ả o
Khi người dùng tải file đồ thị thành công, thông tin về đồ thị sẽ hiển thị rõ ràng trên thanh Trace Info, giúp người dùng dễ dàng xác định tên file đồ thị đã tải Thanh Trace Info cung cấp mọi thông tin liên quan đến quá trình tải và hiển thị đồ thị, đảm bảo sự thuận tiện trong quá trình phân tích dữ liệu Việc hiển thị tên file đồ thị trên thanh thông tin giúp người dùng nhận diện chính xác nội dung đã tải, nâng cao trải nghiệm sử dụng và tối ưu hóa quá trình làm việc với dữ liệu đồ thị.
1 Trong cửa sổ chính hãy kích vào nút Setup hoặc ấn vào nút F5
2 Từ cửa sổ Setup hãy kích vào thanh General (Hình 3.4)
3 Để hiển thị đồ thị tham khảo, thì hãy kích vào nút Main/Reference để cho nó chuyển sang vị trí On
4 Thoát khỏi cửa sổ và chuyển sang cửa sổ Storage bằng việc kích vào nút Storage hoặc ấn F3
5 Kích vào nút Recall Reference File và lựa chọn File từ danh sách
6 Kích vào nút OK File dữ liệu tham khảo của người sử dụng bây giờ xuất hiện trong thanh thông tin đồ thị của người sử dụng.
Thi ế t l ậ p các thông s ố thu nh ậ n đượ c
• Người sử dụng có thể thiết lập các thông số thu nhận được như sau trong thanh công cụ Acquisition của cửa sổ Setup :
Hình 3.7 Thanh công cụ Acquisition
• Phân tích sau khi thu nhận được (analyze after acquisition)
• Tựđộng xác định dải thời gian thu nhận được (auto-range acquisition time)
• Kiểm tra connector đầu tiên (first connector check)
• Sử dụng xung và thời gian giống nhau đối với tất cả các bước sóng (use same pulse and time for all wavelengths)
• Xác định các giá trị hệ số phản xạ, các yếu tố xoắn cáp và hệ số tán xạ ngược
(IOR, Helix factor and RBS values)
• Mặc định khoảng sợi quang (default fiber span) a Cho phép ho ặ c không cho phép phân tích sau khi thu nh ậ n :
1 Trong cửa sổ chính hãy kích vào nút Setup hoặc ấn vào nút F5
2 Từ cửa sổ Setup hãy kích vào thanh Acquisition (Hình 3.6)
3 Nếu người sử dụng muốn OTDR tự động phân tích các dấu hiệu thu nhận được, thì hãy kiểm tra hộp Analyze After Acquisition
Nếu người sử dụng không kiểm tra hộp Analyze After Acquisition thì đồ thị sẽ được ghi mà không cần phân tích
Hình 3.8 thể hiện Thanh công cụ Acquisition trong quá trình phân tích dữ liệu Khi chức năng xử lý phân tích không được phép thực hiện, bảng sự kiện của đồ thị mới thu nhận sẽ hiển thị dưới dạng trống rỗng Để hiển thị bảng sự kiện đầy đủ, người dùng cần nhấn vào nút Analyze trên thanh công cụ Acquisition, từ đó kích hoạt quá trình phân tích và cập nhật dữ liệu một cách chính xác.
Event b Thi ế t l ậ p d ả i th ờ i gian t ự độ ng thu nh ậ n đượ c :
• Khi thực hiện thu nhận tự động hoặc thu nhận đồ thị trong chế độ Auto, thiết lập dải thời gian là thu nhận tự động
Trong chế độ Template, thời gian thu nhận của đồ thị tham khảo được sử dụng cho tất cả các đồ thị thu nhận, do đó không áp dụng chức năng auto-range acquisition time để tự động điều chỉnh thời gian thu nhận phù hợp.
• §Ó thiÕt lËp Auto- Range Acquisition Time :
1 Trong cửa sổ chính hãy kích vào nút Setup hoặc ấn vào nút F5
2 Từ cửa sổ Setup hãy kích vào thanh Acquisition (Hỡnh 3.8)
3 Sử dụng danh sách các Auto-range Acquisitiion Time trong hộp danh sách sổ xuống để lựa chọn tham khảo trước của bạn Có 6 lựa chọn sẵn có là: 15giây
(gia tri mặc định ), 30 giây, 1.5 phút, 2 phút và 3 phút
Lưu ý rằng một số module OTDR có dải thời gian đo có thể là 30 giây (mặc định), 1 phút, 1.5 phút, 2 phút, 2.5 phút hoặc 3 phút, dễ dàng nhận biết qua chữ "B" in đậm cuối số sản phẩm OTDR phía dưới mặt module Ngoài ra, các module này có thể cho phép hoặc không cho phép kiểm tra connector đầu tiên, tùy thuộc vào tính năng của từng module.
Kiểm tra connector đầu tiên là bước quan trọng để xác định rằng các sợi quang đã được kết nối chính xác với OTDR Quá trình này giúp xác nhận mức công suất bơm vào và phát hiện các dấu hiệu tổn hao bất thường tại mối nối đầu tiên, từ đó đảm bảo hệ thống hoạt động tối ưu.
- Để cho phép hoặc không cho phép kiểm tra connector đầu tiên
1 Trong cửa sổ chính, hãy kích vào nút Setup hoặc ấn F5
2 Từ cửa sổ Setup hãy kích vào thanh Acquisition (Hỡnh 3.8)
3 Để cho phép kiểm tra mối nối đầu tiên, thì hãy đánh dấu hộp First Connector
Check Hoặc để không cho phép kiểm tra connector đầu tiên, thì bỏ dấu kiểm tra trong hép First Connector Check
Khi kiểm tra connector đầu tiên, hệ thống sẽ hiển thị thông báo cho phép để xác nhận hoạt động bình thường Trong trường hợp có vấn đề xảy ra, một thông báo tương tự như sau sẽ xuất hiện để cảnh báo về mức phát sóng hoặc trạng thái của kết nối Việc kiểm tra connector giúp đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và phát hiện sớm các sự cố để kịp thời xử lý.
Hình 3.9 Cảnh báo đầu Connector bẩn d Sử dụng xung giống nhau đối với tất cả các bước sóng :
1 Trong cửa sổ chính, hãy kích vào nút Setup hoặc ấn F5
2 Từ cửa sổ Setup hãy kích vào thanh Acquisition (Hỡnh 3.8)
3 Để sử dụng xung tín hiệu đo giống nhau đối với tất cả các bước sóng thì hãy đánh dấu hộp hội thoại
4 Khi hộp này đ−ợc tích dấu kiểm thì Pulse Dial đ−ợc hiển thị trong thanh OTDR Khi nó không được tích dấu kiểm tra thì danh sách các hộp đối với mỗi bước sóng kiểm tra sẵn có thay thế Pulse Dial e Sử dụng thời gian giống nhau đối với tất cả các bước sóng :
1 Trong cửa sổ chính, hãy kích vào nút Setup hoặc ấn F5
2 Từ cửa sổ Setup hãy kích vào thanh Acquisition (Hỡnh 3.8)
3 Để sử dụng thời gian giống nhau đối với các bước sóng thì hãy đánh dấu hộp này
Khi hộp này được đánh dấu, Time Dial sẽ hiển thị trên cửa sổ OTDR, giúp người dùng dễ dàng theo dõi thời gian phản xạ của từng bước sóng Ngược lại, nếu không được đánh dấu, danh sách các hộp đối với mỗi bước sóng kiểm tra sẽ thay thế, cung cấp thông tin toàn diện về quá trình kiểm tra mạng quang.
