Slide 1 HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM RỐI LOẠN GIẤC NGỦ Ths Phùng Thùy Trang NỘI DUNG Định nghĩa 1 Phòng bệnh 4 Cơ chế bệnh sinh 2 3 Điều trị ĐẶT VẤN ĐỀ Giấc ngủ là gì??? Ngủ là trạng thái[.]
Trang 1HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
RỐI LOẠN GIẤC NGỦ
Ths Phùng Thùy Trang
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4Giấc ngủ là gì???
Ngủ là trạng thái đặc biệt của cơ thể khi
cơ thể tạm thời gián đoạn tất cả các liên lạc với môi trường xung quanh
Giấc ngủ là một quá trình ức chế lan tỏa
có tác dụng bảo vệ vỏ não
Giúp cho cơ thể phục hồi sức lực, tăng cường thu nạp các chất dinh dưỡng, khôi phục lại sức khỏe bị tổn hao trong lúc thức
Trang 6ĐiỆN NÃO ĐỒ
Trang 7Sinh lý giấc ngủ
Giấc ngủ bình thường có 3 phần chính:
• Giấc ngủ yên tĩnh: được chia thành 4 giai đoạn
• Giấc ngủ nhanh hay còn gọi là giấc ngủ
REM (Rapid Eye Movement) Giấc ngủ
này xảy ra khi mắt đã nhắm, có cảm giác chìm vào giấc ngủ nhưng não còn tỉnh táo, đồng tử hoạt động nhanh
Trang 10Các pha trong giấc ngủ bình thường
của người trưởng thành
Trang 11• Đặc điểm giấc ngủ
- Bản chất giấc ngủ (Ức chế vỏ não)
- Những yếu tố gây ngủ (yếu tố ức chế)
- Các điểm canh gác
Trang 12Giấc ngủ ngon và chất lượng
Trang 13Rối loạn giấc ngủ
Rối loạn giấc ngủ là tình trạng thay đổi cả
về thời lượng và chất lượng giấc ngủ
Tuy nhiên, đa số rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi là ngủ ít, mất ngủ
Người bệnh có thể lâm vào tình trạng khó vào giấc, hay tỉnh giấc, ngủ không sâu, hay mê và do đó thường có cảm giác mệt mỏi, uể oải, ngủ gà vào ban ngày
Rối loạn giấc ngủ làm ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh
Trang 14Nguyên nhân gây mất ngủ:
Trang 15Giấc ngủ tuổi già
• Người già dành quá nhiều thời gia để ngủ, nhưng lại ít ngủ
• Người già thường đi ngủ sớm hơn, nhưng lại cần nhiều thời gian để tạo giấc ngủ
• Người già thường hay tỉnh giấc, và khi tỉnh giấc thì khó ngủ lại
• Mất ngủ ở người già có liên quan đến tình trạng sa sút trí tuệ
Trang 16• Thời lượng giấc ngủ giảm
• Sự khó khăn đi vào giấc ngủ
• Hay tỉnh giấc vào ban đêm
• Hiệu quả giấc ngủ giảm sút (<85%): được tính theo công thức:
Trang 17Các triệu chứng liên quan đến chức năng ban ngày:
• Trạng thái kém thoải mái, mệt mỏi vào ban ngày
• Khó hoàn tất các công việc trong ngày, kém thoải mái về cơ thể và giảm hứng thú trong việc tiếp xúc với bạn bè, gia đình…
• Sự cảnh tỉnh chủ quan ban ngày giảm
Các triệu chứng về RLGN
Trang 18 Các rối loạn tâm thần kèm theo MNMT:
• Nhiều bệnh nhân vào lúc chuẩn bị đi ngủ thấy
sợ hãi, lo lắng, lo sợ rằng mình lại không ngủ được.
