1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn sử dụng Máy đo phóng điên cục bộ PMDT PDStar

107 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Đo Phóng Điện Cục Bộ PMDT PDStar
Trường học Power Monitoring and Diagnostic Technology Ltd.
Thể loại hướng dẫn sử dụng
Năm xuất bản 2019
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 5,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PDStar Bộ phát hiện phóng điện cụ bộ trực tuyến Hướng dẫn sử dụng Version 2 0 11 808 Power Monitoring and Diagnostic Technology Ltd POWER MONITORING AND DIAGNOSTIC TECHNOLOGY LTD Bảo lưu mọi quyền Bản quyền © 2019 Phiên bản số 2 0 11 808 Ngày sửa đổi 01112019 Tất cả các thông tin trong tài liệu này được bảo vệ bởi luật bản quyền Nếu không có sự cho phép của Power Monitoring and Diagnostic Technology Ltd , Bất cứ tổ chức hay cá nhân nào đều bị cấm sao chép, in và trích dẫn bất kỳ phần nào của t.

Trang 1

Bộ phát hiện phóng điện cụ bộ

trực tuyến Hướng dẫn sử dụng

Version 2.0.11.808

Power Monitoring and Diagnostic Technology Ltd.

Trang 2

Power Monitoring and Diagnostic Technology

POWER MONITORING AND DIAGNOSTIC TECHNOLOGY LTD

Bảo lưu mọi quyền.

Bản quyền © 2019

Phiên bản số: 2.0.11.808

Ngày sửa đổi: 01/11/2019

Tất cả các thông tin trong tài liệu này được bảo vệ bởi luật bản quyền Nếu không có sự cho phép của Power Monitoring and Diagnostic Technology Ltd., Bất cứ tổ chức hay cá nhân nào đều bị cấm sao chép, in và trích dẫn bất kỳ phần nào của tài liệu hướng dẫn này

Trang 3

NỘI DUNG

1 Mô tả 1

2 Phóng điện cục bộ 3

2.1.Phóng điện cục bộ 3

2.2.Sản phẩm phụ của phóng điện cục bộ 5

2.3.Phương pháp phát hiện phóng điện cục bộ 6

2.3.1.Phương pháp TEV (Transient Earth Voltage) 6

2.3.2.Phương pháp siêu âm AE (Acoustic Emissions) 7

2.3.3.Phương pháp UHF 8

2.3.4.Phương pháp HFCT 8

2.3.5.Công nghệ phát hiện PD đa phương pháp 9

3 Chức năng và tính năng 10

4 Vận hành thiết bị 12

4.1 Giới thiệu chung 12

4.2 Khởi động và tắt nguồn 17

4.3 Sạc pin 17

4.4 Thử nghiệm PD Online 17

4.5 Menu chính 17

4.6 Phát hiện TEV 18

4.6.1 Phát hiện biên độ 19

4.6.2 Phát hiện xung 21

4.6.3 Thử nghiệm ngoài hiện trường 23

4.6.4 Phân tích dữ liệu 24

4.7 Phát hiện AE 27

Trang 4

4.7.1.Phát hiện biên độ AE 28

4.7.2.Phát hiện phổ pha AE 30

4.7.3.Phát hiện phổ bay AE 31

4.7.4.Dạng sóng AE 33

4.7.5.Thử nghiệm AE ngoài hiện trường 34

4.7.6.Phân tích dữ liệu AE 38

4.8 Phát hiện UHF 41

4.8.1.Phát hiện biên độ UHF 42

4.8.2.Phổ chu kỳ đơn UHF 43

4.8.3.UHF PRPD2D-PRPS3D 45

4.8.4.Thử nghiệm UHF ngoài hiện trường 47

4.8.5 Phân tích dữ liệuUHF 48

4.9 Phát hiện HFCT 50

4.9.1.Phát hiện biên độ HFCT 51

4.9.2.Phổ chu kỳ đơn HFCT 52

4.9.3.HFCT PRPD2D-PRPS3D 54

4.9.4.Thử nghiệm HFCT ngoài hiện trường 57

4.9.5.Phân tích dữ liệu HFCT 57

4.10 Mô-đun CA 57

4.10.1 Xem tín hiệu xung 58

4.10.2 Xem tín hiệu sóng 60

4.10.3 Xem PRPD & PRPS 61

4.11 Kiểm tra hồng ngoại 62

4.12 Công cụ RFID 63

4.13 Kết hợp ngoại vi / Ghép đôi 64

4.14 Âm thanh 66

Trang 5

4.14.1 Ghi âm 66

4.14.2 Mở file ghi âm 67

4.14.3 Xóa 68

4.15 Cài đặt hệ thống 68

4.15.1 Cài đặt chung 69

4.15.2 Độ sáng 70

4.15.3 Tần số lưới 70

4.15.4 Chế độ USB 71

4.15.5 Tự động tắt máy 72

4.15.6 Màu nền PRPS 72

4.15.7 Ngôn ngữ 73

4.15.8 Ngày & Thời gian 74

4.15.9 Lưu trữ 74

4.15.10 Mặc định 75

4.15.11 Thông tin hệ thống 76

4.15.12 Mạng 76

4.15.13 Cập nhật 77

5 Vận hành thiết bị và phân tích dữ liệu thử nghiệm ngoài hiện trường 79

5.1.Thử nghiệm và phân tích dữ liệu PD Online cho thiết bị đóng cắt trung thế 79

5.1.1.Thử nghiệm TEV cho thiết bị đóng cắt trung thế 79

5.1.2.Thử nghiệm siêu âm cho thiết bị đóng cắt trung thế 80

5.1.3.Thử nghiệm UHF cho thiết bị đóng cắt trung thế 81

5.2.Thử nghiệm và phân tích dữ liệu PD Online cho máy biến áp 83

5.2.1.Thử nghiệm HFCT cho MBA 83

5.2.3.Thử nghiệm UHF cho MBA 85

5.2.4.Thử nghiệm siêu âm cho MBA (Parabolic Dish) 87

Trang 6

5.3.Thử nghiệm Online PD cho GIS 88

5.3.1.Thử nghiệm UHF cho GIS 88

5.3.2.Thử nghiệm AE cho GIS 90

5.3.3.Thử nghiệm AE cho GIS 91

5.4.Thử nghiệm và phân tích dữ liệu PD Online ngoài hiện trường cho cáp 92

5.4.1.Thử nghiệm HFCT cho cáp 92

5.4.2.Thử nghiệm AE cho cáp 93

5.4.3.Thử nghiệm UHF cho cáp 94

5.5.Thử nghiệm và phân tích dữ liệu đối với các thiết bị khác 95

5.6.Các biện pháp an toàn 95

5.7.Phương pháp chuẩn đoán và phòng ngừa tín hiệu bất thường 96

6 Thông số hệ thống 98

7 Bảo trì 99

8 Bảo hành 99

Trang 7

1 Mô tả

PDstar được thiết kế để phát hiện các hoạt động phóng điện cục bộ (PD) xảy ra trong các thiết bị điện trung thế và cao thế (như GIS, máy biến áp, cáp điện, thiết bị đóng cắt và máy phát điện) với công nghệ sáu cảm biến để phát hiện tín hiệu phóng điện cục bộ khi có phụ tải điện đang hoạt động bình thường PDstar và phần mềm của nó tổ chức các công việc kiểm tra giúp quá trình kiểm tra dễ dàng hơn.

Trong công việc kiểm tra PD, nếu PDstar không tìm thấy tín hiệu phóng điện cục bộ, điều đó không có nghĩa là không có hoạt động phóng điện cục bộ nào diễn ra bên trong hoặc xung quanh thiết bị điện cao áp Hiện tượng phóng điện cục bộ thường gián đoạn, không liên tục Vì vậy, việc thực hiện kiểm tra PD định kỳ có thể làm giảm khả năng thiếu tín hiệu PD.

