1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Ms Windows - Đại học Mở TPHCM pdf

41 373 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Ms Windows - Đại học Mở TPHCM pdf
Trường học Trường Đại Học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa học Máy tính
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2010
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ii/ Settings: dùng ñể thiết lập các thông số về hệ thống trên Windows như nạp các font chữ, thay ñổi ngày giờ, thay ñổi màn hình, cài ñặt máy in, modem, các thiết bị phần cứng khác, … ii

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC MỞ TPHCM TRUNG TÂM TIN HỌC

  

THÁNG – 2010 LƯU HÀNH NỘI BỘ

Trang 2

Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản

MỤC LỤC

PHẦN 1 CÁC KHÁI NIỆM CĂN BẢN 2

Bài 1 - Tin Học Căn Bản 3

I) Máy tính là gì? 3

II) Phần cứng - Phần mềm: 3

Bài 2 - Sử Dụng Máy Tính 8

I) Khởi ñộng máy tính: 8

II) Một số khái niệm cơ bản trong hệ ñiều hành: 8

PHẦN 2 WINDOWS-XP 10

Bài 1 - Hệ ðiều Hành Windows XP 11

I) Khởi ñộng và giới thiệu màn hình Windows XP: 11

II) Giới thiệu về cửa sổ trong Windows XP: 12

III) Các thao tác cơ bản trên Windows XP: 14

Bài 2 - Control Panel 21

I) Thay ñổi ngày-giờ (Date and Time): 21

II) Regional and Language Options: 21

III) Thay ñổi thiết ñặt màn hình (Display): 22

IV) Fonts: nạp thêm các Font chữ mới 23

V) Users Account : xem thông tin về tài khoản 23

I) Paint: 24

II) Defragment: 27

III) Windows Explorer: 28

IV) WinRar: 28

V) ðịnh dạng (Format) ñĩa mềm: 29

VI) Chép tập tin ra ñĩa mềm, ñĩa USB: 29

VII) Bài tập mẫu: 31

VIII) Bài tập yêu cầu số 1: 36

IX) Bài tập yêu cầu số 2: 38

X) Bài tập yêu cầu số 3: 40

Trang 3

Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản

PHẦN 1 CÁC KHÁI NIỆM CĂN BẢN

Trang 4

Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản

Bài 1 - Tin Học Căn Bản

I) Máy tính là gì?

Máy tính là công cụ cho phép lưu trữ và xử lý dữ liệu theo một chương trình ñã ñược xác ñịnh trước và trả về kết quả sau khi xử lý xong

Dữ liệu ñược lưu trữ trên máy tính có thể là các số liệu, văn

bản, hồ sơ, hình ảnh, âm thanh, video, ….Các thiết bị lưu trữ

trong máy tính có kích thước nhỏ gọn nhưng có thể chứa dữ liệu

với dung lượng rất lớn

Ngày nay, sự phát triển không ngừng của các thiết bị phần

cứng giúp cho tốc ñộ truy xuất và xử lý dữ liệu trên máy tính ngày càng cao Các máy tính hiện nay có thể ñạt tới tốc ñộ thực hiện vài tỷ phép tính trong 1 giây

2- Các thiết bị phần cứng:

a) Bo mạch chủ (Main board):

Là “nền móng” của một chiếc máy tính, thường ñược

gọi là cơ sở hạ tầng của máy tính, tất cả các thiết bị còn

lại trong máy tính ñều ñược kết nối với thiết bị này cách

trực tiếp hay gián tiếp

THIẾT BỊ VÀO (Input device)

Bộ nhớ trong (Internal Memory)

+ ROM: bộ nhớ chỉ ñọc (Read Only Memory) + RAM: bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (Random Access Memory)

Bộ nhớ ngoài (External Memory)

+ ðĩa mềm (Floppy Disk) + ðĩa cứng (Hard Disk) + ðĩa CD, DVD, USB, …

THIẾT BỊ RA (Output device)

Màn hình, máy in

Trang 5

Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản b) Các thiết bị Vào:

• Bàn phím (Keyboard): là thiết bị Vào thông dụng nhất hiện nay

Các phím trên bàn phím ñược chia thành các nhóm phím:

o Nhóm phím dữ liệu: gồm các phím a  z; A  Z; 0  9; +, - * / [ ( { < ? …

o Nhóm phím chức năng: gồm phím F1  F12; Delete, PgUp, Home, , , ,

… các phím này cho phép người sử dụng có thể tương tác nhanh với các chức năng trong chương trình Cần lưu ý rằng ý nghĩa của các lệnh trong các phím chức năng này do từng chương trình quy ñịnh riêng

o Nhóm phím trạng thái: bao gồm các phím như Alt, Shift, Ctrl, CAPSLOCK, NUMLOCK, … thường ñược dùng ñể phối hợp với 2 nhóm phím trên Tổ hợp phím ñược tạo ra sẽ có ý nghĩa như phím mới