Các triệu chứng về RLGN
Trang 19Theo ICD – 10 chương V mục F51.0 (Mất ngủ không do nguyên nhân thực thể)
1 Phàn nàn cả về khó đi vào giấc ngủ hay khó duy trì
giấc ngủ, hay chất lượng giấc ngủ kém
2 RLGN đã xảy ra ít nhất là ba lần/tuần trong ít nhất
là một tháng
3 RLGN gây nên sự mệt mỏi rõ rệt trên cơ thể hoặc
gây khó khăn trong hoạt động chức năng lúc ban ngày
4 Không có nguyên nhân tổn thương thực thể, như là
tổn thương hệ thần kinh hoặc những bệnh lý khác,
rối loạn hành vi, hoặc do dùng thuốc
CHẨN ĐOÁN
Trang 21Hậu quả
Trang 22Điều trị
• Liệu pháp tâm lí cá nhân
• Liệu pháp tâm lí nhóm
• Liệu pháp thư giãn:
• Dùng tâm thần tác động trở lại cơ thể kể cả hoạt động thực vật, nội tạng theo hướng đã định để loại trừ các rối loạn trong đó có mất ngủ
• Dùng thuốc hỗ trợ chưa cần dùng thuốc ngủ
Trang 23Liệu pháp tâm lý cá nhân
• Kiểm soát kích thích (lên giường khi buồn ngủ)
• Thư giãn có tuần tự từ trên xuống (hít thở sâu, thở ra)
• Loại bỏ những sai lầm về nhận thức giấc ngủ
• Giáo dục về vệ sinh giấc ngủ
Trang 24• Tránh tập luyện quá mức trước khi ngủ
• Giới hạn thời gian thao thức khi nằm trên
giường (quá 20 phút vẫn chưa ngủ và lên
giường khi buồn ngủ)
• Không nhìn đồng hồ
• Thiết lập chế độ ngủ đều đặn
• Tránh ánh sáng vào ban đêm, sáng sớm
Trang 25Dùng thuốc
• Mục đích: Ức chế TK TW Tạo trạng thái
buồn ngủ và đưa đến giấc ngủ sinh lý
• Làm giảm lo âu ở người bệnh
• Làm êm dịu hệ thần kinh mà không có một ảnh hưởng nào trên chức năng vận động và trí tuệ
• An thần và gây ngủ chỉ là 2 giai đoạn của một quá trình Phụ thuộc loại, liều lượng
An thần <-> ngủ <-> mê <-> hôn mê Tử vong
Trang 26NGUYÊN TẮC CHUNG KHI DÙNG THUỐC
• Liều lượng phụ thuộc từng người
• Chia liều trong ngày cho phù hợp
Trang 27NGUYÊN TẮC CHUNG KHI DÙNG THUỐC
• Thuốc khởi phát nhanh
• Thời gian tác dụng ngắn, không tích lũy
• Không gây dung nạp và lệ thuộc thuốc
• Có khoảng điều trị rộng, độ an toàn cao
• Dễ điều chỉnh liều theo đáp ứng bệnh
nhân
• Giải thích những thay đổi về giấc ngủ theo tuổi tác trước khi sử dụng thuốc
Trang 28Các chất benzodiazepine (nitrazepam, flurazepam, loprazolam, lormetazepam, metazepam)
Chất benzodiazepine tác động lên thụ thể (receptor) GABA-A của hệ thần kinh trung ương, làm tăng lượng GABA (gama aminobutyric acid - một chất dẫn truyền thần kinh ức chế)
Các chất benzodiazepine được sử dụng trong các trường hợp mất ngủ, lo âu, giảm đau
Dùng thuốc
Trang 29Đặc điểm tác dụng