Điều quan trọng cần lưu ý là không phải tất cả các lỗi hệ thống cách điện là do phóng điện cục bộ gây nên Tuy nhiên, nếu các hiện tượng phóng điện cục bộ được tìm thấy từ một thiết bị điện, tín hiệu phóng điện cục bộ phải được ghi lại và trình bày trong một định dạng phù hợp cho cá nhân,

tổ chức có trách nhiệm, người có thể thực hiện các công tác bảo trì và phòng ngừa cần thiết

Cảnh báo (Các vấn đề an toàn)

Trước khi sử dụng PDetector và phụ tùng đi kèm, người dùng phải đọc và hiểu hướng dẫn sảnphẩm và phải chú ý đến các thông tin an toàn sau, điều này là hoàn toàn cần thiết trước khi vậnhành đúng thiết bị:

 Thực hiện theo các quy định an toàn của các công ty điện lực sở tại

 PDStar và phụ tùng đi kèm được giới hạn để thử nghiệm các phần có điện áp thấp và

do đó nghiêm cấm không được tiếp xúc vật lý với bất kỳ bộ phận nào có điện áp cao

 Trước khi thực hiện một phép thử nghiệm, phải chắc chắn thiết bị điện được thử nghiệm phảiđược nối đất an toàn

 Việc thử nghiệm bị cấm, khi ở trong nhà hoặc ở ngoài trời, khi đang có giông sét gần vớikhu vực thử nghiệm

 Không tiếp tục vận hành thiết bị khi đã bị hư hỏng

 Trong suốt quá trình thử nghiệm, hãy sử dụng đúng loại cáp kết nối, sạc hoặc bộ kết nối

Trang 8

 Tất cả các loại cáp phải được giữ trong điều kiện đẹp và gọn gàng trong suốt quá trình thử nghiệm để ngăn chặn chúng khỏi liên kết với các cơ cấu vận hành hoặc tạo ra nguy

cơ vấp ngã

 Thiết bị nên được kiểm tra trước khi sử dụng để đảm bảo rằng các chức năng của thiết

bị hoạt động bình thường và có thể lưu dữ liệu thử nghiệm thu thập được một cách hiệuquả

 Khi không thử nghiệm, thiết bị phải tắt nguồn

 Không bao giờ được gây hư hỏng thiết bị về mặt vật lý, điện hoặc cơ khí trong suốt quá trình thử nghiệm như làm nóng, tăng điện áp, rung lắc và di chuyển thiết bị

 Không sử dụng thiết bị và phụ tùng đi kèm trong môi trường mà gần khu vực có các loạihóa chất dễ kích nổ hoặc dễ bay hơi

 Chỉ sử dụng bộ sạc phù hợp cho thiết bị này

 Nếu thiết bị lỗi và cần được sửa chữa, hãy gửi lại nhà sản xuất, PMDT, hoặc đại lý ủy quyền sở tại để sửa chữa

Trang 9

2 Sự phóng điện cục bộ

2.1.Sự phóng điện cục bộ

Phóng điện cục bộ là sự phóng điện mà không hoàn toàn bắc cầu cho các điện cực Hiệu ứng tích lũy

mà việc phóng điện gây ra sẽ dần dần làm giảm tính chất cách điện của điện môi và mở rộng bất kỳ khuyết tật nào, do đó cuối cùng dẫn đến sự cố hoặc hư hỏng cách điện Ngoài ra, đa số sự tổn hại về mặt cơ khí cũng gây nên phóng điện cục bộ Phóng điện cục bộ sẽ gây hại nghiêm trọng đối với cách điện của thiết bị điện, chủ yếu gây hại vật liệu cách điện thông qua nhiệt sinh ra từ sự phóng điện, tác động của các hạt điện tích, verdigris cũng như các phản ứng hóa học, các tia, vv Thiệt hại này đối với cách điện phát triển chậm từ khi bắt đầu đến khi kết thúc, và bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố Đó là một mối nguy hiểm cho các thiết bị điện cao áp đang vận hành Phóng điện cục bộ chủ yếu bao gồm các kiểu loại sau:

 Corona

Corona là một sự phóng điện mà thường xuyên xảy ra quanh dây dẫn điện áp cao tại khu vực tập trung điện cao, ví dụ, xảy ra tại các mép nhọn hoặc tại các điểm của đường dây truyền tải điện áp cao hoặc các máy biến áp điện áp cao Sự tập trung điện áp cao này đối với điện trường gây ra ion hóa không khí xung quanh khu vực hoạt động của corona xảy ra Như đầu cáp cao áp của thiết bị điện cao áp được tiếp xúc với không khí, tần suất phóng điện corona là tương đối cao Corona phản ánh đặc tính điển hình và điện trường rất không đồng đều và đó là kiểu phóng điện tự duy trì rất độc đáo của điện trường không đều Rất nhiều yếu tố sẽ ảnh hưởng đến điện áp ban đầu corona, chẳng hạn như hình dáng của các bản cực, điện áp đặt vào, mật độ khí, khoảng cách giữa các cực, và độ ẩm và vận tốc của gió

 Surface Tracking

Surface tracking là một dạng phóng điện thường xuất hiện trên bề mặt của vật liệu cách điện và là một dạng phóng điện khí đặc biệt Thông thường nó tồn tại ở một đầu hoặc cả hai đầu cáp lực và sứ xuyên Mỗi khi cường độ điện trường bên trong của điện môi cách điện nhỏ hơn điện trường tại mép của khoảng hở điện cực và điện áp đánh thủng dọc theo bề mặt của điện môi là tương đối thấp; vậy thì surface tracking sẽ xảy ra tại bề mặt của điện môi Điển hình là dạng sóng của điện áp, sự phân bố điện trường, đặc tính không khí, trạng thái bề mặt của vật liệu cách điện, và điều kiện môi trường vv Sẽ ảnh hường đến hoạt động của surface tracking, làm cho cường độ đôi lúc biến mất hoàn toàn, thường là do khí hậu khô nóng Kiểu loại PD này có thể không liên tục trong hoạt động và độ lớn nhưng nó sẽ luôn dần dần trở nên xấu đi khi thời gian trôi qua

 Void

Void là một dạng phóng điện mà thường tồn tại bên trong của chất điện môi rắn Có những khuyết tật

và những vấn đề bên trong vật liệu và tay nghề tại thời điểm sản xuất và xử lý vật liệu cách điện cũng như tay nghề lắp đặt (chẳng hạn như việc dừng, khởi động hoặc di chuyển trong lĩnh vực này), dẫn đến

Trang 10

khuyết tật rỗng bên trong của vật liệu cách điện, chẳng hạn như pha tạp một lượng nhỏ không khí hoặc tạp chất trong cách điện tạo nên bọt khí và các hạt như mạt và bụi, mạt sắt, chất bôi trơn vv (tác động lực không đúng cách lên đầu cáp hoặc các chất gây ô nhiêm dưới vật liệu co nhiệt hoặc co lạnh) Mỗi khi cách điện bị ảnh hưởng bởi sự tập trung điện áp cao, một sự đánh thủng cục bộ hoặc đánh thủng lặp đi lặp lại của các khuyết tật bên trong có thể bắt đầu xảy ra Điển hình là đặc tính của điện môi, kích cỡ của khoảng rỗng, vị trí và hình dạng của khuyết tật, và loại khí bên trong khoảng rỗng sẽ ảnh hưởng đến đặc tính điều kiện xảy ra của phóng điện khoảng rỗng

 Floating Electrode

Floating electrode là một dạng phóng điện mà thường xảy ra khi có lỗi thiết kế cấu trúc mà tồn tại trong các bộ phận mang dòng điện của thiết bị điện cao áp hoặc lý do khác mà có thể dẫn đến liên kết không tốt, tạo ra nhiệt và biến đổi dây dẫn mà cuối cùng dẫn đến hư hỏng Thành phần này phóng điện đến bản cực nối đất hoặc một bản cực mà có điện áp thấp hơn điện áp của nó, thường các bộ phận khác trong phạm vị của điện trường, nhưng ở một điện áp thấp; đó được gọi là phóng điện bản cực nổi Nếu phóng điện bản cực nổi đang xảy ra trong vật dẫn, thường cường độ điện trường gần lúc nó tập trung hơn; và do đó gây ra thiệt đối với vật liệu cách điện xung quanh Thông thường, phóng điện bản cực nổi có khuynh hướng xảy ra giữa một bản cực kim loại có điện áp cao với một bản cực kim loại có điện áp thấp Kiểu loại này có thể xảy ra bên trong của bất kỳ thiết bị điện nào mà các đặc tính này được tìm thấy

Trang 11

2.2.Sản phẩm phụ của phóng điện cục bộ

Phóng điện cục bộ là một dạng phóng điện xung hoặc “phóng tia lửa điện” Quá trình phóng

điện cục bộ đi kèm theo sự dịch chuyển điện tích và tổn thất năng lượng Bên cạnh những ảnh

hường này, nó cũng sinh ra các dạng năng lượng như bức xạ điện từ, siêu âm, ánh sáng, nhiệt,

và để lộ ra một sản phẩm mới có dạng bột mày trắng, rãnh rò điện áp cao, Khí Nitric Oxide, khí

ozone, và đồng xanh (biến đổi thành màu xanh và ăn mòn/biến đổi các bộ phận khác xung

quanh khu vực phóng điện gây ra bởi khí Nitric Oxide trộn với độ ẩm tạo ra axit Nitric) Đối với

những hiện tượng này, các phương pháp cơ bản của việc thử nghiệm phóng điện cục bộ là các

phép đo lường điện (TEV, UHF, và HFCT), các phép đo lường âm thanh, sự kiểm tra bằng mắt,

và các phương pháp phát hiện cơ khí Giữa các phương pháp này, phương pháp đo lường điện

và âm thanh được sử dụng rộng rãi hơn

Danh sách chi tiết các hiện tượng phóng điện cục bộ phát ra:

 Phát điện (cảm biến TEV,UHF, HFCT)