* Công dụng của một số phím thông dụng:

o Spacebar (phím dài nhất): dùng ñể tạo một khoảng trắng giữa các từ

o Backspace: xoá ký tự bên trái con trỏ

o Delete (Del): xoá ký tự ngay tại vị trí con trỏ

o Enter: thực thi một lệnh hoặc xuống hàng mới trong soạn thảo văn bản

o Escape (Esc): hủy bỏ một lệnh ñang thực thi hay thoát khỏi một chương trình

o PrintScreen: in màn hình hiện hành vào bộ nhớ hay ra máy in

o CapsLock: bật tắt chế ñộ gõ chữ thường/chữ hoa

− Nếu ñèn Capslock bật: chế ñộ gõ là chữ hoa

− Nếu ñèn Capslock tắt: chế ñộ gõ là chữ thường

o NumLock: bật tắt việc dùng nhóm phím số ở góc phải bàn phím

o Shift: gõ 1 chữ hoa (bằng cách giữ Shift và gõ chữ) hay dùng ñể ñánh ký tự bên trên của phím (ñối với các phím có chứa 2 ký tự)

− Ví dụ 1: (giữ) Shift + A (Ký tự chữ): nếu ñèn CapsLock tắt thì sẽ hiện chữ “A” Ngược lại, nếu ñèn CapsLock bật thì sẽ hiện chữ “a”

− Ví dụ 2: (giữ) Shift + phím số 6 sẽ hiện chữ ^

• Chuột máy tính (Mouse): cho phép tương tác với máy tính một cách trực

quan thông qua các thao tác: bấm trái chuột bằng ngón trỏ, bấm phải

chuột bằng ngón giữa, bấm ñúp (bấm nhanh trái chuột hai lần liên tiếp),

Trang 6

Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản c) Các thiết bị Ra:

• Màn hình (Monitor):là thiết bị Ra thông dụng, có 2 loại chính:

CRT: màn hình ống tia âm cực LCD: màn hình tinh thể lỏng

• Máy in (Printer): cho phép xuất dữ liệu ra giấy Hiện có các loại máy in thông dụng: máy in kim, máy in laser, máy in phun mực

e) Bộ nhớ: Bộ nhớ là nơi chứa chương trình và dữ liệu ñang tương tác Bộ nhớ trong máy tính ñược chia thành nhiều ô nhớ có kích thước là byte=8bits (bit là ñơn vị cơ sở ñể ño lượng tin) và ñược ñánh ñịa chỉ ñể phân biệt các ô với nhau

Dung lượng của bộ nhớ ñược tính theo ñơn vị byte và các ñơn vị quy ñổi sau:

1 kilobyte (KB) = 1024 bytes 1 megabyte (MB) = 1024 KBs

1 gigabyte (GB) = 1024 MBs 1 terabyte (TB) = 1024 GBs

Sở dĩ bội số ở ñây là 1024 (mà không phải là 1000) vì hệ thống dữ liệu trong máy tính ñược xây dựng dựa trên hệ ñếm cơ số 2 (chứ không phải cơ số 10 như hằng ngày chúng ta vẫn hay sử dụng ñể ñếm), ví dụ: 1 byte = 23 bits, 1 kilobyte = 210 bytes (210 = 1024)

Các con số trong hệ nhị phân ñược biểu diễn chỉ bằng hai chữ số là 0 và 1, và ñược tính quy ñổi ra hệ thập phân như sau:

10100100 = 1x27 + 0x26 + 1x25 + 0x24 + 0x23 + 1x22 + 0x21 + 0x20

= 128 + 0 + 32 + 0 + 0 + 4 + 0 + 0

= 164

• Bộ nhớ trong:

là nơi chứa chương trình và dữ liệu ñang tương tác, gồm 2 phần:

o RAM: (Random Access Memory - Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên) là nơi lưu trữ tạm thời hệ ñiều hành và các chương trình ñang thực thi) cho phép các thao

