1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý thuyết thực tập Hóa sinh Y Cần Thơ CTUMP

17 571 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Góc Học Tập K46 Bài 1 Các Kĩ Thuật Cơ Bản Trong Phòng Xét Nghiệm Sinh Hóa
Trường học Đại học Cần Thơ (Can Tho University)
Chuyên ngành Hóa sinh
Thể loại Sách giáo trình
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 821,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết thực tập Hóa sinh Y Cần Thơ CTUMP GÓC HỌC TẬP K46 Nguyễn C T Kiều YD45 1 Bài 1 Các kĩ thuật cơ bản trong phòng xét nghiệm sinh hóa 1 Nội quy phòng thực tập sinh hóa Không được đổ nước vào acid đậm đặc, nhất là acid sulfuric Không được.

Trang 1

GÓC HỌC TẬP K46

Bài 1 Các kĩ thuật cơ bản trong phòng xét nghiệm sinh hóa

1 Nội quy phòng thực tập sinh hóa

- Không được đổ nước vào acid đậm đặc, nhất là acid sulfuric

- Không được hút bằng miệng những chất acid hay base đậm đặc, các dung dịch brom cyanua

2 Các kỹ thuật cấp cứu cơ bản trong phòng thí nghiệm sinh hóa

- Phỏng ở da

o Do vật nóng

▪ Phỏng nhẹ: lấy vải mùng/gạc tẩm dd acid picric bão hòa đắp lên

▪ Phỏng nặng: đắp vải mùng tẩm acid picric, tránh băng chặt và tránh dùng vaselin hay thuốc mỡ

o Do hóa chất

▪ Trước tiên: làm trôi hóa chất

• Ngâm vào chậu nước lớn/ để dưới vòi nước chảy

▪ Sau đó: trung hòa hóa chất

• Do acid: đắp vải mùng tẩm dd natribicarbonate 8%

• Do kiềm: đắp vải mùng tẩm dd acid picric 3%

- Phỏng ở mắt

o Acid/brom vào mắt

▪ Tắm mắt trong nước

▪ Tắm mắt trong dd natribicarbonate 1%

o Kiềm vào mắt

▪ Tắm mắt trong nước

▪ Tắm mắt trong dd acid boric 1%

- Ngộ độc

o Vào miệng

▪ Acid: súc miệng nhiều lần dd natribicarbonat 1%

▪ Kiềm: súc miệng nhiều lần dd acid boric 1%

▪ Khác: súc miệng nhiều lần nước lạnh

- Nhiễm hơi độc

o Đem nạn nhân ra nơi thoáng khí, nới rộng quần áo

o Cho uống 1 ly cafe đen/1 muỗng siro cafein

o Hô hấp nhân tạo (nếu cần)

- Điện giật

o Ngắt cầu dao

o Đem ra nơi thoáng, nới rộng quần áo

o Hô hấp nhân tạo (nếu cần)

- Hỏa hoạn

o Lửa nhỏ: dập bằng khăn/vải bố ướt/cát

o Cháy quần áo: lăn dưới đất, lấy vải bố ướt trùm lên chỗ cháy, ép sát

o TRÁNH CHẠY HOẢNG

3 Cách sử dụng một số dụng cụ thường dùng trong thực tập sinh hóa

- Ống nghiệm

- Cốc có mỏ (becher)

- Bình cầu (ballon)

- Ống đông (eprouvette)

- Ống hút (pipette)

o Thường làm bằng thủy tinh

o Thường chia vạch hoặc loại pipette thể tích có bầu ở giữa để chỉ thể tích dd bên trong

o Đầu trên pipette có vạch nhám: thổi giọt cuối cùng (không có vạch nhám thì không thổi)

o Dùng ball cao su để hút

o Khi hút để pipette thẳng đứng, dùng NGÓN TRỎ điều chỉnh thể tích (ngón tay khô), để ống hút ngang tầm nhìn mắt

o Có 2 loại:

Trang 2

GÓC HỌC TẬP K46

▪ Pipette thường

▪ Micropipette:

• Hút chính xác 1 lượng dd rất nhỏ (ul)

• Điều chỉnh thể tích dd nhanh chóng, dễ dàng, ít sai số

• Dùng NGÓN CÁI điều chỉnh

- Bình nón (erlenmeyer)

- Ball cao su

- Một số dụng cụ khác: cọ ống nghiệm, lưới tráng amiant, phễu lọc, đũa khuấy, kẹp ống nghiệm

4 Nguyên tắc phương pháp đi quang

- Định luật cơ bản về sự hấp thu ánh sáng (ĐL Beer-Lambert)

o Chỉ đúng với chùm tia đơn sắc

o Mật độ quang tỷ lệ thuận với nồng độ dung dịch

o Những lớp chất có chiều dày đồng nhất trong những điều kiện khác như nhau, luôn luôn hấp thu 1 tỉ lệ như nhau của chùm tia rọi vào những lớp chất đó