 Ánh sáng (trong một số điều kiện, tia lửa phóng điện của thể thấy qua cửa sổ quan sát và lỗ hổng)

 Nhiệt (hồng ngại, do cấu trúc kín hoàn toàn của thiết bị đóng cắt, việc thử nghiệm bị giới hạn trong tầmnhìn, nhiều thành phần không thể truy cập để xem trực tiếp)

 Âm thanh (cảm biến siêu âm)

 Các loại khí (việc ngửi thấy khí ozone và oxít nitrous)

Đối với những thử nghiệm này mặc dù việc áp dụng thực tế là không lý tưởng Chủ yếu là lý do

tại chỗ, độ lớn tiếng ồn điện lớn hơn độ lớn tín hiệu của PD; do đó khó để phân biệt đâu là tín

hiệu thật của phóng điện cục bộ Loại trừ ảnh hưởng của tiếng ồn là cách tốt nhất để cải thiện

kết quả của thiết bị phát hiện phóng điện cục bộ

Trang 12

2.3.Phương pháp phát hiện phóng điện cục bộ

2.3.1.Phương phápTEV (Transient Earth Voltage)

Khi một hiện tượng phóng điện cục bộ xảy ra trong thiết bị đóng cắt, các hạt điện tích sẽ nhanh chóng di chuyển tới phần nối đất không có điện tích từ bộ phận có điện tích, chẳng hạn như tủ thiết bịđiện và phát ra sóng mang dòng điện tần số cao trên phần không mang điện, và lan rộng một cách nhanh chóng như tốc độ ánh sáng đi mọi hướng Ảnh hưởng bởi hiệu ứng bề mặt, các sóng dòng điện di chuyển có khuynh hướng chỉ tập trung vào bề mặt bên trong của tủ kim loại, trong khi không xâm nhập trực tiếp vào tủ kim loại Tuy nhiên, khi sóng mang dòng điện va chạm với một phần kim loại gián đoạn để ngắt kết nối hoặc kết nối cách điện, nó sẽ di chuyển từ bề mặt bên trong đến bề mặt bên ngoài của tủ kim loại và lan tới không gian tự do như các dạng sóng điện tử, và vì thế phát

ra điện áp đất thoáng qua trong bề mặt ngoài của tủ kim loại Dải của TEV thường là khoảng một vài mili vôn đến vài vôn, nhưng tồn tại trong thời gian một vài nano giây Bộ cảm biến có thể được cung cấp trên bề mặt của thiết bị đóng cắt để phát hiện hoạt động phóng điện cục bộ

Cảm biến TEV về bản chất là một tấm kim loại, phủ bằng vật liệu PVC ở phía trước Vai trò đầu tiên của vật liệu PVC là có tác dụng như một vật liệu cách điện, và vai trò thứ hai là bảo vệ và hỗ trợ cảm biến Khi đo lường PD với cảm biến TEV, đặt cảm biến vuông vắn trên bề mặt kim loại (tủ bao bên ngoài được nối đất) của tủ đóng cắt hoàn thành ghép theo điện dung tạo một góc 90 độ giữa thiết bị thử nghiệm và thiết bị được thử nghiệm Tủ kim loại được coi như phần thứ nhất của tụ điện tấm phẳng, và cảm biến TEV có thể được coi như là phần thứ 2 của tụ điện tấm phẳng, và khoảng không gian được lấp đầy bởi vật liệu PVC tạo nên một khoảng giữa 2 bản của sự ghép điện dung

Sự ghép theo điện dụng đối với bề mặt của tủ kim loại sẽ tạo ra cùng một lượng điện tích trên tấm kim loại của cảm biến TEV khi đang di chuyển trên mặt phẳng tiếp đất, và bao gồm một tín hiệu điện hoặc tín hiệu TEV mà được tạo ra bởi hoạt động của PD Điều đó được gây ra bởi tín hiệu được truyền đi bởi sự ghép tụ điện tới thiết bị và chuyển đổi tín hiệu TEV đó thành tín hiệu tần số cao mà tỷ

lệ thuận với cường độ phóng điện hoặc cường độ bởi trở kháng phát hiện Sau khi lấy mẫu thiết bị được thử, bạn có thể nhận được các thông số đặc trưng về cường độ phóng điện và tốc độ lặp lại của phóng điện cục bộ trong thiết bị đóng cắt

Bởi vì nguyên lý phát hiện phóng điện của nó dùng sự ghép điện dung, cảm biến TEV phải đượcghép hoàn toàn bằng phẳng để đo tín hiệu TEV do PD tạo ra một cách hiệu quả

Trang 13

2.3.2.Phương pháp AE (Acoustic Emissions)

Tín hiệu siêu âm là một dao động của áp suất âm thanh nằm trong tần số lớn hơn giới hạn trên của tai con người, do đó nó không phải là tín hiệu mà bạn có thể nhận mà không cần thiết bị bằng cách nghe ngoại trừ trong một số trường hợp nghiêm trọng Từ quan điểm của năng lượng, phóng điện cục bộ là một quá trình bao gồm một sự nhả năng lượng tức thời Năng lượng điện được sinh ra dưới dạng âm thanh, ánh sáng, nhiệt độ, và năng lượng điện từ Nó có thể phóng điện hoàn toàn ngay khi một sự đánh thủng điện xảy ra trong một khoảng hở không khí Trong khi ấy, năng lượng điện chuyển đổi thành nhiệt ngay lập tức và khi trong trung tâm sự phóng điện bắt đầu mở rộng ra từ kết quả của nhiệt

và lan truyền ra bên ngoài dưới dạng sóng âm Một vùng đẳng nhiệt, với một nhiệt độ cao hơn nhiệt

độ môi trường, được hình thành trong khu vực lan truyền sau khi phát nhiệt Các khí bắt đầu co lại saukhi hạ nhiệt và các sóng tiếp theo được tạo ra Tần số và cường độ của sóng tiếp theo là thấp hơn và bao gồm các thành phần tần số khác Chúng có một dải tần số rộng và tần số siêu âm lớn hơn 20kHz Như khu vực phóng điện cục bộ là tương đối nhỏ, vị trí của âm thanh được sinh ra bởi phóng điện cục

bộ là nguồn điểm Có hai cảm biến siêu âm AE khác biệt: cảm biến siêu âm tiếp xúc AE và cảm biến siêu âm nội bộ AE Cảm biến siêu âm tiếp xúc AE được gắn bên ngoài thiết bị điện để phát hiện hiện tượng rung cảm ứng của tín hiệu siêu âm lan truyền qua bề mặt thiết bị đang được thử nghiệm Nó chủ yếu được sự dụng để phát hiện PD của thiết bị điện đóng kín như GIS, mát biến áp lực, và cáp lực Tuy nhiên nó dễ dàng bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn môi trường và độ dao động cơ học của thiết bị Cảm biến siêu âm nội bộ AE được dùng để phát hiện hiện tượng dao động của tín hiệu siêu âm lan truyền trong không khí Nó chủ yếu được sử dụng để phát hiện PD của thiết bị điện mà cho phép luồngkhông khí thoát ra khỏi vỏ của thiết bị điện, chẳng hạn như thiết bị đóng cắt và thiết bị điện ngoài trời

Nó có thể chuyển đổi tín hiệu siêu âm thành tín hiệu âm thanh nghe được thông qua kỹ thuật

heterodyne Nó là tốt hơn để xác đinh PD cũng như vị trí thông qua nghe âm thanh đặc trưng và không

bị ảnh hưởng bởi các tín hiệu nhiễu

Do tín hiệu siêu âm suy giảm rất nhiều trong các vật liệu thông dụng của thiết bị điện, phát hiện dải của thử nghiệm siêu âm AE bị hạn chế; tuy nhiên, nó có lợi thế là xác định chính xác

vị trí với độ chính xác cao hơn bất kỳ phương pháp nào khác.