Trang 7

Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản

tác ñọc và ghi dữ liệu, chương trình Khi mất ñiện thì dữ liệu lưu trữ trên RAM

sẽ bị mất theo

o ROM: (Read Only Memory - Bộ nhớ chỉ ñọc) là nơi lưu trữ các chương trình

và dữ liệu dùng ñể ñiều khiển các thiết bị do các hãng sản xuất máy tính viết sẵn, chỉ cho phép thao tác ñọc dữ liệu Khi mất ñiện thì dữ liệu lưu trữ trên ROM vẫn không bị mất

Lưu ý: thông thường, khi nói ñến dung lượng bộ nhớ trong tức là ta nói ñến dung lượng RAM Thông dụng hiện nay RAM cần có dung lượng khoảng 256MB, 512 MB, 1 GB

• Bộ nhớ ngoài:

là nơi lưu trữ chương trình và dữ liệu lâu dài như:

- ðĩa Mềm (Floppy disk): thông dụng hiện nay là ñĩa

có dung lượng 1.44 MBs, có kích thước 3 ½ inch

- ðĩa cứng (Hard disk): thường ñược gắn chặt vào

máy tính và có các dung lượng lưu trữ lớn như 10Gbs,

20GBs, 40Gbs, 80GBs,…Tốc ñộ truy xuất dữ liệu trên ñĩa

cứng cao hơn so với tốc ñộ truy xuất dữ liệu trên ñĩa mềm

- ðĩa CDROM: cho phép lưu trữ dữ liệu với dung

lượng tối ña là 700 MBs Tuy nhiên, dữ liệu lưu trữ trên

CDROM chỉ có tính Read – Only tức chỉ dùng ñể ñọc

f) Bộ xử lý trung ương (Central Processing Unit – CPU):

là nơi thực hiện các lệnh của các chương trình chạy trên máy tính, quyết ñịnh chủ yếu tốc ñộ

xử lý dữ liệu

CPU ñược thiết kế ñặc trưng cho từng loại máy tính Thông số kỹ thuật quan trọng của CPU

là tốc ñộ xử lý Hiện nay thông dụng trên thị trường là CPU thế hệ Pentium IV có tốc ñộ 3.0 Ghz

3- Phần mềm (Software):

là các chương trình chỉ thị cho máy tính làm việc, gồm 4 loại chính: phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, ngôn ngữ lập trình và phần mềm tiện ích

a) Phần mềm hệ thống:

gồm hệ ñiều hành và các chương trình ñiều khiển thiết bị

• Hệ ñiều hành: là hệ thống các chương trình dùng ñể ñiều khiển, phối hợp các hoạt ñộng của máy tính, các thiết bị của máy tính Hệ ñiều hành phải ñược thực hiện ñầu tiên khi máy tính khởi ñộng Sau ñó các chương trình khác mới có thể chạy trên máy tính Mỗi một máy tính bắt buộc phải có hệ ñiều hành mới có thể sử dụng ñược Thông dụng nhất hiện nay là hệ ñiều hành Windows của hãng Microsoft

Trang 8

Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản

• Các chương trình ñiều khiển thiết bị giúp cho các thiết bị phần cứng ñược nhận diện và làm việc tốt với hệ ñiều hành

là những phần mềm giúp tối ưu quá trình hoạt ñộng của máy tính, ví dụ: phục hồi các dữ liệu

bị mất, diệt virus, nén dữ liệu…

 Tóm lại, máy tính muốn thực thi ñòi hỏi phải có cả phần cứng lẫn phần mềm

Trang 9

Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản

Nếu máy tính có ổ ñĩa CD và ñĩa CD là loại CD Boot thì ta thực hiện:

• ðưa ñĩa CD Boot vào ổ ñĩa CD

• Bật công tắc màn hình

• Bật công tắt nguồn của máy

4- Khởi ñộng lại máy tính:

áp dụng trong trường hợp máy bị treo (halt), nghĩa là máy vẫn có nguồn ñiện cung cấp nhưng người dùng không thể thao tác xử lý ñược

• Cách 1: nhấn nút RESET trên thùng máy

• Cách 2: nhấn tổ hợp phím Ctrl – Alt – Del

• Cách 3: dùng chức năng Restart của hệ ñiều hành

II) Một số khái niệm cơ bản trong hệ ñiều hành:

1- Tập tin (File): dữ liệu ñược lưu trên ñĩa thành tập tin và ñược ñặt tên ñể phân biệt Quy ñịnh chung về tên ñầy ñủ của mỗi tập tin gồm 2 phần, cách nhau dấu chấm:

Têntậptin.Kiểutậptin Têntậptin có ñộ dài tối ña 256 ký tự (các hệ ñiều hành Window 9x, 2000, XP)

Kiểutậptin ñược dùng phân loại tập tin, thông dụng có các kiểu sau:

• doc, txt, rtf: các tập tin văn bản

• exe, bat: các tập tin chương trình

• html, htm: các tập tin siêu văn bản (sử dụng trên các trang web)

Trang 10

Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản

• wav, rm, mp3, dat, cda: các tập tin chứa âm thanh, video

• gif, jpg, bmp: các tập tin hình ảnh

Ví dụ: các tên sau là hợp lệ:

VAN BAN.DOC, SO YEU LY LICH.TXT

2- Thư mục (Folder):dùng ñể chứa các tập tin và các thư mục con, khái niệm thư mục ñược ñưa ra nhằm mục ñích phân cấp cho dễ quản lý hệ thống tập tin trên ñĩa

3- Ổ ñĩa (Drive): ñược ký hiệu bởi các ký tự:

A,B: dành cho ổ ñĩa mềm

C,D,E , …Z: dành cho các ổ ñĩa khác như ñĩa cứng, ñĩa CDROM,

4- ðường dẫn (Path):dùng ñể chỉ ñường ñi ñến tập tin mà ta muốn truy xuất

Ví dụ: ta có cây thự mục như sau trên ổ ñĩa C:

Giả sử máy tính mà ta ñang dùng có các ổ ñĩa A, C, D và dấu nhắc hệ thống hiện thời là C:\ Khi ñó, các phát biểu sau là ñúng:

- Ổ ñĩa hiện hành là ổ ñĩa C, thư mục hiện hành là thư mục gốc ( thư mục cấp 0)

- \CONGVAN\CV01 là ñường dẫn ñúng (ñường dẫn tuyệt ñối)

- CONGVAN\CV01 là ñường dẫn ñúng (ñường dẫn tương ñối)

- \CONGVAN\VANBAN là ñường dẫn sai

Nếu dấu nhắc hệ thống hiện thời là C:\DATA thì các phát biểu sau là ñúng:

- Ổ ñĩa hiện hành là ổ ñĩa C, thư mục hiện hành là thư mục DATA ( thư mục con cấp 1)

- \CONGVAN\CV01 là ñường dẫn ñúng (ñường dẫn tuyệt ñối)

- CONGVAN\CV01 là ñường dẫn sai (ñường dẫn tương ñối)

VB21 VB22

Trang 11

Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản

PHẦN 2 WINDOWS-XP

Trang 12

Gắáo trình Tin học A Phần 1 Ờ Tin học căn bản

Bài 1 - Hệ điều Hành Windows XP

I) Khởi ựộng và giới thiệu màn hình Windows XP:

để sử dụng Windows XP, bạn cần có một tài khoản

(account), gồm tên người sử dụng (user name, vd:

hoang phi hong) và mật khẩu (password, vd: hph) Sau

khi chọn ựúng tên tài khoản, nhập password, gõ Enter

ựể ựăng nhập (Lưu ý: tùy theo thiết ựặt, có thể

windows sẽ không yêu cầu phần này)

để ựưa màn hình Windows XP về dạng giao diện truyền thống (Classic), bấm chuột phải lên thanh tác vụ (TaskBar) nằm ở cuối màn hình nền (Desktop) Trong thực ựơn lệnh (menu) xuất hiện, chọn lệnh Properties

Hộp thoại xuất hiện có hai thẻ, chọn thẻ StartMenu và chọn chế ựộ Classic Start Menu

+ Recycle Bin: chứa các tập tin, thư mục, shortcut,

Ầ bị xoá Ta có thể phục hồi các ựối tượng bị xóa này

+ Internet Explorer: là trình duyệt (browser) cho phép truy cập các trang Web trên mạng Internet

đúp chuột (trái) vào thành phần tương ứng ựể khảo sát nội dung hoặc các bạn có thể bấm chuột phải lên biểu tượng (icon) tương ứng và chọn lệnh Open