Time Dial f Thiết lập IOR, hệ số xoắn và hệ số tán xạ ng−ợc :
Bạn có thể thiết lập các chỉ số phản xạ (IOR), hệ số xoắn và hệ số tán xạ ngược Rayleigh (RBS) trong chế độ Advanced để tùy chỉnh hiệu suất của hệ thống quang học Trong khi đó, chế độ Auto tự động ước tính các tham số này, hạn chế khả năng chỉnh sửa thủ công của người dùng Để xem các thông số này một cách chi tiết, bạn chỉ cần nhấp vào Fiber Setting trên thanh menu để truy cập và kiểm tra các cấu hình mong muốn.
• Hệ số phản xạ, hệ số xoắn và hệ số tán xạ ng−ợc Rayleigh có thể đ−ợc thiết lập trong thanh Acquisition của cửa sổ Setup :
Hình 3.10 Thanh công cụ Acquision đầy đủ
Hệ số IOR là đặc tính quan trọng của sợi quang, được xác định dựa trên thông số do nhà sản xuất cung cấp hoặc khi kiểm tra cáp quang Thông số này cần được kiểm tra kỹ lưỡng trước mỗi lần đo thử để đảm bảo hiệu suất của hệ thống quang học Giá trị của hệ số IOR có thể nằm trong khoảng từ 1.3 đến 1.7, tùy vào từng loại cáp và mục đích sử dụng.
Nhân tố xoắn Helix là chỉ số phản ánh sự chênh lệch giữa độ dài của cáp quang và sợi quang trong cáp quang Giá trị của nhân tố này cần được thiết lập trong khoảng từ 0 đến 10% để đảm bảo hiệu suất tối ưu của hệ thống truyền dẫn Việc kiểm tra và duy trì nhân tố xoắn Helix phù hợp giúp giảm thiểu các lỗi truyền tải và nâng cao độ bền của cáp quang Chủ yếu, nhân tố xoắn Helix đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự ổn định và tin cậy của mạng lưới truyền thông quang học.
Hệ số RBS đại diện cho tổng số tán xạ ngược trong sợi quang Nó thường được cung cấp bởi nhà sản xuất cáp quang để đảm bảo chính xác trong quá trình kiểm tra Trong mỗi lần kiểm tra, cần xác định giá trị hệ số RBS phù hợp với từng bước sóng cụ thể để đạt hiệu quả tối ưu Bạn cũng có thể thiết lập hệ số tán xạ ngược phù hợp với yêu cầu của hệ thống quang học của mình.
Chú ý quan trọng: Chỉ điều chỉnh chỉ số RBS khi có dữ liệu thực tế do nhà sản xuất cáp cung cấp, nhằm đảm bảo kết quả đo phản xạ chính xác Việc thiết lập thông số RBS không đúng sẽ dẫn đến các kết quả đo phản xạ không chính xác Để thiết lập đúng các thông số này, người dùng cần tham khảo hướng dẫn từ nhà sản xuất và cập nhật giá trị chính xác cho thiết bị của mình.
1 Trong cửa sổ chính kích Setup hoặc ấn F5
2 Từ cửa sổ Setup kích vào thanh Acquisition (Hình 3.10)
3 Kích vào hộp Wavelength lựa chọn bước sóng mà người sử dụng muốn sử dụng các thông số này
4 Lựa chọn giá trị mặc định kích vào nút Default hoặc gõ giá trị của nhà sản xuất vào g Thiết lập mặc định bắt đầu khoảng và kết thúc khoảng:
Trong phân tích đồ thị, đoạn đo được bắt đầu lan truyền và kết thúc đều được xác định dựa trên các sự kiện quan trọng Thông thường, điểm bắt đầu lan truyền là sự kiện đầu tiên, còn điểm kết thúc thường là sự kiện cuối cùng, có thể là sự kiện không phản xạ hoặc phản xạ đầu cuối của đồ thị Việc xác định chính xác các điểm này giúp hiểu rõ hơn về diễn biến của quá trình truyền đạt trong hệ thống.
Thiết lập các thông số của cáp
Thông tin liên quan đến cáp, sợi quang và tên file tự động sẽ được hiển thị trên thanh công cụ Cable nhờ vào chức năng ghi tự động dựa trên các dấu hiệu mới thu nhận được Các dữ liệu này giúp người dùng dễ dàng theo dõi và quản lý các thiết bị, kết nối một cách chính xác và thuận tiện hơn Việc tự động ghi nhận này đảm bảo quá trình thao tác trở nên nhanh chóng, hiệu quả, đồng thời hỗ trợ tối ưu hóa quy trình vận hành hệ thống mạng cáp quang.
• Bố trí cáp Từ điểm A (điểm bắt đầu) tới điểm B (điểm kết thúc)
• Nhận dạng sợi cáp quang
• Đ−a ra lời bình về cáp
• Nếu muốn đ−a các thông số của Cáp về chế độ mặc định (nh− tự đánh dấu tên cáp, vùng bố trí, ) thì hãy kích vào nút Default
Hình 3.11 Thanh công cụ Cable
Thiết lập các thông số trong bảng sự kiện
Bạn có thể dễ dàng tùy chỉnh bảng hiển thị của mình bằng cách thiết lập các yếu tố như mục sợi quang, sự kiện lỗi và bình luận Để thực hiện điều này, chỉ cần nhấn vào thanh công cụ Event Table để chọn các yếu tố mong muốn hiển thị, giúp quản lý dữ liệu một cách hiệu quả hơn Thao tác này giúp bạn tùy biến bảng theo nhu cầu, nâng cao khả năng giám sát và phân tích hệ thống mạng sợi quang của mình.
Hình 3.12 Thanh công cụ Events Table a Hiển thị hoặc ẩn các đoạn sợi quang
1 Từ của sổ Setup kích vào thanh Event Table (Hình 3.12)
2 Để hiển thị các đoạn sợi quang bật nút chức năng Fiber section đến vị trí On hoặc
3 Kích Exit Setup để quay lai cửa sổ chính b Hiển thị hoặc ẩn lời bình luận các sự kiện:
1 Từ của sổ Setup kích vào thanh Event Table (Hình 3.12)
2 Để hiển thị lời bình luận bật vị tri Insert Event Comment đến On ng−ợc lại Off để Èn
3 Kích Exit Setup để quay về cửa sổ chính c Cờ đánh dấu các sự kiện lỗi:
Sử dụng nút Flag Failed Event giúp hiển thị hoặc ẩn dấu hoa thị màu đỏ trong bảng sự kiện, giúp dễ dàng nhận diện các sự kiện có giá trị đo lớn hơn ngưỡng đã đặt trước Việc đánh dấu này hỗ trợ người dùng theo dõi và xử lý các sự kiện vượt ngưỡng một cách nhanh chóng và chính xác Hướng dẫn thực hiện rất đơn giản, chỉ cần nhấn nút để kích hoạt hoặc bỏ biểu tượng, nâng cao hiệu quả quản lý dữ liệu sự kiện.