2.3.3.Phương pháp UHF

Vật liệu cách điện của thiết bị điện có tính toàn vẹn cấu trúc rất cao Sự tăng lên của tín hiệu phóng điện cục bộ có một thời gian tăng lên rất ngắn, thường nhỏ hơn 1ns Hình ảnh dải tần số của một tín hiệu phóng điện cục bộ đặc trưng là từ một vài Hz tới vài trăm MHz hoặc thậm chí cao hơn 1GHz Sóng xung của một sự phóng không chỉ lan truyền trong dạng sóng điện từ ngang (sóng TEM), mà còn

Trang 14

ở dạng sóng điện ngang (sóng TE) và sóng điện từ ngang (sóng TM) Tín hiệu UHF được sinh ra với phóng điện cục bộ có thể lan truyền dọc theo ống dẫn sóng một cách hiệu quả

Phương pháp UHF được dùng để phát hiện tín hiệu sóng điện từ UHF (300MHz-1.5GHz) sinh ra bởi

PD trong thiết bị điện Cảm biến UHF ngoài/trong được dùng căn cứ theo điều kiện khác nhau của thiết

bị điện được thử nghiệm Do băng thông của tín hiệu nhiễu tại chỗ chủ yếu dưới 300 MHz, cho nênphương pháp phát hiện UHF là hiệu quả đối với việc tránh những tín hiệu nhiễu Nó có thể có độ nhạycao và có thể giúp xác định kiểu khuyết tật PD cũng như hỗ trợ trong việc định vị nguồn

2.3.4.Phương pháp HFCT

Dòng điện tần số cao lan tới đất dọc theo thiết bị thu lôi khi PD xảy ra trong thiết bị điện.Phương pháp HFCT thu các tín hiệu dòng điện tần số cao mặc dù gắn cảm biến HFCT trênthiết bị thu lôi Cảm biến HFCT thường được làm bằng cuộn Rogowski, trong đó có nhiều cuộndây xung quanh vật liệu lõi từ vòng ring Trường điện từ xen kẽ tần số cao gây ra thông quaphương pháp được mô tả phần trước và một điện áp cảm ứng xảy khi dòng điện tần số cao điqua trung tâm của lõi từ Vì không có liên kết điện trực tiếp giữa mạch đo lường và các cảmbiến HFCT và các cáp lực được thử nghiệm, nó là phương pháp không xâm nhập để phát hiệnphóng điện cục bộ; cho nên, nó không cần thiết làm gián đoạn các thiết bị điện được thửnghiệm

Trang 15

2.3.5.Công nghệ phát hiện PD đa phương pháp

Trên thực tế, không có vấn đề gì về phương pháp được sử dụng, có một vài hạn chế trong thửnghiệm phóng điện cục bộ Trạng thái vận hành của thiết bị cao áp không thể phản ánh mộtcách khách quan, một cách toàn diện và thật sự, và có khả năng kết luận sai Do các loại nănglượng khác nhau được giải phóng, vấn đề thực tế và độ nhạy của các phương pháp phát hiệnkhác cũng khác nhau, cho nên trong quá trình phát hiện phóng điện cục bộ, nó là cần thiết đểtổng hợp các phương pháp phát hiện kể trên

Trang 16

3 Chức năng và tính năng

Các tính năng chủ yếu của PDStar như sau:

1 Cảm biến TEV tích hợp, sử dụng phương pháp thử nghiệm TEV để phát hiện hoạt độngbất thường bên trong thiết bị điện, bao gồm chế độ phát hiện biên độ và chế độ pháthiện xung:

Chế độ phát hiện biên độ: Hiển thị giá trị dB của phóng điện một phần, với màu xanh lá cây,

vàng và đỏ để biểu thị mức độ nghiêm trọng của phóng điện (có thể đặt ngưỡng)

Chế độ phát hiện xung: Hiển thị giá trị dB, số lượng xung và mức độ nghiêm trọng của phóng

6 Dưới chế độ phát hiện phổ UHF PRPD và PRPS, hình ảnh 2D PRPD và 3D PRPS đượchiển thị PRPD và PRPS là hình ảnh cổ điển để xác định kiểu loại PD và đánh giá tínhnghiêm trọng của PD trong hệ thống cách điện

7 Chức năng tích lũy: trong chế độ thử nghiệm PRPD / PRPS, người dùng có thể kíchhoạt chức năng tích lũy, sau đó phổ PRPD có thể thực hiện tích lũy tín hiệu xung, tốthơn cho việc phân tích loại PD

Trang 17

8 Phương pháp HFCT có 3 chế độ hoạt động để hiển thị dữ liệu PD Chế độ phát hiệnbiên độ HFCT có thể hiện thị độ lớn của tín hiệu PD Chế độ phát hiện phổ chu kỳ chobiết phổ chu kỳ của PD trong một chu kỳ tần số công nghiệp Chế độ phát hiện hình ảnhHFCT PRPD2D và PRPS3D giúp xác đinh kiểu loại PD và chỉ thị mức độ nghiêm trọngbên trong của thiết bị cao áp.

9 Chức năng Ghi màn hình: Ở chế độ Ghi màn hình PRPD / PRPS, người dùng có thể ghi tối đa 5 phútvideo phổ PRPD / PRPS, bản ghi sẽ giúp xem tín hiệu PD động và phân tích tốt hơn

10 Với chức năng lưu dữ liệu, dữ liệu thử nghiệm PD, bao gồm dữ liệu thử nghiệm siêu

âm, các mẫu phát hiện UHF và HFCT, tạp âm, thông in môi trường, vv., có thể lưu ngaytrong PDetector Thông tin thiết bị tương ứng cung cấp cho dữ liệu PD phải được ghi lại

và tương quan với kết quả kiểm tra được lưu

11 Quản lý công việc và dữ liệu thử nghiệm nâng cao

12 Chức năng đồng bộ ánh sáng giúp phổ PD đồng bộ hóa với tần số công nghiệp như mộttham chiếu

13 Chức năng đồng bộ hóa nguồn điện sử dụng nguồn điện trường để đồng bộ hóa phổ PD không dây

14 Kích thước nhỏ, trọng lượng nhẹ, dễ dàng mang đi và sử dụng, và phát hiện tại chỗnhanh hiện tượng PD của thiết bị điện cao áp

15 Chức năng Phân tích nhóm (CA) thực hiện tách nguồn tín hiệu phóng điện cục bộ được tiếnhành tự động hoặc thủ công

16 Chụp ảnh nhiệt giúp có thể kiểm tra đồng thời PD và IR bằng cách gắn camera nhiệtvào thiết bị chính PDstar Nó có thể phát hiện bất kỳ sự khác thường nào về nhiệt vàchỗ hư hỏng

Trang 20

Bộ xử lý tín hiệu và cảm biến UHF

Cảm biến UHF để phát hiện tín hiệu sóng điện từ

do phóng điện cục bộ, hình ảnh cho thấy bộ thuphát tín hiệu bộ xử lý tín hiệu vô tuyến, được kếtnối với cảm biến UHF bằng một sợi cáp, truyền

dữ liệu đến máy chủ

Cảm biến siêu âm tiếp xúc AE

Cảm biến siêu âm tiếp xúc để để phát hiện daođộng bề mặt sinh ra khi một tín hiệu được sinh rabởi phóng điện cục bộ lan qua bề mặt của thiết

Trang 21

Thiết bị / Bộ sạc đồng bộ nguồn

Sau khi thiết bị được cắm vào ổ cắm điện,

bộ phận chính có thể đồng bộ hóa tín hiệu tần số với thiết bị không dây.

Nó cũng là bộ sạc pin cho toàn bộ.

Thiết bị bảo vệ phần mềm mã hóa

Phần mềm quản lý dữ liệu không thể mở cho đến khi thiết bị này được cắm vào khe USB của máy tính

Trang 22

Cáp kết nối dữ liệu

Có thể được kết nối với sạc và sạc thiết bị

Có thể được kết nối với máy tính và cho phépngười dùng chuyển dữ liệu thử nghiệm trongphần mềm phân tích dữ liệu

Phụ tùng tùy chọn:

Ăng ten siêu âm với Laser Pointer sử dụng đĩaparabol để thu thập tín hiệu siêu âm trong khôngkhí, có thể phát hiện tín hiệu hiệu quả hoạt độngphóng điện cục bộ

Phụ kiện tùy chọn:

Micro siêu âm mở rộng: đối với thử nghiệm siêu

âm khó đạt được tại chỗ trên thiết bị đóng cắt, vàtrên các phần khác mà bộ phận chính không thểđạt được một cách hiệu quả Chú ý đảm bảokhoảng cách an toàn đầy đủ khi sử dụng từ bất

kỳ thành phần nào có điện áp cao

Nút nguồn Nút quay trở lại Nút xác nhận Nút lưu

Trang 23

4.2 Khởi động và tắt nguồn

Nút nguồn được đặt ở góc trái thấp của thiết mặt thiết bị Nhấn và giữ để mở thiết bị Nhấn và giữtiếp nếu muốn tắt thiết bị Chú ý rằng bạn phải nhấn và giữ trong một vài giây trong suốt quá trình bật vàtắt cho đến khi thiết bị hiển thị menu chính

4.3 Sạc pin

Khi khối chính hoặc bộ xử lý tín hiệu HFCT/UHF chỉ thị pin thấp, thiết bị nên được sạc lại Cổng sạc được đặt ở dưới cuối của thiết bị, và chia sẻ một đầu nối USB mini với giao thức dữ liệu Có một đền chỉthị để chỉ thị trạng thái tín hiệu sạc

 Khi đèn sáng, chỉ thị thiết bị đang được sạc;

 Khi đèn tắt, nó chỉ thị rằng thiết bị đang không được sạc hoặc nó đã được sạc đầy;

 Trong khi thiết bị đang sạc, nên tắt thiết bị;