Trang 13

Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản + Start Menu: là menu cho phép ta thực hiện các chức năng

quản lý trên Windows:

i/ Programs: chứa các chương trình ứng dụng cài sẵn trên

Windows

ii/ Settings: dùng ñể thiết lập các thông số về hệ thống trên

Windows như nạp các font chữ, thay ñổi ngày giờ, thay ñổi màn

hình, cài ñặt máy in, modem, các thiết bị phần cứng khác, …

iii/ Search: dùng ñể tìm kiếm tập tin, thư mục, một máy tính

ñang tham gia mạng, …

iv/ Run: cho phép chạy các chương trình ứng dụng của hệ

ñiều hành Windows hay hệ ñiều hành MS-DOS

v/ Log off: kết thúc sử dụng nhưng không tắt máy tính

vi/ Turn Off: dùng ñể tắt hay khởi ñộng lại máy tính ñang

• Cách 1: click vào nút Maximize ở góc phải trên của cửa sổ

• Cách 2: double click (nhấn ñúp) vào thanh tiêu ñề của cửa sổ

Trang 14

Gắáo trình Tin học A Phần 1 Ờ Tin học căn bản b) Thu nhỏ cửa sổ : click vào nút Minimize ở góc phải trên của cửa sổ

c) Phục hồi cửa sổ: click vào nút Restore (khi cửa sổ ựang chiếm hết màn hình thì nút maximize ựổi tên thành restore) ở góc phải trên của cửa sổ (thao tác này thu cửa sổ về kắch thước chiếm một phần màn hình ựể có thể thay ựổi kắch thước cửa sổ)

d) đóng cửa sổ: click vào nút Close ở góc phải trên của cửa sổ

e) Di chuyển cửa sổ: ựưa mũi tên chuột vào thanh tiêu ựề của cửa sổ Sau ựó, rê và thả ựến

vị trắ mới (khi cửa sổ chiếm hết màn hình thì không di chuyển ựược)

f) Thay ựổi kắch thước cửa sổ: ựưa mũi tên chuột ựến cạnh biên của cửa sổ

chuột ựể thực hiện thao tác phóng to hay thu nhỏ

- Sau ựó bạn hãy bấm vào nút RestoreDown một lần

nữa ựể thu nhỏ cửa sổ này về dạng chiếm một phần màn

hình, và nắm thanh tiêu ựề của cửa sổ ựể di chuyển nó sang

phắa bên phải màn hình

- đúp chuột vào biểu tượng MyDocuments ựể mở thêm một cửa sổ nữa

- Nếu cửa sổ MyDocuments chiếm hết màn hình thì bạn hãy bấm nút RestoreDown ựể thu nhỏ cửa sổ này lại nhằm ựảm bảo chúng ta thấy ựược 2 cửa

sổ cùng lúc như hình minh họa để sắp xếp 2 cửa sổ này,

bạn hãy bấm chuột phải vào phần còn trống trên thanh

Taskbar ở cuối màn hình và chọn chế ựộ thắch hợp:

+ Dạng Cascade Windows: như hình mái ngói, ta chỉ

thấy thanh tiêu ựề của các cửa sổ

Trang 15

Gắáo trình Tin học A Phần 1 Ờ Tin học căn bản + Dạng Tile Windows Horizontally: các cửa sổ lợp ngang màn hình

+ Dạng Tile Windows Vertically: các cửa sổ lợp dọc màn hình

- Muốn thu nhỏ cửa sổ MyDocuments thành một nút trên thanh Taskbar, bạn hãy bấm vào nút Minimize của cửa

sổ này Lúc ựó, hình dạng Desktop sẽ như hình minh họa Muốn trả cửa sổ về kắch thước như

cũ, bạn hãy bấm vào nút bấm nhanh trên thanh

Taskbar như hình bên

- Muốn ựóng cửa sổ MyComputer, bấm vào nút Close

- Muốn ựóng cửa sổ MyDocuments, bấm chuột phải vào nút bấm nhanh trên thanh Taskbar như hình bên, trong thực ựơn xuất hiện, chọn lệnh Close

III) Các thao tác cơ bản trên Windows XP:

1- Tạo thư mục, tập tin, lối tắt:

Tạo cây thư mục gồm các thư mục như hình

minh họa:

Lưu ý: thư mục Word chứa 3 tập tin

MicrosoftWord: bai tap, bao cao, cong van

Ớ đúp chuột lên biểu tượng My

Computer ựể mở trình quản lý cây thư

mục

Ớ để mở cây thư mục như hình minh họa,

vào menu View /ExplorerBar /Folders

(hay có thể dùng nút Folders trên thanh công cụ)

Horizontally

Vertically

Trang 16

Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản

• Bấm chuột lên ổ ñĩa (D:), vào menu File/New/Folder, sẽ có một biểu tượng NewFolder ñược tạo ra, dùng bàn phím gõ tên thư mục “May Tinh”, bấm Enter ñể kết thúc quá trình ñặt tên