1 Từ cửa sổ chính kích vào Event table (Hình 3.12)
2 Bật nút Flag Failed Event đến vị trí On hoặc Off nếu muốn gỡ bỏ
3 Kích Exit Setup để quay về cửa sổ chính d Cho phép/ không cho phép hiển thị mức tín hiệu bơm vào:
1 Từ cửa sổ chính kích vào Event table (Hình 3.12)
2 Để cho phép hay không cho phép hiển thị mức tín hiệu bơm vào hãy tích hoặc không tích vào thanh công cụ Show Injection Level
3 Kích Exit Setup để quay về cửa sổ chính Để các thiết lập này có thể ứng dụng hãy kích vào nút Apply sau đó kích vào nút OK nếu không hãy kích vào nút Cancel.
Thiết lập các giá trị ng−ỡng
Để thiết lập các giá trị ng−ỡng cho module OTDR hãy kích vào thanh công cụ
Hình 3.13 Thanh công cụ Thresholds a Thiết lập ng−ỡng phát hiện sự kiện
OTDR luôn phát hiện nhiều sự kiện quan trọng, nhưng những sự kiện có chi phí thấp hơn ngưỡng phát hiện sẽ không được ghi nhận trong bảng sự kiện Để nâng cao hiệu quả phát hiện các sự kiện cần thiết, việc thiết lập ngưỡng phát hiện phù hợp là yếu tố quan trọng trong quá trình phân tích sự kiện.
Bạn có thể thiết lập 3 ng−ỡng phát hiện cho mục đích này :
• Splice Loss Threshold (ng−ỡng tổn hao mối hàn): Ng−ỡng phát hiện thấp nhất là 0,01 dB, ng−ỡng phát hiện cao nhất là 5 dB
• Reflectance Threshold (ng−ỡng phản xạ) ng−ỡng thấp nhất là -72 dB và cao nhất là -14 dB
Ngưỡng cuối sợi (End-off-fiber Threshold) là mức giới hạn để dừng quá trình phân tích khi xảy ra một sự kiện nghiêm trọng, giúp đảm bảo độ chính xác và an toàn trong quá trình xử lý dữ liệu Mức ngưỡng này thường bắt đầu từ 1dB và có thể được điều chỉnh lên đến mức cao hơn tùy thuộc vào yêu cầu của hệ thống, nhằm phát hiện các sự kiện quan trọng một cách hiệu quả Việc thiết lập ngưỡng phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu suất giám sát và phân tích mạng quang.
-Chú ý : Bạn chỉ có thể thiết lập ng−ỡng phát hiện sự kiện trong Advanced mode
+ Thiết lập ng−ỡng phát hiện nh− sau :
1 Từ cửa sổ Setup kích thanh Acquisition
2 Trong Detection Threshold Analyis vào giá trị mong muốn
3 Kích Exit Setup để quay về cửa sổ chính
Hình 3.14 Thanh công cụ Acquision đầy đủ b Gán ng−ỡng cho các b−ớc sóng đo:
Bạn có thể áp dụng cùng ngưỡng pass/fail cho tất cả các bước sóng hoặc thiết lập ngưỡng riêng biệt cho từng bước sóng đo Việc lựa chọn phương pháp phù hợp giúp đảm bảo chính xác trong quá trình đánh giá hoạt động của hệ thống truyền dẫn, đồng thời nâng cao độ tin cậy của kết quả phân tích.
1 Từ cửa sổ chính kích Threshold (Hình 3.13)
2 Trong hộp Pass/ Fail Threshold nhấn Apply setting to All Wavelength để áp dụng cho tất cả các b−ớc sóng hoặc từ bảng liệt kê chọn b−ớc muốn áp dông c Cho phép hoặc không cho phép chức năng Pass/Fail
Chức năng Pass/Fail hiển thị thông báo cuối quá trình phân tích, cho phép bạn nhận biết một hoặc nhiều sự kiện vượt quá ngưỡng đã đặt ra, giúp theo dõi và đánh giá chính xác hiệu quả của quá trình phân tích dữ liệu.
1 Từ cửa sổ Setup kích vào thanh Thresholds (Hình 3.13)
2 Trong nhãm hép Pass/Fail Thesholds tÝch dÊu kiÓm tra:
• Pass : Thực hiện test hiển thị bản tin chỉ ra rằng tất cả các sự kiện đã không quá ng−ỡng
• Fail : Thực hiện test hiển thị bản tin khi có một sự kiện v−ợt quá ng−ỡng
• Warning : Thực hiện test và hiển thị bản tin khi có một sự kiện xấp xỉ ng−ìng
• Thiết lập các giá trị ng−ỡng
1 Từ cửa sổ chính Setup kích Thresholds (Hình 3.13)
2 Trong nhóm hộp Pass/Fail Threshold tích dấu kiểm t−ơng ứng với ng−ỡng mà ban muốn thiết lập
3 Lựa chọn trường và vào giá trị mong muốn Để chọn giá trị mặc định, kích vào thanh công cụ Factory Setting
4 Lặp lại b−ớc 3 cho từng thiết lập Khi muốn kết thúc thì hãy kích vào thanh công cụ Exit Setup để thoát khỏi cửa sổ Setup
Bảng sau cung cấp giá trị mặc định cũng nh− các ng−ỡng lớn nhất và nhỏ nhất
Thiết lập dải khoảng cách, độ rộng xung và thời gian thu nhận đ−ợc
• Trong chế độ Auto OTDR tự động lựa chọn độ rộng xung và dải khoảng cách để tối
−u cho test trên sợi quang cũng nh− thời gian thu nhận
• Trong mode Advanced thì dải khoảng cách đo và độ rộng xung, thời gian thu nhận đ−ợc thiết lập với việc quay trong thanh OTDR
• Kích vào thanh quay lựa chọn các điểm đánh dấu theo chiều đồng hồ
Hình 3.15 Thiết lập thông số OTDR
Khoảng cách (Distance) được sử dụng để thiết lập dải khoảng cách của đoạn sợi quang cần kiểm tra, giúp xác định độ rộng xung sẵn có Việc thay đổi dải khoảng cách cho phép điều chỉnh phạm vi đo chính xác phù hợp với yêu cầu cụ thể Để đảm bảo độ chính xác cao trong phép đo, nên chọn khoảng cách gấp đôi so với khoảng cách cần đo, từ đó tối ưu hóa kết quả đo lường.