 Trong khi thiết bị đang sạc, không thực hiện bất kỳ thử nghiệm nào

4.4 Thử nghiệm PD Online

Vị trí thử nghiệm phóng điện PD Online nên được áp dụng cho các thiết bị năng lượng điện Đối với

các thiết bị HV khác nhau, chẳng hạn như GIS, đầu nối cáp điện, thiết bị đóng cắt, máy biến áp, v.v.,

các vị trí thử nghiệm sẽ khác nhau và sẽ được xác định theo cấu trúc của thiết bị điện PDstar chủ

yếu được sử dụng để phát hiện PD cho GIS, thiết bị đóng cắt, máy biến áp, thanh cái (khớp, tường

vỏ, cách điện hỗ trợ) và máy cắt; tuy nhiên, nó cũng được sử dụng để phát hiện trong các thiết bị

điện khác như CT, PT và đầu cáp

4.5 Menu chính

Thiết bị hiển thị menu chính sau khi vào trạng thái hoạt động bình thường Menu chính hiển thị

như sau: TEV Detection, AE Detection, UHF Detection, HFCT Detection, CA Diagnostics, Infrared

Testing, RFID, Pairing, Audio and Settings như các mục được lựa chọn Tùy chọn hiện tại được tô

sáng trên menu chính, bằng cách nhấn nút Lên/Xuống hoặc Trái Phải trên thiết bị bạn có thể tô

sáng một tùy chọn đặc thù nào đó, và sau đó nhấn nút OK trên thiết bị để vào mức tiếp theo

của menu chức năng, nhất nút ESC trên thiết bị để quay lại menu trước Nhấn nút S để lưu

Trang 24

màn hình hiện tại vào một tệp hình ảnh Thời gian, ngày và trạng thái pin hiện tại được hiển thị

ở trên cùng của màn hình

Figure 4.2 Main Menu Options

4.6 Phát hiện TEV, Kiểm tra và phân tích dữ liệu ngoài hiện trường

Trên màn hình Main Menu , mục TEV Detection được tô sáng và nhấn OK trên thiết bị để

vào giao diện tương ứng

TEV Detection có hai chế độ vận hành: phát hiện biên độ và phát hiện xung.

Figure 4.3 TEV Detection Options

Trang 25

4.6.1 Phát hiện biên độ TEV

Màn hình phát hiện biên độ hiển thị biên độ và mức độ nghiêm trọng của PD bằng hệ thống đèn giaothông, bằng cách hiển thị đèn báo màu xanh lá cây, vàng và đỏ Chế độ phát hiện biên độ có thểhiển thị cường độ của các giá trị decibel của tín hiệu đo được trong một chu kỳ tần số và đèn chỉ báogiúp người dùng nhanh chóng xác định xem có sự phóng điện cục bộ bất thường xảy ra trong thiết bịhay không và có thể là loại phóng điện nào Chọn AMP từ màn hình tùy chọn TEV để vào màn hìnhphát hiện biên độ

Figure 4.4 TEV Amplitude Detection

Amplitude: Hiển thị giá trị TEV đo được theo đơn vị dB

Chỉ báo màu: Cho biết cường độ đo được của kết quả TEV Màu xanh lá cây biểu thị bình

thường; màu vàng biểu thị cảnh báo; và màu đỏ cho thấy một báo động Có thể đặt ngưỡngcho hệ thống đèn giao thông trong giao diện Cài đặt TEV

Lịch sử dữ liệu: Hiển thị trong biểu đồ thanh màu khác để hiển thị 10 lần đo cuối cùng.

Đọc tối đa: Trong khi phát hiện chế độ TEV, điều này sẽ hiển thị tối đa 10 lần đọc gần nhất

thu được khi hoạt động

Chỉ báo phát hiện: Với mũi tên màu xanh lục nhấp nháy hoặc chỉ báo thanh đôi màu đỏ,

thông báo này cho người dùng biết nếu nó liên tục được kiểm tra hoặc tạm dừng

Trang 26

Cài đặt tham số

Trên màn hình tùy chọn TEV, chọn AMP trên thiết bị để vào giao diện Cài đặt phát hiện biên độ TEV

Các cài đặt tham số được liệt kê ở dưới cùng của màn hình::

Chế độ: Chuyển chế độ sang Chụp liên tục hoặc một lần Khi ở chế độ Chụp một lần, nhấn nút

OK trên thiết bị để kích hoạt phát hiện tín hiệu một lần chụp

Single Sample: Lấy một phép đo mẫu TEV.

Screen shot: Chụp ảnh màn hình của màn hình hiện tại, nó sẽ hiển thị như được lưu như hiển thị

bên dưới

Warning: Đặt cài đặt ngưỡng cảnh báo cho tùy chọn phát hiện TEV

High Risk: Đặt cài đặt ngưỡng báo động hoặc rủi ro cao cho tùy chọn phát hiện TEV.

Load/Delete Data: Tải hoặc xóa dữ liệu TEV.

Default: Đặt lại và khôi phục các tham số về cài đặt mặc định của hệ thống.

Figure 4.5 TEV Amplitude Settings

Trang 27

4.6.2 Phát hiện xung

Figure 4.6 TEV Pulse Detection

Amplitude: Hiển thị theo dB giá trị TEV đo được.

Pulse count: Hiển thị tổng số xung trong thời gian đếm nhịp

Pulses/Period: Hiển thị số xung TEV trung bình cho mỗi giai đoạn.

Discharge Severity: Hiển thị mức độ nghiêm trọng của lần xả, giá trị là biên độ (mV) x

xung / chu kỳ

Trang 28

Cài đặt tham số:

Từ màn hình phát hiện xung TEV, các cài đặt tham số được liệt kê ở cuối màn hình:

Mode: Chuyển chế độ sang Chụp liên tục hoặc một lần Khi ở chế độ Chụp một lần, nhấn nút OK

trên thiết bị để kích hoạt phát hiện tín hiệu một lần chụp

Single Sample: Lấy một phép đo mẫu TEV

Screen shot: Chụp ảnh màn hình của màn hình hiện tại, nó sẽ hiển thị như được lưu như hiển thị

bên dưới

Pulse Length: Đặt độ dài thời gian của số xung, nó có thể là 1 hoặc 2 giây; hệ thống

mặc định là 1s

Warning: Đèn vàng hiển thị cài đặt ngưỡng cảnh báo trong màn hình phát hiện TEV.

High Risk: Cài đặt ngưỡng báo động hoặc rủi ro cao trong màn hình phát hiện TEV.

Load/Delete Data: Tải hoặc xóa dữ liệu TEV.

Default: Đặt lại và khôi phục các tham số về cài đặt mặc định của hệ thống.

Figure 4.7 TEV Pulse Settings

Trang 29

4.6.3 Thử nghiệm TEV ngoài hiện trường

TEV có thể áp dụng cho thử nghiệm thiết bị đóng cắt 3-45kV và trong quá trình thử nghiệm,cảm biến TEV được sử dụng bằng cách tiếp xúc với bề mặt bên ngoài của thiết bị được thửnghiệm và điều này không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của thiết bị Do sự hiện diệncủa tiếng ồn bên ngoài can thiệp vào môi trường hoạt động của thiết bị đóng cắt, tiếng ồn nềncần được xác minh trước khi tiến hành thử nghiệm

Phát hiện cơ bản TEV: Trước khi bắt đầu thử nghiệm phóng điện cục bộ trong thiết bị đóng

cắt, mức độ ồn cơ bản nên được kiểm tra Điểm thử nghiệm phải ở ngoài trời và nên đượcchọn cao hơn 1 mét so với thiết bị đóng cắt, giá trị nền kim loại nên được lấy từ bề mặt của sảnphẩm kim loại như cửa kim loại, cổng kim loại, và các thiết bị không đóng cắt khác, kiểm tra giátrị cơ bản của các điểm khác nhau tại các vị trí khác nhau của phòng thao tác đóng cắt và cũng

có thể kiểm tra tại nơi cần kiểm tra giá trị cơ bản

Switchgear PD TEV Detection: Khi sử dụng phát hiện TEV, vị trí thử nghiệm là điểm trên thiết

bị điện mà cảm biến tiếp xúc trực tiếp với bề mặt điểm phát hiện là khác nhau do kiểu loại khácnhau của thiết bị điện, dựa vào cấu hình của các bộ phận nguồn Trong quy trình thử nghiệmphóng điện cục bộ thiết bị đóng cắt, vị trí của tất cả các thiết bị điện trước tiên cần được xácđịnh, chủ yếu kiểm tra phóng điện cục bộ của thanh cái (các khớp nối, ống bọc thanh cái, sứđỡ), máy cắt, CT, PT, hộp nối cáp và thiết bị khác, hầu hết các bộ phần nàynằm ở phần giữa vàphần dưới của bảng mặt trước của thiết bị đóng cắt và phần trên, giữa và dưới của bảng mặtsau Chúng ta nên tiến hành việc phát hiện phóng điện cục bộ tại những vị trí này của thiết bịđóng cắt Điểm thử nghiệm được thể hiện trong hình 5.1 Trong quá trình thử nghiệm, chúng ta

nên đảm bảo rằng các tấm kim loại thiết bị đóng cắt và cảm biến tiếp xúc gần nhau, và cảm

biến phải gần với cửa quan sát, cửa thông gió và các phần khác của bản kim loại mà tín hiệu

PD có thể dễ dàng thoát ra từ đó Nếu giá trị được phát hiện là lớn, Khuyến cáo nên đo nhiều hơn 3 lần để đảm bảo kết quả thử nghiệm phù hợp.