• Bấm chuột lên thư mục MayTinh ở cây thư mục bên trái màn hình, vào menu

File/New/Folder ñể tạo một thư mục con của thư mục MayTinh, khi biểu tượng NewFolder ñược tạo ra, gõ tên “Phan Cung”

• Có thể làm lại thao tác vừa rồi một lần nữa ñể tạo thư mục PhanMem, hay có thể làm cách thứ hai: bấm chuột phải lên khoảng trống gần bên thư mục PhanCung, chọn lệnh New/Folder ñể tạo thư mục mới, gõ tên “Phan Mem”

• Bấm vào thư mục MayTinh (hay dấu cộng phía trước tên thư mục) ở cây thư mục bên trái màn hình ñể xổ thư mục con của thư mục này ra, chúng ta sẽ thấy 2 thư mục con vừa tạo ñược là: PhanCung và PhanMem

• Chọn thư mục PhanCung và thực hiện tương tự các bước trên ñể tạo 3 thư mục con là: Cpu, Keyboard và Mouse

tin bên trong nó:

bai tap, bao cao,

cong van

• Bấm phải lên phần cửa sổ trống bên phải màn hình, chọn New /Microsoft Word Document, gõ tên “bai tap”

• Tương tự, tạo tiếp hai tập tin baocao, congvan

• Thao tác tiếp theo, chúng ta sẽ ñổi tên thư mục Mouse thành thư mục Monitor: chọn thư mục PhanCung trên cây thư mục ñể thấy ñược thư mục Mouse, bấm phải lên thư mục Mouse, chọn lệnh Rename, gõ “Monitor”

Trang 17

Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản

• Tiếp theo, chúng ta sẽ ñổi tên tập tin congvan trong thư mục Word thành tập tin anpham

Có thể thực hiện theo cách tương tự vừa rồi, hay chọn tập tin congvan, bấm phím F2 trên bàn phím, gõ tên “an pham”

• ðể sắp xếp ñúng thứ tự abc (tập tin anpham ñứng trước tập tin baitap), bấm phải lên phần trống bên cạnh 3 tập tin word, chọn Refresh (làm tươi: cập nhật những thay ñổi mới thực hiện)(hay dùng phím F5 trên bàn phím)

• Ngoài ra, ñể chủ ñộng sắp xếp biểu tượng theo ý muốn, chúng ta cũng bấm phải lên vị trí trống, chọn Arrange Icons By (sắp xếp biểu tượng):

o Name: theo tên (a ñứng trước, b ñứng sau)

o Size: theo kích thước lưu trữ (lớn

hay nhỏ)

o Type: theo kiểu tập tin (cùng loại

ñứng gần nhau)

o Modified: theo thời ñiểm chỉnh

sửa tập tin (trước hay sau)

• Ngoài khả năng sắp xếp các biểu tượng

theo thứ tự, Windows XP còn hỗ trợ

chúng ta các chế ñộ nhìn khác nhau tạo thuận lợi cho thói quen thao tác của mỗi người

ðể chọn những chế ñộ này, bấm vào nút Views nằm cuối thanh công cụ:

o Thumnails: ảnh thu nhỏ (dạng này sẽ hiệu quả cho những thư mục chứa ảnh)

o Tiles: lợp kín màn hình (có báo kích thước lưu trữ, kiểu tập tin)

o Icons: biểu tượng

o List: danh sách

o Details: chi tiết

• ðể những lần truy nhập tiếp theo vào thư mục

Word ñược dễ dàng hơn, chúng ta sẽ tạo một lối tắt (Shortcut) cho thư mục này: bấm chuột phải lên thư mục Word, chọn SendTo/Desktop (gửi ra màn hình nền) Sau ñó, hãy thu nhỏ cửa sổ bằng tổ hợp phím +M (nút nằm giữa nút Ctrl và Alt trên bàn phím) Lúc này, chúng ta sẽ thấy biểu tượng Shortcut của thư mục Word trên Desktop,

có thể ñúp chuột vào biểu tượng này ñể vào thẳng thư mục Word mà không cần

mở MyComputer trước.(Dĩ nhiên, sau ñó, ñể mở cây thư

mục, chúng ta phải bấm vào nút Folders trên thanh công

cụ)

Trang 18

Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản 2- Sao chép, cắt dán trong windows:

• Hãy ôn lại kiến thức ñã học qua thao tác tạo

thư mục QuyII trong thư mục Word

• Nhiệm vụ tiếp theo, chúng ta phải tạo một bản sao của tập tin anpham và cho vào thư mục QuyII mới tạo: bấm phải vào tập tin anpham, chọn lệnh Copy (sao chép), sau ñó bấm

phải vào thư mục QuyII, chọn lệnh Paste (dán) Sau bước này, chúng ta có

2 tập tin anpham giống hệt nhau, một bản nằm trong thư

mục Word, bản còn lại trong thư mục QuyII

• Làm lại quá trình vừa rồi cho tập tin baitap, nhưng thay vì

dùng cặp lệnh Copy - Paste, chúng ta sẽ dùng lệnh Cut-Paste (cắt-dán) hay còn gọi là di chuyển, kết quả là tập tin baitap sẽ ñược chuyển hẳn vào thư mục QuyII, như vậy thư mục Word sẽ mất tập tin baitap

• Nếu bạn làm ñúng, lúc này, thư mục QuyII có

2 tập tin: anpham và baitap; thư mục Word có

2 tập tin: anpham và baocao

• Ngoài ra, bạn cũng có thể chọn một biểu

tượng nào ñó, ví dụ tập tin baocao và tìm

những lệnh vừa rồi trong menu Edit, lưu

ý có thể dùng các phím tắt tương ứng

thay cho các lệnh này: Cut (Ctrl+X),

Copy (Ctrl+C), Paste (Ctrl+V)

• Nhiệm vụ tiếp theo là chúng ta phải tạo

bản sao ñồng thời của 2 tập tin anpham

và baocao từ thư mục Word sang thư mục PhanMem: chọn tập tin anpham, sau ñó muốn chọn thêm tập tin baocao, ta giữ phím Ctrl và bấm chuột vào tập tin baocao, bấm Ctrl+C

ñể thực hiện lệnh Copy, sau ñó bấm chuột chọn thư mục PhanMem, bấm Ctrl+V ñể thực hiện lệnh Paste

(Ở ñây có thao tác chọn thêm một biểu tượng chúng ta phải giữ Ctrl, trong trường hợp nếu muốn chọn nhiều biểu tượng nằm gần nhau, ví dụ 10 biểu tượng, khi ñó bạn hãy bấm chọn biểu tượng ñầu tiên, sau ñó giữ Shift và bấm vào biểu tượng cuối cùng, lập tức Windows sẽ chọn cả

10 biểu tượng)

Trang 19

Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản

• Như vậy, sau bước này, chúng ta có ñến 3 tập tin anpham giống nhau: một thuộc thư mục PhanMem, một thuộc thư mục Word, một thuộc thư mục QuyII Lưu ý, 3 tập tin này hoàn toàn ñộc lập với nhau, việc bạn xóa hay chỉnh sửa nội dung của tập tin này không ảnh hưởng gì ñến tập tin kia Chúng ta sẽ học cách xóa bớt 2 trong số 3 tập tin này

ở bước tiếp theo

3- Xóa tập tin, thư mục:

• Chọn tập tin anpham trong thư mục PhanMem, ñể xóa tập tin này, có thể bấm phím Delete (gần phím Enter) trên bàn phím (hay có thể bấm phải chuột lên tập tin anpham ñể tìm lệnh Delete) Khi ñó, sẽ xuất hiện hộp thoại Confirm Delete, bạn chọn Yes ñể khẳng ñịnh muốn xóa tập tin

• Bạn hãy thực hiện tương tự ñể xóa tập tin anpham trong thư mục Word, khi ñó chỉ còn một tập tin anpham duy nhất trong thư mục QuyII

• Nếu muốn khôi phục lại những tập tin này, bạn hãy thu nhỏ các cửa sổ bằng tổ hợp phím

+M , ñúp vào biểu tượng RecycleBin trên Desktop, chọn chế

ñộ View/Details như hình minh họa, bạn sẽ thấy có hai tập tin anpham với thông số OriginalLocation (thư mục trước khi bị xóa) Thí dụ, ở ñây chúng ta muốn khôi phục tập tin anpham của thư mục Word, bấm phải vào tập tin này, chọn lệnh

Restore (khôi phục) Khi ñó, tập

tin này sẽ ñược trả về thư mục

Word như cũ

ðối với những tập tin bí mật hay vì

một lý do nào ñó bạn muốn khi bấm

Delete tập tin sẽ bị xóa hẳn (chứ không

phải ñược chuyển vào RecycleBin), thì

trong khi bấm Delete, bạn phải giữ thêm

phím Shift Tuy nhiên, phải thận trọng với thao tác này vì ñối tượng bị xóa sẽ không thể phục hồi lại ñược

