Khái niệm, đặc điểm của QPPL1.1 Khái niệm • Là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung • Do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành • Được NN đảm bảo thực hiện • Điều chỉnh QHXH theo định hướng
Trang 1BÀI 4:
QUY PHẠM PHÁP LUẬT
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Trang 21 Khái niệm, đặc điểm của QPPL
1.1 Khái niệm
• Là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc
chung
• Do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành
• Được NN đảm bảo thực hiện
• Điều chỉnh QHXH theo định hướng và mục đích nhất định
Trang 3Các loại QPPL:
• Loại QPPL định nghĩa
• Loại QPPL bắt buộc
• Loại QPPL cấm đoán
• Loại QPPL cho phép
Trang 41.2 Đặc điểm
• Là quy tắc xử sự
• Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành và bảo đảm thực hiện
• Là quy tắc xử sự chung
• Chỉ ra các quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia quan hệ mà nó điều
chỉnh
• Có tính hệ thống
Trang 52 Cấu trúc (cơ cấu) của QPPL
2.1 Bộ phận giả định
• Là bộ phận nêu lên tình huống (điều kiện, hoàn cảnh) có thể xảy ra trong thực tế,
• Và khi chủ thể nào ở vào tình huống đó thì phải thể hiện cách xử sự phù hợp với quy định của PL
Trang 6Ví dụ: K1-Đ102- BLHS 1999
• Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy
có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm
Trang 72.2 Bộ phận quy định
• Là bộ phận nêu lên cách xử sự buộc chủ thể phải tuân theo khi ở vào tình huống
đã nêu trong phần giả định của QPPL
• Được xây dựng theo mô hình: cấm làm
gì, phải làm gì, được làm gì, làm như thế nào
• Quy định dứt khoát hay quy định tùy nghi
Trang 82.3 Bộ phận chế tài
• Là bộ phận nêu lên các biện pháp tác
động của NN, dự kiến sẽ áp dụng đối với chủ thể nào không thực hiện đúng theo hướng dẫn ở phần quy định của QPPL, nên đã vi phạm PL
Trang 93 Những cách thức thể hiện QPPL
trong các điều luật
• 1 QPPL có thể trình bày trong 1 điều luật
• Trong 1 điều luật có thể có nhiều QPPL
• Trật tự các bộ phận của QPPL có thể bị đảo lộn
• Không nhất thiết phải có đủ 3 bộ phận trong 1 QPPL
Trang 104 Phân loại QPPL
• Căn cứ vào đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh
• Căn cứ vào nội dung
• Căn cứ vào hình thức mệnh lệnh
• Căn cứ vào cách trình bày
Trang 115 Các loại văn bản QPPL ở
Việt Nam
Khái niệm Văn bản PL:
• Là văn bản do cơ quan NN có thẩm
quyền ban hành theo trình tự, thủ tục luật định
• Trong đó có các quy tắc xử sự chung
• Được NN bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các QHXH theo định hướng nhất định
Trang 125.1 Văn bản luật
• Là những văn bản do Quốc hội ban hành,
có giá trị pháp lý cao nhất
• Có 2 loại:
- Hiến pháp
- Các đạo luật, bộ luật
Trang 135.2 Văn bản dưới luật
• Là những văn bản PL do các cơ quan NN (ngoại trừ Quốc hội) ban hành
• Có giá trị pháp lý thấp hơn văn bản luật
• Được ban hành trên cơ sở văn bản luật và phù hợp với văn bản luật
Trang 14Các loại văn bản dưới luật:
• Pháp lệnh, Nghị quyết của UBTVQH
• Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
• Nghị quyết, nghị định của Chính phủ
• Quyết định, chỉ thị của Thủ tướng
• Quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
Trang 15• Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán
TAND tối cao
• Quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện
trưởng VKSND tối cao
• Nghị quyết, thông tư liên tịch giữa các cơ quan NN có thẩm quyền với tổ chức
chính trị xã hội
• Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
• Quyết định, chỉ thị của UBND
Trang 166 Hiệu lực của văn bản QPPL
6.1 Hiệu lực về thời gian
• Là giá trị thi hành của văn bản QPPL trong một thời hạn nhất định
• Thời hạn đó được tính từ thời điểm phát sinh hiệu lực, cho đến khi chấm dứt sự tác động của văn bản đó
Trang 176.2 Hiệu lực về không gian
• Là giá trị thi hành của văn bản QPPL trong một phạm vi lãnh thổ quốc gia, hay một
vùng, một địa phương nhất định
Trang 186.3 Hiệu lực về đối tượng tác
động
• Đối tượng tác động của một văn bản
QPPL bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân và những QHXH mà văn bản đó điều chỉnh