Xung (Pulse) được sử dụng để thiết lập độ rộng xung nhằm kiểm tra hệ thống Độ rộng xung càng lớn, tín hiệu sẽ lan truyền xa hơn nhưng độ phân giải kết quả lại kém hơn; trong khi đó, độ rộng xung ngắn hơn mang lại độ phân giải cao hơn nhưng chỉ phù hợp với khoảng cách ngắn hơn.
Các dải khoảng cách và độ rộng xung sẵn có phụ thuộc vào từng model OTDR cụ thể, do đó, việc chọn lựa phù hợp cần xem xét kỹ dữ liệu kỹ thuật của thiết bị Không phải tất cả các độ rộng xung đều phù hợp hoặc có sẵn cho mọi dải khoảng cách, vì vậy người dùng cần xác định chính xác yêu cầu đo để đảm bảo hiệu quả và độ chính xác của kết quả.
Chú ý : Việc quay xung đ−ợc thay thế bởi hộp Pulse list khi chức năng Use Same
Pulse for All Wavelengths (sử dụng xung giống nhau đối với tất cả các bước sóng) không đ−ợc kích hoạt
Thời gian (Time) được sử dụng để thiết lập khoảng thời gian thu nhận, quy định chu kỳ trung bình các kết quả đo lường Thường thì thời gian thu nhận dài hơn sẽ tạo ra các đồ thị rõ nét hơn, đặc biệt đối với các đồ thị có khoảng cách xa Khi tăng khoảng thời gian thu nhận, các nhiễu được tính trung bình và giảm thiểu, giúp nâng cao tỷ lệ tín hiệu/nhiễu (SNR) và cải thiện khả năng phát hiện các sự kiện nhỏ của OTDR Việc thiết lập thời gian chính xác đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa kết quả đo lường.
(dial time) cũng sẽ xác định bộ đếm đ−ợc hiển thị trong thanh đếm khoảng thời gian kiÓm tra
Chú ý : Việc quay thời gian đ−ợc thay thế bởi hộp Time list khi chức năng Use Same
Pulse for All Wavelengths (sử dụng xung giống nhau đối với tất cả các bước sóng) không đ−ợc kích hoạt
• Ngoài ra cố định các khoảng thời gian có 3 chế độ thời gian:
Chế độ thời gian thực (Real-time mode) được sử dụng để quan sát ngay lập tức các thay đổi trên sợi quang trong quá trình kiểm tra Trong chế độ này, tỷ số tín hiệu trên nhiễu (SNR) thấp hơn so với các chế độ khác, giúp phát hiện các biến đổi nhanh chóng và chính xác hơn trong quá trình đánh giá sợi quang.
Custom và đồ thị đ−ợc cập nhật mới (Refresh) thay vì tính trung bình cho đến khi bạn kích Stop hoặc ấn F8
Chế độ Tuỳ chỉnh (Custom mode) giúp cải thiện tỉ lệ tín hiệu/nhiễu của đồ thị, nâng cao khả năng phát hiện các sự kiện mức thấp Trong chế độ này, việc thu nhận dữ liệu trung bình có thể kéo dài tới 60 phút hoặc cho đến khi bạn nhấn Dừng hoặc nhấn F8 để kết thúc Khi chọn chế độ Tuỳ chỉnh, bạn có thể điều chỉnh các thiết lập dễ dàng bằng nút Change nằm bên cạnh trường lựa chọn.
Custom Acquisition time đ−ợc cho phép
Chế độ tự động (Auto mode) giúp OTDR ước tính kiểu sợi quang và chiều dài sợi, từ đó thiết lập các tham số thu nhận phù hợp để tối ưu hóa quá trình đo Thời gian thu nhận dữ liệu trong chế độ Auto được xác định dựa trên tham số Auto-Range Acquisition Time, đảm bảo độ chính xác và hiệu quả cao trong kiểm tra hệ thống sợi quang.
• Tìm hiểu về bộ đếm thời gian:
Khi một thu nhận bắt đầu, đồng hồ thời gian sẽ hiển thị bên phải màn hình Tùy theo lựa chọn của người dùng, đồng hồ có thể hiển thị thời gian còn lại hoặc thời gian đã trôi qua, giúp người dùng dễ dàng theo dõi quá trình một cách chính xác và tiện lợi.
Với Time Dial thiết lập tới giá trị cố định, thì bộ đếm sẽ đếm ng−ợc để chỉ dẫn thời gian còn lại
Hình 3.16 Bộ đếm thời gian Với Time Dial thiết lập tới Real thì bộ đếm không hiển thị
Với Time Dial thiết lập tới Custom , thì bộ đếm chỉ dẫn thời gian đã trôi qua từ khi bắt đầu thu nhận
Khi thời gian trên Time Dial được tăng trong quá trình thu nhận dữ liệu, bộ đếm sẽ tự động cập nhật và bắt đầu đếm ngược Sự khác biệt giữa thời gian mới và thời gian đã trôi qua sẽ được hiển thị rõ ràng, giúp người dùng dễ dàng theo dõi quá trình thực hiện Điều này đảm bảo tính chính xác và thuận tiện trong quá trình đo lường và kiểm soát thời gian.
Nếu Distance hoặc Pulse dial đ−ợc thay đổi trong lúc thu nhận thì bộ đếm sẽ khởi động trở lại
các chế độ đo
Đo kiểm sợi quang trong chế độ Advanced (Hình 4.4)
Chế độ Advanced cung cấp tất cả các công cụ cần thiết để thực hiện đầy đủ các kiểm tra và đo nhân công, giúp người dùng dễ dàng thỏa mãn hầu hết các nhu cầu Người sử dụng có thể kiểm soát và điều chỉnh tất cả các thông số một cách linh hoạt, nâng cao hiệu quả công việc.
Tr×nh tù ®o nh− sau:
1 Nối sợi quang cần kiểm tra vào trong cổng OTDR
Chú ý : Khi các sợi quang trong tình trạng đ−ợc đo kiểm thì cần phải kiểm tra các connector có đ−ợc lau chùi cẩn thận tr−ớc khi đo không
Cảnh báo quan trọng: Module OTDR cần được thiết lập chính xác để tránh kết nối sai tới sợi quang sống, đảm bảo an toàn tránh nguy cơ phát xạ tia laser gây hại cho người vận hành Việc không cài đặt đúng cũng có thể dẫn đến hư hỏng lâu dài của thiết bị, gây thiệt hại nghiêm trọng về mặt kỹ thuật và tài chính Do đó, người dùng cần tuân thủ hướng dẫn kỹ thuật và kiểm tra cẩn thận trước khi kết nối module OTDR với sợi quang để đảm bảo an toàn và duy trì hiệu suất thiết bị.