- Có tác dụng làm êm dịu, làm chậm các
hoạt động vận động
- An thần thứ yếu, giải lo âu, giảm bồn
chồn, căng thẳng thần kinh, ít ảnh hưởng
TK thực vật
- Có tác dụng gây ngủ khi mất ngủ liên
quan đến sự lo âu, bồn chồn
- Không có tác dụng giảm đau
- Không có tác dụng gây mê (chỉ là tiền mê)
Trang 30• Tác dụng phụ
- Gây mất ký ức gần (không phải mất trí)
- Liều cao gây ức chế trung tâm hô hấp,
vận mạch (gây ngộ độc)
- Một số thuốc gây lo lắng kích động:
Nitrazepam, fluzazepam
- Gia tăng độc tính của người bị suy gan
- Không uống rượu bia vì gây tăng độc tính
Trang 31Chỉ định
Trang 32Thời gian tác dụng
Trang 33- Không được dùng quá 3 tuần, dùng đến
tuần thứ 3 phải giảm dần liều từ từ rồi mới được ngưng thuốc hoặc từ từ thay thế
bằng B1, B6
Trang 35Các thuốc nhóm Z (zoplicone, zaleplon, zonpidem):
• Các thuốc nhóm Z cũng có tác động lên thụ thể (receptor) GABA-A của hệ thần kinh trung ương Tác dụng gây ngủ của thuốc cũng giống như tác dụng tức thời của các chất benzodiazepine
• Khi sử dụng các thuốc nhóm Z kéo dài cũng gây nên hiện tượng phụ thuộc thuốc
• Mặc dù tác dụng của các thuốc nhóm Z ngắn hơn các chất benzodiazepine nhưng cũng có các tác dụng không mong muốn
• Các nghiên cứu hiện nay trên thế giới cho thấy: các thuốc nhóm Z không ưu việt hơn so với các chất benzodiazepine
Dùng thuốc
Trang 36• Ưu điểm: Ít gây lệ thuộc thuốc,
• Nhược điểm: Đắt, ít sử dụng
Trang 37Các thuốc kháng histamine
• Bản chất của các thuốc kháng H là các thuốc chống dị ứng Tuy nhiên, một số loại thuốc có tác dụng không mong muốn khi sử dụng sẽ có hiện tượng buồn ngủ
• Một số người có thể lợi dụng tác dụng này của thuốc
để điều trị chứng mất ngủ
• Tuy nhiên, các thuốc kháng histamine chỉ có tác dụng đối với triệu chứng mất ngủ mà không có tác dụng điều trị nguyên nhân gây bệnh như các chất benzodiazepine và các thuốc nhóm Z
• Nếu lạm dụng sẽ gây hiện tượng mệt mỏi, ngủ gà vào ngày hôm sau Nếu lạm dụng thuốc trong một thời gian dài, có thể gây ra hiện tượng mất ngủ thứ phát
Dùng thuốc
Trang 38Melatonin (Sleepnice):
- Hocmon sinh ra bởi tuyến tùng, có tác
dụng điều hoà nhịp sinh học của cơ thể
- Giúp có giấc ngủ tự nhiên vào buổi tối,
không gây mệt mỏi ngây ngất khi thức giấc
- Không gây phụ thuộc thuốc; uống 1viên
trước khi đi ngủ
Dùng thuốc
Trang 39Dùng thuốc
• Sử dụng thuốc chống trầm cảm và an thần kinh
-Thuốc thường phải 3 tuần trở lên mới có tác dụng
Trang 40• Phân biệt Lo âu bình thường và Lo âu
bệnh lý?