Trang 30

Figure 4.8 Selecting switchgear testing points (Blue points are TEV measurement points)

4.6.4 Phân tích dữ liệu TEV

Bằng cách so sánh dữ liệu phát hiện TEV với thông tin thích hợp khác, bạn có thể xác định nếu

có PD Kết quả thử nghiệm của thiết bị đóng cắt phải được so sánh với dữ liệu được phát hiệncủa thiết bị đóng cắt khác cùng loại hoặc so sánh với dữ liệu thử nghiệm trước đó của chính nó

để có chiều hướng xử lý Nếu dữ liệu thử nghiệm có độ lớn lớn hơn các thiết bị đóng cắt kháccùng loại, hoặc hơn các kết quả trước, nó chỉ ra có hoạt động phóng điện trong thiết bị đóng cắtnày, và sau đó suy ra có khả năng hư hỏng Theo một số lượng lớn các thử nghiệm và kinhnghiệm thử nghiệm tại chỗ, chúng tôi đã kết luận các cách diễn giải dữ liệu sau đâu cho nhânviên thử nghiệm sử dụng:

Trang 31

Xác định giá trị ngưỡng Phươn

2) 10 <giá trị thử nghiệm<20dB,chú ý, rút ngắn chu kỳ thử nghiệm 3) Giá trị thử nghiệm> 20dB,

sử dụng phương pháp UHF

để thử nghiệm, để xác định loại tín hiệu ban đầu, hoặc

sử dụng phát hiện kết hợp

âm thanh – điện, để xác định nguồn tín hiệu 4) Giá trị thử nghiệm trong bối cảnh trạng thái ổn định– giá trị cơ bản> 10dB, sử dụng phương pháp UHF để thử nghiệm, để xác định loại tín hiệu ban đầu, hoặc sử dụng phát hiện kết hợp âm thanh – điện, để xác định nguồn tín hiệu

5) Giá trị của thử nghiệm này –thử nghiệm chu kỳ cuối cùng

Giá trị>10dB tự động xác định bởi phần mềm sau khi dữ liệu đưa vào máy tính

Mỗi trạm nên sử dụng cùng thiết bị thử nghiệm cho tất cả thiết bị đóng cắt trong suốt quá trình thử nghiệm Phát hiện phóng điện cục bộ và thử nghiệm tại chỗ

có thể được thực hiện khi có tình huống bất thường trong khi thu thập dữ liệu thửnghiệm để đưa ra đánh giá toàn diện.1) Thiết bị điện mới nên được thử nghiệm sau khi đưa vào hoạt đọng được

1 tuần

2) Giá trị tương đối: Sự khác biệt về số giữa giá trị của thiết bị được thử nghiệm

và giá trị môi trường (kim loại)

3) Một giải pháp giám sát trực tuyến lâu dài hơn có thể được thực hiện khi có bất thường trong hệ thống

Chú ý nên được đính kèm rằng phát hiện TEV chỉ được thử nghiệm tín hiệu thông qua cảm biến sự ghép tụ ,

mà chỉ đơn giản là có thể hiện thị biên

độ của phóng điện, không phân tích thêm

về loại tín hiệu được cung cấp; Có thể tiến hành phát hiện UHF đối với tín hiệu bất thường, phân tích và xác định kiểu loại tín hiệu.

Trang 32

Phương pháp so sánh ngang

Kỹ thuật phân tích ngang được áp dụng để so sánh và phân tích kết quả thử nghiệm tương tựcủa thiết bị đóng cắt trong nhà, và nó được sử dụng để tìm thiết bị đóng cắt có xác suất lỗi caohơn

Thiết bị đóng cắt trong nhà thường cho thấy sự sắp xếp hình ngang theo số thứ tự Vì phần lớncác thiết bị đóng cắt trong nhà là từ cùng một nhà sản xuất, tuổi thọ vận hành cũng không quákhác biệt, môi trường hoạt động và môi trường điện từ về cơ bản là giống nhau, Có thể coi đó

là thiết bị đóng cắt đang hoạt động bình thường, mức cách điện của thiết bị đóng cắt không nênkhác biệt đáng kể Vì thế, bằng cách tính mức trung bình chung của cùng một kết quả thửnghiệm được thực hiện nhiều lần, và đo lường mức độ sai lệch so với mức trung bình chungcủa từng thiết bị đóng cắt, nó có thể được xác định liệu có khuyết tật cách điện bên trong haykhông

Vì có rất ít sự khác biệt giữa các kết quả đo của từng thiết bị đóng cắt đang hoạt động trongcác trường hợp bình thường, về cơ bản, đường cong cupon phân tích ngang dao động trongtrung bình tổng thể, đường cong cupon kết quả không nên quá nổi bật Tuy nhiên, Khi kết quảthử nghiệm lệch đáng kể so với trung bình tổng thể, xác suất cao hơn về khuyết tật có thể đượcxem xét trong thiết bị đóng cắt này

Phương pháp so sánh xu hướng (Phương pháp so sánh dọc)

Phân tích xu hướng giả định rằng một mức cách điện của thiết bị đóng cắt nhất định không làmgiảm đột ngột; việc thử nghiệm thiết bị đóng cắt một cách liên tục không nên thể một bước nhảylớn về độ lớn Đó là lượng thay đổi vẫn ổn định và dao động lên xuống xung quanh mức trungbình Vì thế, bằng cách phân tích mức độ thay đổi độ lệch so với mức trung bình trong dữ liệuphát hiện phóng điện cục bộ để xác định xem có khuyết tật cách điện và mức độ nghiêm trọngcủa thiệt bị đóng cắt hay không Phân tích xu hướng dựa trên dữ liệu thu thập liên tục, lượng

dữ liệu càng lớn, khoảng thời gian càng ngắn, kết quả càng chính xác

Trang 33

4.7 Thử nghiệm hiện trường cảm biến siêu âm AE và phân tích dữ liệu

Chọn AE Detection trong màn hình menu chính và ấn OK trên thiết bị để vào giao diện phát hiện AE Có 4 chế độ hoạt động : AE Amp Detection, AE Phase Spectrum, AE Fly Spectrum, and

Figure 4.9 AE Detection Options

Trang 34

4.7.1.Phát hiện biên độ AE

Chế độ phát hiện biên độ có thể hiển thị các giá trị RMS và PEAK của tín hiệu đo được trong một

chu kỳ tần số và mức độ phù hợp giữa tín hiệu đo với phổ tần số (x1) và phổ tần số kép (x2) Thông

qua sự kết hợp của các thông số khác nhau, người dùng có thể nhanh chóng xác định liệu có sự

phóng điện một phần bất thường xảy ra trong thiết bị hay không và loại xả có thể là gì

Figure 4.10 AE Amplitude Detection

RMS: Giá trị hiệu dụng của tín hiệu

PEAK: Giá trị cực đại của tín hiệu

Frequency content 1: Mức độ tương quan với phổ tần số (x1)

Frequency content 2: Mức độ tương quan với phổ tần số (x2)

Cài đặt tham số:

Từ màn hình phát hiện, các cài đặt tham số được liệt kê riêng dưới dạng tùy chọn nút ở dưới cùng của mànhình, tùy chọn “More” với các cài đặt khác::

Mode: Chuyển chế độ "continuous" hoặc "single shot", khi chế độ "single" được tô

sáng, ấn OK để tiến hành phát hiện tín hiệu đơn

Single Sample: Lấy số đo đơn mẫu của AE.

Trang 35

Noise Test: Thử nghiệm giá trị tín hiệu nhiễu của môi trường cơ bản, điều này sẽ được xếp

chồng lên với giá trị tín hiệu hiệu quả như bỏ qua cho đến khi biên độ tín hiệu cao hơn nhiễu

cơ bản, như trong cơ bản chỉ thị đỏ Có thể ghi lại tiếng ồn khi thử nghiệm xảy ra

Clear Noise: loại bỏ giá trị đo lường tiếng ồn đã ghi được trước đó, và có thể hủy bỏ

hiện thị lớp phủ

Save: Lưu dữ liệu đo lường hiện tại được hiển thị Chú ý: Khi menu thả xuống này

được mở giá trị hiển thị trên màn hình tại thời điểm đó bị đóng băng và sẽ không tiếp tục

lấy dữ liệu cho đến khi menu được đóng lại

Gain: Điều chỉnh độ khuếch đại của tín hiệu đầu vào, để phù hợp với tín hiệu đầu vào

có kích thước khác nhau Với 3 cài đặt để chọn, điều chỉnh mức tăng, x1, x10, x100 Khi

sử dụng độ khuếch đại của x100, phạm vi thử nghiệm nằm trong khoảng từ 2-20 mV;

khi sử dụng độ khuếch đại của x10, phạm vi thử nghiệm nằm trong khoảng từ 10 đến

200 mV; khi sử dụng độ khuếch đại của x1, phạm vi thử nghiệm nằm trong khoảng từ

50-1000 mV

Trigger Value: Cài đặt ngưỡng biên độ tín hiệu dạng sóng được hiển thị, từ 1-18mV.