OTDR đảm bảo chắc chắn rằng tất cả các sợi quang cần đo không hoạt động ở thời điểm đo hoặc trong khi kết nối
2 Khởi động phần mềm OTDR
3.a Từ cửa sổ chính kích Setup hoặc F5
Nếu OTDR thiết kế đo một bước sóng thì bước sóng đo tự động được lựa chọn
Ngược lại để lựa chọn bước sóng bạn muốn tích dấu kiểm bên cạnh
Hình 4.5 Thanh công cụ OTDR trong mode Advanced
5 Thiết lập các thông số cần đo:
• Xem h−ớng dẫn trong phần thiết lập các thông số
Sau khi đã thiết lập đầy đủ các thông số, bạn chỉ cần nhấn nút Start để bắt đầu quá trình đo Khi quá trình đo kết thúc, màn hình sẽ hiển thị đồ thị kết quả đo cùng với bảng sự kiện, giúp bạn dễ dàng theo dõi và phân tích dữ liệu một cách chính xác.
• Trong chế độ Advanced đồ thị thu nhận ở mức tự động (đồng hồ quay ở marker
Auto ) hoặc nhân công (marker ở vị trí khác)
3 Đo kiểm sợi quang trong chế độ Template (Hình 4.6)
Chế độ này cho phép bạn kiểm tra các sợi quang và so sánh chúng với đồ thị tham khảo đã được thu nhận và phân tích từ trước, giúp đánh giá chính xác trạng thái của các sợi quang Quá trình kiểm tra trong chế độ này đảm bảo kết quả đáng tin cậy, hỗ trợ chẩn đoán các vấn đề về truyền tín hiệu quang một cách hiệu quả.
H×nh 4.6 §o trong mode Template a Mô tả mode Template :
Cáp quang chứa rất nhiều sợi quang, và tất cả các sợi này thường trải qua các sự kiện giống nhau như connector, mối nối hoặc mối hàn tại các vị trí tương tự Mode Template giúp kiểm tra lần lượt sợi quang trong một cáp một cách nhanh chóng và hiệu quả, đảm bảo không bỏ sót bất kỳ sự kiện nào Ý tưởng cơ bản của phương pháp này là xây dựng một đồ thị tham khảo (template) để ghi lại các sự kiện khi chúng xảy ra, kèm theo bình luận về các sự thay đổi Mỗi lần nhận dạng mới sẽ so sánh với đồ thị mẫu, và phần mềm sẽ tự động đánh dấu, đo lường các sự kiện mất mát (missing) để đảm bảo tính chính xác của quá trình kiểm tra.
Các lời bình luận về các sự kiện trên đồ thị mẫu được tự động sao chép sang các sự kiện tương ứng trên các đồ thị kế tiếp, giúp duy trì mạch phân tích liên tục và chính xác Đồng thời, bản ghi của đồ thị mẫu cũng được sao chép vào các đồ thị tiếp theo để đảm bảo tính nhất quán trong quá trình phân tích dữ liệu This automated copying process enhances efficiency and accuracy in analyzing multiple graphs within the system.
Trong quá trình hoạt động trực tiếp, bạn có thể thêm các sự kiện mới vào đồ thị khuôn mẫu trong khoảng 15 đồ thị đầu tiên, đặc biệt đối với các sợi quang khác nhau của cùng một cáp Việc này giúp cập nhật và theo dõi hiệu quả các biến động trong mạng quang, đảm bảo độ chính xác cao trong phân tích và chẩn đoán hệ thống.
Khi các sự kiện được thêm vào đồ thị mẫu, ứng dụng kiểm tra của OTDR sẽ tự động cập nhật tất cả các đồ thị gần đây để phản ánh chính xác thông tin mới của đồ thị mẫu Nếu bạn thêm 5 dữ liệu vào đồ thị mẫu, các đồ thị từ 1 đến 4 cũng sẽ tự động điều chỉnh phản ánh các thay đổi này Ứng dụng kiểm tra của OTDR còn có khả năng đánh dấu vị trí có vấn đề và những khác biệt giữa đồ thị mẫu và các đồ thị khác Tuy nhiên, mode Template còn có những giới hạn nhất định cần được xem xét để đảm bảo hiệu quả kiểm tra tối ưu.
• Bạn không thể sửa đổi bằng tay các đồ thị trong mode Template
• Bạn phải vào các lời bình luận đối với các sự kiện và điền vào bản ghi đồ thị khuôn mẫu tr−ớc
• Các thông số đ−ợc sử dụng để thu đ−ợc đồ thị khuôn mẫu đ−ợc tự động áp dụng khi các đồ thị kế tiếp thu đ−ợc
• Đồ thị khuôn mẫu và các đồ thị kế tiếp phải đ−ợc thu đ−ợc với thiết bị kiểm tra
OTDR từ các series giống nhau, cả việc sử dụng những thiết lập giống nhau nh− các b−ớc sóng, khoảng cách, xung và thời gian ) c Thực hiện đo :
Bạn có thể sử dụng Template trực tuyến (Online) để đấu nối sợi quang với cổng OTDR hoặc sử dụng Template offline (Offline) để đo đạc sợi quang không kết nối trực tiếp với cổng OTDR Sự khác biệt chính giữa Online và Offline là: Offline sử dụng đồ thị đã có sẵn trong ổ đĩa, trong khi Online cho kết quả chính xác hơn vì bạn có thể thêm các sự kiện mới phát hiện trong quá trình đo Điều này giúp đảm bảo phân tích chính xác hơn và dễ dàng cập nhật dữ liệu mới nhất về hệ thống quang.
Thực hiện đo nh− sau:
1 Nối sợi quang cần đo vào cổng OTDR
2 Khởi động phần mềm OTDR
3 Trong cửa sổ chính sau đó hãy kích vào nút Setup để lựa chọn mode Auto hay
4 Hãy kích vào nút Start để đo Sau đó OTDR sẽ th đ−ợc đồ thị và hiển thị bảng sự kiện
5 Thêm các lời bình luận vào để xác định rõ các sự kiện bằng việc kích vào nút
6 Tạo ra các bản ghi bởi việc kích vào nút Report Nếu cần thiết thì bạn có thể xác định điểm bắt đầu và kết thúc của đoạn sợi
7 Hãy lưu file bằng việc kích vào nút Storage hoặc ấn vào nút F3
Đo kiểm sợi quang trong chế độ Template (Hình 4.6)
Hình 5.1 trình bày cửa sổ đồ thị, trong đó bảng sự kiện liệt kê tất cả các sự kiện phát hiện trên sợi quang Một sự kiện được định nghĩa là một điểm có sự thay đổi trong đặc tính truyền dẫn ánh sáng mà máy có thể đo đạc, có thể do tổn hao truyền dẫn, mối hàn hoặc connector Đây là những dấu hiệu quan trọng giúp phân tích và chẩn đoán các lỗi hoặc tình trạng rối loạn trên hệ thống truyền quang.