4- Xem thuộc tính ñối tượng:

ðể xem thuộc tính của ñối tượng nào ñó, ví dụ thư mục Word, bạn bấm phải chuột vào thư mục ñó, chọn lệnh Properties Ngoài các thông số về vị trí, kích thước lưu trữ, ngày giờ tạo ra,

ở ñây còn cho phép bật tắt một số chức năng: ReadOnly (thuộc tính chỉ ñọc, nhằm ngăn cản việc xóa sửa ngoài ý muốn), Hidden (che giấu ñối tượng), Archive (nén ñối tượng, thuộc tính này có tác dụng với một số chương trình sao lưu dữ liệu) Nếu các ô chọn bỏ trống nghĩa là thuộc tính không có tác dụng, nếu các ô chọn có dấu kiểm nghĩa là thuộc tính ñã kích hoạt, nếu các ô chọn ñược tô một ô vuông màu nghĩa là có một số phần tử bên trong có thuộc tính, còn một số thì không

Trang 20

Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản 5- Thao tác tìm kiếm tập tin:

• Nhiệm vụ phần này, chúng ta phải thử tìm xem trong ổ

ñĩa C: có tồn tại tập tin notepad.exe hay không, nằm ở

thư mục nào: vào menu Start/ Search/ For Files And

Folders: Chọn lệnh All Files And Folders:

• Sau ñó, bạn phải khai báo những thông số cần thiết cho quá trình tìm kiếm của Windows:

- Look in: bạn hãy chọn ổ ñĩa C:

- All or part of the file name: hãy gõ tên tập tin cần

tìm (notepad.exe)

• Sau ñó, bấm Search ñể bắt ñầu quá trình tìm kiếm,

Windows sẽ tìm giúp bạn tìm tập tin này Nếu quá

trình tìm kiếm chưa kết thúc mà bạn ñã nhận thấy tập tin cần thiết thì có thể bấm Stop ñể dừng lại

• Nếu muốn bắt ñầu một quá trình tìm kiếm mới, bấm Start a new search, All Files And Folders

- Look in: bạn chọn ổ ñĩa D:

- All or part of the file name: hãy gõ tên tập tin cần

tìm (*.doc) Có nghĩa là bạn muốn tìm tất cả các tập tin

có ñuôi là “.doc”(là loại tập tin document của Word)

Bấm Search ñể nhờ Windows tìm giúp tất cả các tập tin

Word trong ổ D: cho bạn

6- Sử dụng lệnh Run:

• Lệnh Start/Run cho phép chúng ta khởi ñộng các ứng dụng trong Windows một cách nhanh chóng: chọn Start/Run, gõ “calc”, gõ Enter ñể khởi

ñộng chương trình máy tính bỏ túi Có thể sử dụng chương

trình này một cách dễ dàng nhờ vào vùng phím số bên phải

bàn phím nhưng phải ñảm bảo ñèn Numlock trên bàn phím

ñang sáng

• Bạn cũng có thể thử gõ “winword” ñể khởi ñộng

MicrosoftWord, hay “excel” ñể khởi ñộng MicrosoftExcel

• Ngoài ra, bạn cũng có thể truy cập vào lệnh Run này bằng

tổ hợp phím +R

7- Tắt máy:

• Sau khi khảo sát qua các chức năng cơ bản trong

Windows XP, nếu muốn tắt máy, chọn lệnh

Start/TurnOffComputer:

• Sau ñó chọn chức năng bạn cần:

... class="text_page_counter">Trang 20

Gíáo trình Tin học A Phần – Tin học 5- Thao tác tìm kiếm tập tin:

• Nhiệm vụ phần này, phải thử... cho trình tìm kiếm Windows:

- Look in: bạn chọn ổ ñĩa C:

- All or part of the file name: gõ tên tập tin cần

tìm (notepad.exe)

• Sau đó, bấm Search để bắt đầu q trình. .. tìm kiếm,

Windows tìm giúp bạn tìm tập tin Nếu

trình tìm kiếm chưa kết thúc mà bạn ñã nhận thấy tập tin cần thiết bấm Stop để dừng lại

• Nếu muốn bắt đầu q trình tìm kiếm mới,

Ngày đăng: 24/03/2014, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w