Volume: Cài đặt âm lượng của đầu ra tín hiệu siêu âm tới tai nghe Mức điều chỉnh âm

lượng là từ 1 đến 9

Frequency: Lựa chọn tân số được hiện thị Tần số tùy chọn là từ 10 ~ 500Hz.

Channel: Chọn giữa các tùy chọn kênh nội bộ và không dây.

Unit: Chọn đơn vị đo sẽ được hiển thị là mV hoặc dB

Save RFID: Cuộn xuống cho đến khi bạn tô sáng “Scan&Save RFID”, sau đó khi chọn

chức năng này, hãy đặt thiết bị trở lại gần thẻ RFID Thiết bị tự động đọc thông tin liên

quan của thông tin thiết bị điện cao áp được lưu trên thẻ và dữ liệu hiện tại và thông tin

liên quan của thiết bị

Load Data: Cho phép thiết bị chính hiển thị dữ liệu được lưu trữ trên thiết bị.

Delete Data: Xóa danh mục hoặc file dữ liệu được lựa chọn.

Default: Nhấn nút OK trên thiết bị để xác nhận khôi phục các tham số về cài đặt mặc định của hệ

thống

Record: Ghi lại âm thanh nghe được bằng các nút ở phía dưới màn hình Ghi âm có thể được tạm

dừng và tiếp tục cho đến khi nó được lưu

Trang 36

4.7.2.Phát hiện phổ pha AE

Bởi vì tín hiệu PD được phát ra và điện trường của tần số công nghiệp là thích ứng, điều này có nghĩa rằng nó có thể được sử dụng như một tham chiếu đối với số lượng tần số hiện tại, bằng cách quan sátxem pha xuất hiện của tín hiệu được kiểm tra có hiệu ứng tổng hợp để xác định xem tín hiệu có được tạo ra do thiết bị phóng điện bên trong không Chế độ này chủ yếu được sử dụng để xác định thêm rằng pha cụ thể xảy ra do tín hiệu bất thường Điều này được thực hiện để xác định xem có mối tương quan giữa tín hiệu bất thường và điện áp tần số công nghiệp hay không, sau đó xác định xem tín hiệu bất thường có phải là tín hiệu phóng điện cục bộ hay không Và nếu vậy, tìm ra khả năng nó là loại phóng điện cục bộ loại gì Phát hiện phổ pha sử dụng tín hiệu kích hoạt đồng bộ tần số công nghiệp để đo tín hiệu xung và theo biên độ xung và pha của tín hiệu kích hoạt tương ứng, bằng cách đánh dấu một điểm trong phổ và cuối cùng thực hiện thống kê phân phối xung Các điểm khác nhau hiển thị các màu khác nhau tùy theo xác suất của xung ở vùng ngoại vi Điều này xảy ra khi nhấn nút

OK trên thiét bị để trích xuất một sư thu thập sóng đơn và sau khi hoàn thành việc điền vào thiết bị ít nhất 1000 xung để hoàn tất quy trình thu thập dữ liệu và tự động dừng sau khi đã thu được tất cả 1000xung Trục ngang của chế độ phát hiện phổ pha đại diện cho góc pha (0-360) và trục dọc biểu thị biên

độ tín hiệu

Figure 4.11 AE Phase Spectrum

Trang 37

Cài đặt tham số:

Trong màn hình phát hiện, chọn Phase trên thiết bị để vào giao diện cài đặt tham số phát hiện phổ

pha

Sample/Stop: Lấy một mẫu đọc dữ liệu.

Gain: Điều chỉnh khuếch đại tín hiệu đầu vào để phù hợp với tín hiệu đầu vào có kích

thước khác nhau Với 3 cài đặt để chọn, điều chỉnh mức tăng, x1, x10, x100

Trigger Value: Đặt ngưỡng biên độ tín hiệu dạng sóng được hiển thị

Blocking Time: Thời gian dừng để trích xuất mẫu.

Phase Shift: Đặt độ lệch tương đối của tín hiệu xung đo được vào lưới pha

Frequency Synchronization: Chọn nguồn trích xuất của pha lưới đồng bộ.

Save: Lưu dữ liệu đo lường hiển thị trong bộ nhớ nội bộ của thiết bị.

Save RFID: Sau khi được chọn, đặt thiết bị trở lại gần thẻ RFID Thiết bị sẽ tự động đọc thông tin

liên quan của thông tin thiết bị điện cao áp được lưu trên thẻ và lưu dữ liệu hiện tại và thông tinliên quan của thiết bị điện

Channel: Chọn giữa các tùy chọn kênh nội bộ và không dây.

Load data: Cho phép PDstar hiển thị dữ liệu được lưu trữ trên thiết bị.

Delete Data: óa thư mục hoặc tệp dữ liệu đã chọn

Defaults: nhấn nút trên thiết bị để cài đặt thông số về giá trị cài đặt mặc định

Record: Ghi lại âm thanh nghe được bằng các nút ở phía dưới màn hình Ghi âm có thể

được tạm dừng và tiếp tục cho đến khi nó được lưu

4.7.3.Phát hiện phổ bay AE

Các hạt điện tích trong thiết bị cao áp sẽ nhảy và bay vì bị tác động bởi điện trường lên nó Mỗikhi các hạt va chạm vào nhau, một xung âm thanh băng rộng sẽ được truyền đi, mà sẽ daođộng qua lại trong vỏ bọc Tín hiệu âm thanh của các hạt như vậy là các tín hiệu hỗn hợp đượctạo ra bởi sự phóng điện cục bộ của các hạt cuối và các hạt va chạm trong vỏ bọc Chế độ xung

có thể ghi thời gian và biên độ xung được phát ra trong trường hợp khi các hạt va chạm vàonhau trong vỏ bọc, và hiển thị dưới dạng phổ bay Phổ bay AE được sử dụng để đo lường thờigian bay của các hạt Hệ thống đo lường khoảng hở giữa các xung, và phụ thuộc và độ lớn vàkhoảng thời gian, sử dụng một điểm trong phổ để hiển thị và cuối cùng thực hiện thống kê phân

Trang 38

phối xung Các điểm khác nhau hiển thị các màu khác nhau căn cứ theo tần xuất của một xung

trong vùng ngoại vi Hoạt động tương tự đới với phát hiện phổ pha Sau khi nhấn nút OK trên

thiết bị để trích xuất sự thu thập đơn, PDetector thu thập 1000 xung để hoàn thành một quátrình thu thập dữ liệu và dừng tự động Trục ngang của chế độ AE Fly Spectrum thể hiện thờigian, và trục dọc thể hiện biên độ của tín hiệu

Figure 4.12 AE Fly Spectrum

Cài đặt thông số:

From the detection screen, the parameter settings are listed at the bottom of the screen:

Sample/Stop: Lấy một mẫu đọc dữ liệu

Gain: Điều chỉnh độ khuếch đại của tín hiệu đầu vào, để phù hợp với tín hiệu đầu vào

có kích cỡ khác nhau Với 3 cài đặt để chọn từ điều chỉnh khuếch đại, x1, x10, x100

Trigger Value: Cài đặt ngưỡng biên độ tín hiệu dạng sóng được hiển thị.

Gating Time: Thời gian thử sau khi tín hiệu đạt biên độ trích xuất.

Save: Lưu dữ liệu đo lường hiện tại

Blocking Time: Thời gian dừng sử dụng trong các mẫu trích xuất

Save RFID: Cuộn xuống cho đến khi bạn tô sáng “Scan & Save RFID” , sau khi lựa chọn

nó, thiết bị quay lại cần phải ở gần thẻ RFID Thiết bị tự động đọc thông tin liên quan của thông tin thiết bị điện cao áp được lưu trên thẻ và lưu dữ liệu hiện tại và thông tin liên quan của thiết bị điện

Channel: Chọn giữa các tùy chọn kênh nội bộ và không dây.

Time Interval: Chênh lệch thời gian tối đa giữa hai xung

Trang 39

Load Data: Cho phép PDStar hiển thị dữ liệu mà được lưu trong thiết bị

Delete Data: Xóa danh mục hoặc file dữ liệu được lựa chọn.