Mỗi sự kiện liệt kê trong bảng sự kiện gồm những thông tin sau:
Type : loại sự kiện, có nhiều ký hiệu mô tả các sự kiện, chúng tôi sẽ mô tả d−íi ®©y
No : Cột này đánh số thứ tự các sự kiện và khoảng cách giữa hai sự kiện liền kÒ
Loc : Đây là vị trí khoảng cách giữa OTDR và sự kiện đo hoặc giữa sự kiện và điểm bắt đầu lan truyền của sợi quang
Loss : Đây là tổn hao cho mỗi sự kiện tính bằng dB
Refl : Đây là giá trị phản xạ ở mỗi sự kiện phản xạ dọc theo sợi quang
Att : Đây là suy hao trung bình cho mỗi đoạn sợi quang
Cumul : Đây là tổn hao tích luỹ từ điểm bắt đầu cho tới kết thúc
Phân tích các dấu hiệu trên đồ thị và các sự kiện
Bảng sự kiện
Hình 5.1 trình bày cửa sổ đồ thị, trong đó bảng sự kiện liệt kê tất cả các sự kiện đã được phát hiện trên sợi quang Mỗi sự kiện được định nghĩa là một điểm nơi có sự thay đổi trong đặc tính truyền dẫn ánh sáng mà thiết bị có thể đo được, như do tổn hao truyền dẫn, mối hàn hoặc connector Các sự kiện này giúp xác định chính xác vị trí và nguyên nhân gây ra sự cố trong hệ thống sợi quang, cải thiện hiệu quả bảo trì và vận hành.
Mỗi sự kiện liệt kê trong bảng sự kiện gồm những thông tin sau:
Type : loại sự kiện, có nhiều ký hiệu mô tả các sự kiện, chúng tôi sẽ mô tả d−íi ®©y
No : Cột này đánh số thứ tự các sự kiện và khoảng cách giữa hai sự kiện liền kÒ
Loc : Đây là vị trí khoảng cách giữa OTDR và sự kiện đo hoặc giữa sự kiện và điểm bắt đầu lan truyền của sợi quang
Loss : Đây là tổn hao cho mỗi sự kiện tính bằng dB
Refl : Đây là giá trị phản xạ ở mỗi sự kiện phản xạ dọc theo sợi quang
Att : Đây là suy hao trung bình cho mỗi đoạn sợi quang
Cumul : Đây là tổn hao tích luỹ từ điểm bắt đầu cho tới kết thúc
Các ký hiệu mô tả các sự kiện
a Điểm bắt đầu Điểm bắt đầu của đồ thị là sự kiện đánh dấu sự bắt đầu của lan truyền sợi quang
Điểm bắt đầu của đồ thị thường là sự kiện đầu tiên, nhưng bạn có thể chọn các sự kiện khác làm điểm bắt đầu cho khoảng lan truyền mà bạn muốn phân tích Điểm kết thúc của đồ thị đánh dấu sự kiện cuối cùng trong quá trình lan truyền, mặc định là sự kiện kết thúc, nhưng cũng có thể chọn các sự kiện khác làm điểm kết thúc phù hợp với phạm vi phân tích của bạn Sợi liên tục (Continuous Fibre) là một thành phần quan trọng trong các hệ thống vật liệu, ảnh hưởng đến độ bền và tính đàn hồi của sản phẩm.
Trong trường hợp này, khoảng cách đo đã chọn ngắn hơn chiều dài của sợi, khiến đầu cuối sợi không được phát hiện chính xác Hiện tượng này xảy ra vì quá trình phân tích kết thúc trước khi xác định được điểm cuối của sợi, gây trở ngại trong việc đo lường chính xác chiều dài sợi.
Do đó nên tăng khoảng cách đo tới một giá trị lớn hơn chiều dài sợi
Không có tổn hao và phản xạ đối với sự kiện này.
Hình 5.3 trình bày đồ thị liên quan đến sự kiện Continuous Fibre d Điểm cuối của quá trình phân tích cho thấy rằng độ rộng xung không đủ để mở rộng dải động, dẫn đến việc không thể đạt được điểm cuối của sợi một cách chính xác.
Quá trình phân tích kết thúc tr−ớc khi tới đ−ợc đầu cuối sợi bởi vì tỷ số tín hiệu trên nhiễu quá thấp
Do đó nên tăng độ rộng xung sao cho tín hiệu tới đ−ợc đầu cuối sợi với tỷ số tín hiệu trên nhiễu phù hợp
Không có suy hao, phản xạ đối với sự kiện này
Hình 5.4 Đồ thị ứng với sự kiện End of Analyis e Lỗi không phản xạ (Non-Reflective Fault):
Lỗi này làm cho mức tín hiệu tán xạ lùi Rayleigh giảm đột ngột Nó xuất hiện nh− một điểm gián đoạn trong sườn dốc của đồ thị
Lỗi này th−ờng do các mối hàn, uốn cong vi mô, hoặc uốn cong vĩ mô trong sợi
Suy hao xác định cho sự kiện này nh−ng không xác định đ−ợc phản xạ
Hình 5.5 Đồ thi ứng với sự kiện Non-Reflective Fault f Lỗi phản xạ (Reflective Fault):
Các lỗi phản xạ xuất hiện như các sườn xung nhọn trong đồ thị
Chúng do các điểm gián đoạn đột ngột trong chiết suất khúc xạ
Các lỗi này làm cho một phần tín hiệu truyền ban đầu trong sợi bị phản xạ trở lại nguồn
Lỗi phản xạ chỉ ra sự có mặt của các connector, mối hàn cơ khí, hoặc mối hàn kém chất l−ợng
Thông th−ờng tr−ờng hợp này có suy hao và phản xạ
Khi đỉnh xung phản xạ tới mức lớn nhất thì đỉnh của nó đ−ợc xén nhờ sự bão hòa của máy đo
Hình 5.6 Đồ thị ứng với sự kiện Reflective Fault g Lỗi d−ơng (Positive Fault):
Lỗi này chỉ ra có một mối hàn với độ lớn rõ, do chỗ nối hai đoạn sợi có hệ số tán xạ lùi Rayleigh khác nhau
Có giá trị suy hao đối với sự kiện này Giá trị suy hao này không chỉ ra suy hao thùc tÕ
Tổn hao thực tế có thể đo đ−ợc bằng cách thực hiện việc phân tích hai h−ớng
Hình 5.7 Đồ thị ứng với sự kiện Positive Fault h Mức tín hiệu phát (Launch Level):
Sự kiện này thể hiện mức tín hiệu đ−ợc phát vào trong sợi
Hình 5.8 Đồ thị ứng với sự kiện Launch Level
Tổng các đoạn sợi trong đ−ờng biểu diễn t−ơng đ−ơng toàn bộ chiều dài sợi
Các lỗi tìm thấy là các sự cố đã biết - ngay cả khi nếu chúng bao phủ nhiều hơn một điểm trên đ−ờng biểu diễn
Giá trị suy hao đ−ợc định rõ đối với từng đoạn sợi Không có phản xạ đối với tr−ờng hợp này
Suy hao (dB/khoảng cách) thu đ−ợc bằng cách phân chia tổn hao trên chiều dài sợi
Hình 5.9 trình bày đồ thị mô tả sự kiện Fiber section j, trong đó ký hiệu Tiếng đều (Echo) cho thấy có phản xạ được phát hiện sau đầu cuối sợi quang Sự kiện phản xạ này xuất hiện khi tín hiệu phản xạ trở lại sau khi gặp các điểm bất thường hoặc chướng ngại vật trong lõi sợi quang, giúp xác định vị trí các lỗi hoặc đoạn bị hỏng trên mạng cáp quang Việc phân tích các phản xạ này rất quan trọng trong việc kiểm tra và duy trì chất lượng truyền dẫn, phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực truyền dẫn quang học.