- Phương pháp định lượng đo quang

o Chuyển chất X cần xác định nồng độ, không màu thành hợp chất có màu đặc biệt RX bằng thuốc thử thích hợp

Công thức: 𝐶 = 𝑂𝐷−𝑂𝐷𝑡𝑟ắ𝑛𝑔

𝑂𝐷𝑜− 𝑂𝐷𝑡𝑟ắ𝑛𝑔𝑥 𝐶𝑜

▪ 𝐶: Nồng độ ống thử

▪ 𝐶𝑜: Nồng độ ống chuẩn

▪ 𝑂𝐷: Mật độ quang ống thử (chứa chất cần đo)

▪ 𝑂𝐷𝑜: Mật độ quang ống chuẩn (chứa dd chuẩn)

▪ 𝑂𝐷𝑡𝑟ắ𝑛𝑔: Mật độ quang ống trắng (chứa thuốc thử)

5 Cách lấy và bảo quản mẫu bệnh phẩm

- Lấy mẫu máu

o Chất chống đông: heparin, natri citrat, natri oxalat

o Lấy buổi sáng sớm, nhịn đói 12h

o Cần giải thích để BN an tâm (TH XN phân tích các rối loạn thăng bằng kiềm toan, tránh gây tăng thông khí, dẫn đến kiềm hô hấp thì thông số định lượng bị sai lệch)

o Vị trí lấy máu: khuỷu tay

o Phân biệt máu toàn phần/huyết tương/huyết thanh:

▪ Máu có chứa chất chống đông gọi là máu toàn phần, ly tâm lấy phần dịch ở trên gọi

là huyết tương, trong huyết tương có chứa các yếu tố đông máu (chất chống đông chỉ lấy đi ion canxi) Máu không chứa chất chống đông→cục máu đông→ly tâm lấy phần dịch ở trên gọi là huyết thanh

o Bảo quản:

▪ Khoảng 4g ở nhiệt độ phòng

▪ Trên 1-2 ngày ở 2-8oC

▪ Giữ mẫu lâu hơn →để dưới 0oC

- Lấy nước tiểu

o XN định tính:

▪ Dùng nước tiểu bất kì thời gian nào, lấy nước tiểu giữa dòng

▪ TH đặc biệt:

• Viêm tiết niệu: lấy lúc ngủ dậy

• Nghi ngờ glucose niệu: lấy sau ăn 2h

• Urobilinogen: 14-16h

o XN định lượng:

▪ Thu góp nước tiểu 24h: đến giờ ấn định, bỏ lần đầu, lấy những lần sau đến hết giờ thứ 24, lấy 0,5l kèm các tài liệu liên quan (thông tin BN, thể tích nước tiểu 24h, chế

độ ăn, khối lượng nước uống, thuốc đã dùng, trạng thái hoạt động/nghỉ ngơi, chẩn đoán)

o Bảo quản:

Trang 3

GÓC HỌC TẬP K46

▪ Để ở 2-8oC trong vòng 3 ngày để phân tích hormon/nồng độ thuốc

▪ Để mẫu dưới 0oC trên 3 ngày

▪ Không nên dùng hóa chất để bảo quản

Bài 2 Hóa học, chuyển hóa glucid và các xét nghiệm chuẩn đoán, theo dõi bệnh đái tháo đường

Phản ứng

Molish

TN2 Phản ứng Fehling

TN3 Phản ứng màu Polysaccharid

TN4 Phản ứng định lượng Glucose trong huyết tương (Phương pháp Somogyi

Nelson)

TN5 Phản ứng tìm Glucose trong nước tiểu (Phương pháp Benedict)

Các loại

Glucid

đều cho

phức chất

màu tím

với dd

Naphtol

trong acid

sulfurid

đđ

Trong môi trường kiềm mạnh, các MS

ở dạng endiols không bền, dễ khử các kim loại nặng (𝐶𝑢2+, 𝐴𝑔+, 𝐻𝑔+), các nối đôi bị đứt tạo hh đường-acid

Các PS kết hợp với Iod tạo thành những phức hợp có màu khác nhau tùy độ lớn của phân tử

PS Tinh bột → xanh dương

Glycogen → đỏ nâu

- Phương pháp đo: điểm cuối

- Trong môi trường kiềm, đun nóng Glucose trong huyết tương phản ứng với dd 𝐶𝑢𝑆𝑂4 tạo thành 𝐶𝑢2𝑂 ↓ (đỏ gạch)

- 𝐶𝑢2𝑂 + Arsenomolybdat → Oxit molybdine (màu xanh)