Default: nhấn nút OK trên thiết bị để khôi phục thông số về cài đặt mặc định

Record: Ghi lại âm thanh nghe được bằng các nút ở phía dưới màn hình Ghi âm có thể

được tạm dừng và tiếp tục cho đến khi nó được lưu

4.7.4.AE Waveform

Phổ dạng sóng AE hiển thị phổ dạng sóng vỏ bọc của tín hiệu siêu âm Khi lựa chọn dữ liệu,tần số đồng bộ hóa để trích xuất, cho nên bạn có thể xác định muối tương quan giữa tín hiệu vỏbọc và lưới điện Trục ngang của chế độ AE Fly Spectrum thể hiện số chu kỳ tần số và trục dọcthể hiện biên độ tín hiệu

Figure 4.13 AE Waveform

Trang 40

Cài đặt thông số:

Từ màn hình phát hiện, các cài đặt tham số được liệt kê ở cuối màn hình:

Mode: Chuyển chế độ thành "continuous" hoặc "trigger", khi trong chế độ "trigger", nhấn

nút OK trên thiết bị để trích xuất tín hiệu đơn

Gain: Điều chỉnh độ khuếch đại của tín hiệu đầu vào, để phù hợp với tín hiệu đầu vào

có kích cỡ khác nhau Với 3 cài đặt để chọn từ điều chỉnh khuếch đại, x1, x10, x100

Single Sample: Cài đặt thời gian thu thập trích xuất 1 đến 10 là chy kỳ tần số điều chỉnh được.

Trigger Value: Cài đặt ngưỡng biên độ của tín hiệu dạng sóng được hiển thị.

Save: Lưu các dạng dạng sóng đo lường hiện tại.

Amplitude Range: Cài đặt biên độ sóng lớn nhất được hiển thị trong giao diện.

Save RFID: Sau khi chọn, đặt thiết bị trở lại gần thẻ RFID Thiết bị sẽ tự động đọc thông tin liên

quan của thông tin thiết bị điện cao áp được lưu trên thẻ và lưu dữ liệu hiện tại và thông tin liên

quan của thiết bị điện

Sample Time: Chênh lệch thời gian tối đa giữa hai xung

Channel: Chọn giữa các tùy chọn kênh nội bộ và không dây.

Load Data: Cho phép PDStar hiển thị dữ liệu mà được lưu trong thiết bị.

Delete Data: Xóa danh mục hoặc file dạng sóng được lựa chọn.

Default: Ấn OK trên thiết bị để khôi phục thông số về giá trị cài đặt ban đầu.

Record: Ghi lại âm thanh nghe được bằng các nút ở phía dưới màn hình Ghi âm có thể

được tạm dừng và tiếp tục cho đến khi nó được lưu

4.7.5.AE Field Testing

Cảm biến siêu âm tiếp xúc là để thu thập dữ liệu từ các tín hiệu rung động vỏ kim loại mà tín

hiệu siêu âm được tạo ra do phóng điện cục bộ và được tạo ra trong vỏ kim loại của thiết bị

được thử nghiệm, cần áp dụng các phương pháp sau:

Cảm biến nên được gắn trực tiếp vào bề mặt ngoài của thiết bị và đảm bảo rằng

về mặt tiếp xúc mịn không có tạp chất hoặc bụi bẩn.

Phủ một lớp mỡ chân không dày 1mm lên bề mặt cảm biến, đảm bảo lớp mỡ bôi

trơn không chưa bọt khí; siêu âm tiếp xúc giảm nhanh chóng trong không khí Bất

kỳ khe hở không khí nhỏ nào giữa cảm biến và bề mặt gắn có thể khiến tín hiệu

Ngày đăng: 02/07/2022, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Các phụ kiện có thể khác nhau dựa trên cấu hình bộ khác nhau của PDstar từ Kit1 đến Kit6. - Hướng dẫn sử dụng Máy đo phóng điên cục bộ PMDT PDStar
c phụ kiện có thể khác nhau dựa trên cấu hình bộ khác nhau của PDstar từ Kit1 đến Kit6 (Trang 18)
Trên màn hình Main Men u, mục TEV Detection được tô sáng và nhấn OK trên thiết bị để vào giao diện tương ứng - Hướng dẫn sử dụng Máy đo phóng điên cục bộ PMDT PDStar
r ên màn hình Main Men u, mục TEV Detection được tô sáng và nhấn OK trên thiết bị để vào giao diện tương ứng (Trang 24)
màn hình hiện tại vào một tệp hình ảnh. Thời gian, ngày và trạng thái pin hiện tại được hiển thị ở trên cùng của màn hình. - Hướng dẫn sử dụng Máy đo phóng điên cục bộ PMDT PDStar
m àn hình hiện tại vào một tệp hình ảnh. Thời gian, ngày và trạng thái pin hiện tại được hiển thị ở trên cùng của màn hình (Trang 24)
Màn hình phát hiện biên độ hiển thị biên độ và mức độ nghiêm trọng của PD bằng hệ thống đèn giao thông, bằng cách hiển thị đèn báo màu xanh lá cây, vàng và đỏ - Hướng dẫn sử dụng Máy đo phóng điên cục bộ PMDT PDStar
n hình phát hiện biên độ hiển thị biên độ và mức độ nghiêm trọng của PD bằng hệ thống đèn giao thông, bằng cách hiển thị đèn báo màu xanh lá cây, vàng và đỏ (Trang 25)
Trên màn hình tùy chọn TEV, chọn AMP trên thiết bị để vào giao diện Cài đặt phát hiện biên độ TEV - Hướng dẫn sử dụng Máy đo phóng điên cục bộ PMDT PDStar
r ên màn hình tùy chọn TEV, chọn AMP trên thiết bị để vào giao diện Cài đặt phát hiện biên độ TEV (Trang 26)
Từ màn hình phát hiện xung TEV, các cài đặt tham số được liệt kê ở cuối màn hình: - Hướng dẫn sử dụng Máy đo phóng điên cục bộ PMDT PDStar
m àn hình phát hiện xung TEV, các cài đặt tham số được liệt kê ở cuối màn hình: (Trang 28)
Chọn AE Detection trong màn hình menu chính và ấn OK trên thiết bị để vào giao diện phát hiện AE - Hướng dẫn sử dụng Máy đo phóng điên cục bộ PMDT PDStar
h ọn AE Detection trong màn hình menu chính và ấn OK trên thiết bị để vào giao diện phát hiện AE (Trang 33)
Từ màn hình phát hiện, các cài đặt tham số được liệt kê riêng dưới dạng tùy chọn nút ở dưới cùng của màn hình, tùy chọn “More” với các cài đặt khác:: - Hướng dẫn sử dụng Máy đo phóng điên cục bộ PMDT PDStar
m àn hình phát hiện, các cài đặt tham số được liệt kê riêng dưới dạng tùy chọn nút ở dưới cùng của màn hình, tùy chọn “More” với các cài đặt khác:: (Trang 34)
 Record: Ghi lại âm thanh nghe được bằng các nút ở phía dưới màn hình. Ghi âm có thể - Hướng dẫn sử dụng Máy đo phóng điên cục bộ PMDT PDStar
ecord Ghi lại âm thanh nghe được bằng các nút ở phía dưới màn hình. Ghi âm có thể (Trang 39)
Figure 4.14. Điểm đo điển hình của Phát hiện phóng điện cục bộ siêu âm GISAE - Hướng dẫn sử dụng Máy đo phóng điên cục bộ PMDT PDStar
igure 4.14. Điểm đo điển hình của Phát hiện phóng điện cục bộ siêu âm GISAE (Trang 41)
Figure 4.15. Điểm đo điển hình của phát hiện phóng điện cục bộ siêu âm thiết bị đóng (phần màu đỏ) - Hướng dẫn sử dụng Máy đo phóng điên cục bộ PMDT PDStar
igure 4.15. Điểm đo điển hình của phát hiện phóng điện cục bộ siêu âm thiết bị đóng (phần màu đỏ) (Trang 42)
Thông thường, hình bướu hình tam giác - Hướng dẫn sử dụng Máy đo phóng điên cục bộ PMDT PDStar
h ông thường, hình bướu hình tam giác (Trang 47)
Trong màn hình &#34;UHF Amp Detection&#34; nhấn nút trên thiết bị để vào giao diện tương ứng: - Hướng dẫn sử dụng Máy đo phóng điên cục bộ PMDT PDStar
rong màn hình &#34;UHF Amp Detection&#34; nhấn nút trên thiết bị để vào giao diện tương ứng: (Trang 49)
Trong màn hình &#34;UHF Spectrum Detection&#34; nhấn nút thích hợp trên thiết bị để vào giao diện “UHF Detection Parameter Setting”: - Hướng dẫn sử dụng Máy đo phóng điên cục bộ PMDT PDStar
rong màn hình &#34;UHF Spectrum Detection&#34; nhấn nút thích hợp trên thiết bị để vào giao diện “UHF Detection Parameter Setting”: (Trang 51)
Bảng 5.3.2 - Hướng dẫn sử dụng Máy đo phóng điên cục bộ PMDT PDStar
Bảng 5.3.2 (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w