Xung phát truyền tới connector cuối cùng và phản xạ trở lại h−ớng về OTDR
Sau đó, nó tới connector thứ hai và phản xạ lại hướng về connector cuối cùng Cuối cùng nó phản xạ trở lại OTDR
Phần mềm ToolBox hiểu đây là lần phản xạ mới nh− một tiếng dội bởi vì khoảng cách của nó dài hơn chiều dài sợi
Khoảng cách giữa connector thứ hai và connector cuối cùng bằng khoảng cách từ connector cuối cùng tới tiếng dội
Không có suy hao, phản xạ đối với trường hợp tiếng dội
Hình 5.10 trình bày đồ thị liên quan đến sự kiện Echo k, trong đó lỗi phản xạ có tiếng dội (Reflective Fault - Possible Echo) được ký hiệu để chỉ ra khả năng xảy ra phản xạ thực sự hoặc một tiếng dội xuất phát từ phản xạ mạnh hơn gần nguồn hơn Sự kiện này gây ra hiện tượng tiếng dội gây nhiễu, ảnh hưởng đến chất lượng truyền tải tín hiệu Việc nhận biết và phân tích chính xác sự kiện Echo k là rất quan trọng để xác định nguyên nhân và đưa ra các giải pháp khắc phục phù hợp trong hệ thống truyền dẫn.
Xung phát truyền tới connector thứ ba và phản xạ trở lại OTDR, cho thấy sự phản xạ của tín hiệu trong sợi quang Sau đó, tín hiệu tiếp tục phản xạ vào trong sợi quang và trở lại qua connector thứ ba lần thứ hai, rồi phản xạ một lần nữa trở lại thiết bị OTDR Quá trình này giúp xác định điểm kết nối và kiểm tra chất lượng của hệ thống cáp quang.
Toolbox phát hiện phản xạ xảy ra tại vị trí có khoảng cách gấp đôi khoảng cách tới connector thứ ba, điều này cho thấy phản xạ có thể là tiếng dội do không tổn hao năng lượng Vì khoảng cách này là bội của khoảng cách tới connector thứ ba, Toolbox nhận định đây có thể là hiện tượng phản xạ âm thanh không tiêu hao năng lượng.
Sự kiện này có giá trị phản xạ
Hình 5.11 Đồ thị ứng với sự kiện Reflective Fault - Possible Echo
M Lỗi phản xạ kết hợp (Merged Reflective Fault):
Biểu tượng này thể hiện phản xạ kết hợp với một hoặc nhiều phản xạ khác, đồng thời chỉ rõ tổng tổn hao do các sự kiện phản xạ gây ra Đây là khái niệm quan trọng trong phân tích quá trình phản xạ, giúp hiểu rõ hơn về sự tổng hợp các phản xạ và ảnh hưởng của chúng đến hệ thống Việc nhận biết các tổn hao này cũng hỗ trợ tối ưu hóa hiệu suất và hiệu quả của các hệ thống phản xạ phức tạp.
Lỗi phản xạ kết hợp bao gồm các sự kiện phản xạ liên quan chặt chẽ với nhau trong hệ thống Chỉ các sự kiện lỗi phản xạ kết hợp mới được đánh số theo thứ tự, trong khi các sự kiện con gộp thành lỗi phản xạ kết hợp không cần đánh số riêng biệt Điều này giúp tối ưu hóa quá trình xác định và xử lý các lỗi phản xạ trong hệ thống.
Các tr−ờng hợp phản xạ chỉ ra sự có mặt của các connector, mối nối cơ học, hoặc mối hàn chất l−ợng kém
Một giá trị phản xạ tổng được xác định cho tất cả các sự kiện lỗi phản xạ gộp lại, đảm bảo sự đánh giá toàn diện về hệ thống Bên cạnh đó, mỗi giá trị phản xạ cũng được hiển thị cho từng sự kiện con riêng biệt, giúp phân tích chi tiết hơn về hiệu suất phản xạ của các thành phần nhỏ trong hệ thống Điều này tối ưu hóa khả năng kiểm tra, đánh giá độ tin cậy, và nâng cao hiệu quả trong quản lý sự cố phản xạ.
Một tổn hao tổng cộng đ−ợc tính cho tất cả các sự kiện nh−ng không tính cho mỗi sự kiện con
Hình 5.12 Đồ thị ứng với sự kiện Merged Reflective Fault
Hiệu chỉnh trên đồ thị
a Định vị sự kiện trên đồ thị và bảng sự kiện
Bạn có thể xem tất cả các thông tin về các sự kiện đã được phát hiện trong bảng sự kiện Khi chọn một sự kiện bằng chuột hoặc bàn phím mũi tên, marker A sẽ hiển thị ở điểm chính xác của sự kiện đó Đoạn sợi của sự kiện sẽ được giới hạn bởi hai marker A và B, giúp dễ dàng xác định phạm vi và nội dung của từng sự kiện trong hệ thống.
Hình 5.13 Màn hình chính b Sử dụng Marker §Ó di chuyÓn mét marker
1 Kích vào nút marker cho đến khi marker bạn muốn xuất hiện
2 Sử dụng mũi tên bên phải và bên trái để di chuyển marker
H×nh 5.14 Marker Chú ý : Bạn có thể lựa chọn trực tiếp marker và rê thả nó đến vị trí mong muốn c Phóng đại với Zoom Controls
1 Rê thả biểu t−ợng kính lúp đến đến vùng muốn phóng đại
2 Sử dụng các chức năng zoom control để phóng đại vùng lựa chọn
Thu nhỏ vùng đồ thị Hiển thị toàn bộ đồ thị với kích cỡ nguyên bản
Phóng to vùng đồ thị
Co dãn đồ thị theo chiều ngang
Co dãn đồ thị theo chiều thẳng đứng
Co dãn đồ thị theo cả hai chiều
Bạn có thể di chuyển hình ảnh phóng đại dọc theo đồ thị bằng cách kéo kính phóng đại d, giúp quan sát chi tiết chính xác hơn Dễ dàng chèn bảng sự kiện vào bất kỳ thời điểm nào, từ đó nâng cao khả năng phân tích dữ liệu Khi phân tích mối hàn, có thể phát hiện các vấn đề như mối hàn ẩn trong tạp âm hoặc các mối hàn có tổn thất thấp hơn ngưỡng phát hiện, yêu cầu các kỹ thuật chèn sự kiện phù hợp để nhận diện chính xác Quá trình chèn sự kiện giúp nâng cao hiệu quả theo dõi và phân tích các yếu tố quan trọng trong quá trình kiểm tra chất lượng mối hàn.