• Lo âu bệnh lý thời gian kéo dài từ 3 tháng,
6 tháng
Trang 42Phòng bệnh
• Ăn uống: Nên ăn nhiều bữa trong ngày Nên ăn bữa tối trước giờ ngủ ít nhất 3h Nên dùng thức ăn dễ tiêu
• Uống đủ lượng nước mà cơ thể cần
• Cần tránh các giấc ngủ gà vào ban ngày
• Chỉ lên giường khi thực sự buồn ngủ
• Luyện tập thể dục thường xuyên
• Hạn chế đến mức tối đa các tác động tâm lý
• Điều trị các bệnh toàn thân làm giảm chất lượng giấc ngủ
Trang 43Y HỌC CỔ TRUYỀN
Trang 44 YHCT: Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh
- Theo Cảnh Nhạc: “Ngủ là gốc của phần âm
mà thần làm chủ, thần yên thì ngủ được, thần không yên thì không ngủ được” Thần không yên do hai yếu tố: Tà khí nhiễu động, tinh khí không đủ
- Theo HTLO: “Âm dương mất cân bằng dẫn
đến mất ngủ, ngũ tạng hư suy gây ra mất ngủ”
CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 45- Đởm nhiệt nội nhiễm
- Can đởm hỏa vượng
PHÂN LOẠI
Trang 47 Tâm tỳ hư
- Theo Cảnh Nhạc “ Nhọc mệt suy nghĩ quá độ làm huyết dịch bị hao tổn, tâm thần không ổn định nên mất ngủ”, cho thấy vì lo nghĩ quá độ làm tổn hại Tâm tỳ, tâm tổn thì âm huyết cạn, tinh thần bất định Tỳ tổn thì ăn kém người gầy, huyết hư, do huyết không hàm dưỡng cho Tâm nên gây mất ngủ
TÂM TỲ HƯ
Trang 48 Tâm tỳ hư
- Chứng trạng:
+ Mất ngủ hay mê, hay tỉnh giấc
+ Sắc nhợt, tinh thần uể oải, mệt mỏi + Chán ăn, bụng đầy chướng
Trang 49- Chứng trạng:
Mất ngủ, ngủ hay mê, dễ tỉnh giấc
Cảm giác sợ hãi, hay giật mình
Trang 50- Bài thuốc: An thần định chí hoàn
TÂM ĐỞM KHÍ HƯ
Phục linh 15g Viễn chí 12g Nhân sâm 15g Thạch xương bồ 06g Long xỉ 12g Táo nhân sao đen 12g Phục thần 15g Mẫu lệ 12g
Trang 51 Đại tiện phân táo
Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng
Mạch trầm nhược.( tế sác)
THẬN ÂM HƯ
Trang 52- Pháp: Tư bổ thận âm giao thông tâm thận
- Bài thuốc: Lục vị phối hợp với Giao thái
hoàn
THẬN ÂM HƯ
Trang 53- Chứng hậu:
Mất ngủ xảy ra sau khi ăn nhiều
Bụng căng tức đau khó chịu, ợ hơi
Đại tiện không thông khoái
Rêu lưỡi dày
Mạch hoạt
- Pháp: Tiêu đạo, hòa vị, hóa đàm
- Bài thuốc: Bảo hòa hoàn
VỊ KHÍ HƯ
Trang 54- Chứng hậu:
Khó vào giấc, dễ tỉnh giấc, hay mơ
Cảm giác mệt mỏi, tư duy chậm sau khi ngủ
Ban ngày hay đau đầu, hoa mắt, hay quên
Ăn uống kém, bụng đầy trướng
Chất lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết, rêu lưỡi nhớt
Mạch huyền, hoặc huyền hoạt
- Pháp: Sơ can, lý khí, giải uất, an thần
- Bài thuốc: Tiêu dao tán gia giảm
CAN KHÍ UẤT KẾT
Trang 55 Phương pháp Cấy chỉ
- Là một phương pháp Châm cứu mới, là sự
kết hợp giữa YHHĐ và YHCT
- Cơ chế YHHĐ:
+ Học thuyết thần kinh + Vai trò của thể dịch nội tiết và các chất trung gian thần kinh
- Cơ chế YHCT: Làm điều hòa âm dương và điều chỉnh cơ năng hoạt động của hệ kinh lạc
CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC
Trang 56 Phương pháp Dưỡng sinh
- Là phương pháp tự tập luyện để nâng cao
thể chất giữ sức khỏe phòng bệnh và chữa bệnh tương đối hoàn chỉnh, toàn diện
- Cơ sở của dưỡng sinh:
+ Học thuyết Âm dương + Học thuyết Kinh lạc – tạng phủ + Học thuyết Thiên nhân–hợp nhất + Học thuyết Tinh khí thần
CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC
Trang 57 Phương pháp Dưỡng sinh
- Tác dụng:
+ Tạo cân bằng Âm Dương
+ Điều hòa khí huyết, lưu thông kinh lạc
+ Bồi bổ và nâng cao Chân khí
+ Dự phòng, bảo vệ và điều trị Bệnh tật
CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC
Trang 59Xin
ơn!