1 Từ bảng sự kiện kích Insert một cửa sổ sẽ xuất hiện biểu t−ợng kính lúp và 4 marker Nh−ng chỉ có marker A là nơi sự kiện đ−ợc chèn vào
Hình 5.15 Đồ thị trong chế độ Insert Events
2 Chọn vị trí cần chèn sự kiện nhập dữ liệu ở tr−ờng Location hoặc di chuyển marker A
3 Chọn loại sự kiện mong muốn kích Event Type sẽ xuất hiện hộp sau
Hình 5.16 minh họa kiểu sự kiện được chèn, giúp tối ưu hóa quá trình xử lý Tổn hao và phản xạ tự động được tính toán dựa trên vị trí của marker, đảm bảo chính xác trong các thao tác Ngoài ra, bạn còn có thể nhập các giá trị này thủ công vào các trường tương ứng để tùy chỉnh theo nhu cầu.
Chú ý : Sự kiện chèn vào sẽ bị gỡ bỏ khi bạn thực hiện phân tích lại đồ thị e Vào các lời chú thích
Khi bạn thu nhận hoặc tải lại một đồ thị bạn có thể thêm vào các lời chú thích
Chú ý : Chức năng này chỉ sử dụng trong chế độ Advanced
1 Định vị sự kiện mà bạn muốn vào lời chú thích
2 Kích vào nút Comment Một hộp hội thoại sẽ xuất hiện cho phép bạn vào các lời chó thÝch
Hình 5.17 Hộp hội thoại cho phép ngõ lời bình luận
Chú ý :Các lời chú thích sẽ đ−ợc giữ khi bạn thực hiện phân tích lại f Phân tích trên khoảng sợi xác định
Nếu bạn muốn tập trung phân tích trên khoảng sợi xác định, chương trình ứng dụng sẽ cho phép bạn định nghĩa các sự kiện nhất là điểm bắt đầu và kết thúc cho khoảng sợi đó, giúp dễ dàng thiết lập khoảng lan truyền chính xác.
2 Lựa chọn Span Start hoặc Span End tuỳ theo loại mà bạn muốn tạo
3 Vào vị trí của sự kiện truyền lan bằng cách di chuyển marker A dọc theo đồ thị hoặc vào giá trị trong tr−ờng Position hoặc kích các phím mũi tên
Hình 5.18 Thanh công cụ Span Chú ý : Chức năng này chỉ có trong chế độ Avanced
Phần Vi: Quản lý các File
Lưu trữ kết quả
1 Trong cửa sổ chính kích Storage hoặc ấn F3
2 Từ cửa sổ Storage kích Store file
3 Nếu cần thiết, thay đổi đường dẫn của file muốn lưu Theo mặc định đường dẫn là: C:\ Program Files\EXFO\User File\OTDR
4 Vào tên File mà bạn muốn trong tr−ờng Filename
5 Trong hộp hội thoại Store File lựa chọn ổ đĩa hoặc thư mục làm nơi lưu trữ
Chú ý: L − u từ cửa sổ chính :
Sau khi thu nhận kết quả, bạn có thể lưu trữ nhanh chóng từ cửa sổ chính của ứng dụng mà không cần truy cập vào cửa sổ Storage, giúp tiết kiệm thời gian và đơn giản hóa quy trình Điều này rất tiện lợi khi bạn không muốn thực hiện thêm các hoạt động phức tạp trên kết quả nhận được Chỉ cần nhấn vào tùy chọn "Quick" để lưu trữ nhanh chóng và dễ dàng.
Gọi lại một file kết quả
Trong chế độ Advanced bạn có thể gọi lại một đồ thị nh− một đồ thị chính hoặc đồ thị tham khảo Thực hiện nh− sau:
1 Từ cửa sổ chính kích Storage hoặc ấn F3
2 Từ cửa sổ Storage kích Recall Main File
3 Trong hộp hội thoại Recall Main File lựa chọn file từ bảng liệt kê
4 Kích OK để chấp nhận Đồ thị sẽ xuất hiện
Lưu ý rằng các kết quả thu được từ các module OTDR cũ hơn có thể gọi lại trong thiết bị OTDR, tuy nhiên, chúng không thể được phân tích, lưu trữ hoặc sử dụng như dữ liệu tham khảo trong quá trình đo đạc.
Xoá một đồ thị kết quả
Để xoá một File kết quả ta làm nh− sau:
1 Từ cửa sổ chính kích Storage hoặc ấn F3
2 Từ cửa sổ Storage kích Delete File
3 Trong hộp hội thoại Delete File lựa chọn file từ bảng liệt kê
4 Kích OK để chấp nhận Một hộp hội thoại xác nhận sẽ xuất hiện kích OK
PH Ầ N VI: H Ư ÓNG DÃN S Ử DUNG VFL
6.1 S ử d ụ ng OTDR nh ư là ngu ồ n phát Để thuận tiện cho việc xem xét nhận diện đầu cuối sợi quang, hoặc bạn muốn thực hiện các phép đo tổn hao sợi quang với máy đo công suất quang
Module OTDR có thểđược sử dụng như nguồn phát laser, lúc này tại cổng
OTDR phát tín hiệu quang đặc biệt Để sử dụng OTDR như nguồn phát thì thực hiện như sau:
1 Đấu nối đầu A của sợi quang cần kiểm tra tới cổng OTDR
2 Trong cửa sổ chính lựa chọn Source
3 Trong danh sách liệt kê bước sóng Wavelength lựa chọn bước sóng mà bạn muốn sử dụng (1310nm hoăc 1550 nm)
4 Hãy chọn kiểu điều chế tín hiệu quang với thanh công cụ Modulation lựa chọn 1kHz hoặc 2 kHz (cho nhận diện sợi quang) hoặc CW (đầu ra là sóng liên tục cho việc đo công suất khi máy đo công suất được sử dụng ởđầu kia)
5 Nhấn nút Auto-Off cho đến khi xuất hiện khoảng thời gian mong muốn
( 10phút, 20 phút, 30 phút, Disable ) Laser tựđộng tắt sau khoảng thời gian này
6 Nhấp nút FlashingOff/FlashingOn để phát liên tục hoặc kiểu nhấp nháy
Kiểu nhấp nháy dễ nhận diện sợi quang hơn
7 Nhấn Start hoặc F8 để phát tín hiệu quang
6.2 S ử d ụ ng b ộ đị nh v ị l ỗ i b ằ ng ánh sáng nhìn th ấ y VFL
Lựa chọn VFL trên module OTDR cho phép phát tín hiệu ánh sáng đỏ (650 nm) dọc theo sợi quang để dễ dàng định vị lỗi bằng mắt Tính năng này giúp nhận diện sợi quang chính xác và kiểm tra vùng chết của hệ thống OTDR Việc sử dụng VFL trong quá trình kiểm tra sợi quang đóng vai trò quan trọng trong việc xác định vị trí lỗi nhanh chóng và hiệu quả.
1 Đấu nối đầu A của sợi quang cần kiểm tra tới cổng VFL
2 Trong cửa sổ chính lựa chọn Source
4 Với thanh quay Modulation , lựa chọn 1Hz hoặc CW Với 1Hz thiết lập tín hiệu VFL đầu ra có xung 1Hz CW thiết lập tín hiệu đầu ra là sóng liên tục.