Trong môi trường kiềm, đun nóng Glucose trong nước tiểu khử 𝐶𝑢2+ thành 𝐶𝑢+ tạo thành

𝐶𝑢2𝑂 ↓ (đỏ gạch)

Nhận biết

Glucid

- Nhận biết glucid

có tính khử

- Tìm Glucose trong nước tiểu

- Định lượng Glucose trong máu

Xét nghiệm amylose trong nước tiểu

Phản ứng bán định lượng (thông qua số lượng, màu sắc kết tủa, màu sắc

dd thuốc thử sau phản ứng→ ước tính lượng Glucose trong nước tiểu)

Quá trình định lượng gồm 2 giai đoạn: loại protein khỏi huyết tương và định lượng

Thuốc thử Fehling cũng được dùng để tìm Glucose trong nước tiểu nhưng kết quả chỉ mang tính định tính

𝑂𝐷𝑜𝑥𝐶𝑜

= 𝑂𝐷

𝑂𝐷𝑜𝑥10𝑥10

- Thuốc thử trong, màu lam → (-)

- Có ít tủa, thuốc thử vấy màu xanh lá→ (+),

- Tủa màu vàng sẫm→ (++),𝐶𝑔𝑙𝑢𝑐𝑜𝑠𝑒 5 − 10𝑔/

𝐿

- Tủa đỏ gạch→ (+++),𝐶𝑔𝑙𝑢𝑐𝑜𝑠𝑒 10 − 20𝑔/𝐿

- Tủa nâu đậm→ (++++),𝐶𝑔𝑙𝑢𝑐𝑜𝑠𝑒 > 20𝑔/𝐿

Trang 4

GÓC HỌC TẬP K46

- Bình thường: 75-110mg/dl,

khi lượng Glucose trong máu tăng vượt ngưỡng thận (180mg/dl) thì Glucose được bài tiết qua nước tiểu

- Thay đổi bệnh lý:

Tăng: sau ăn, basedow,

cường giáp, u não, viêm màng não, sang chấn sọ não, viêm tụy, đái tháo đường, u tủy thượng thận

Giảm: đói, xơ gan, thiểu

năng gan, cường tuyến tụy, nhược giáp

TN2 MS + Base → endiols -𝐶𝑢2+, 𝑡𝑜→ 𝐶𝑢+ + hỗn hợp đường-acid -(𝑂𝐻−)→ CuOH (màu vàng) → 𝐶𝑢2𝑂 ↓ (đỏ gạch)

Trang 5

GÓC HỌC TẬP K46

Bài 3 Chuyển hóa lipid và một số xét nghiệm liên quan đến bệnh lý tim mạch

N TN1 Phản ứng định

lượng Cholesteron trong

huyết thanh

TN2 Phản ứng định lượng Triglycerid trong huyết thanh

TN3 Phản ứng định lượng LDL-Cholesteron trong huyết thanh

(Định lượng trực tiếp)

TN4 Phản ứng định lượng HDL-Cholesteron trong huyết thanh

TN5 Phản ứng tìm thể Ceton trong nước tiểu

guyên tắ

c Phương pháp đo: điểm cuối

Trong môi trường kiềm, Sodium nitroprussiat tác dụng với Ceton cho phức màu tím

Tuyến tính tới nồng độ

750mg/dl

- Độ bền màu: 60 phút

- Độ tuyến tính: 9,74-1062mg/dl

- Hemoglobin>10g/l, bilirubin>40mg/dl ảnh hưởng kết quả

- Độ tuyến tính: 1,9-193mg/dl

- Hemoglobin>10g/l, bilirubin>40mg/dl, triglycerid>2000mg/dl ảnh hưởng kết quả

- Gồm 2 giai đoạn

- Độ tuyến tính:

1000mg/dl

LDL = Cholesteron – HDL-Cholesteron-𝑇𝑟𝑖𝑔𝑙𝑦𝑐𝑒𝑟𝑖𝑑

5 (mg/dl)

Trang 6

GÓC HỌC TẬP K46

- Bình thường:

150-260mg/dl

- Thay đổi bệnh lý:

Tăng: >260mg/dl

Tiên phát: bệnh tăng lipid

gia đình, Cholesteron toàn

phần có thể lên đến 8-10g/L

Thứ phát:

Bệnh gan: vàng da tắc mật,

viêm nhiễm độc, loạn

Glycogen gan

Bệnh thận: hội chứng thận

hư, viêm thận tăng ure,

lupus đỏ

Bệnh tụy: sau phẫu thuật

tụy, viêm tụy cấp-mãn, đái

tháo đường

Bệnh tuyến giáp: suy giáp

tiên-thứ phát, phù niêm do

thiếu iod

Rối loạn chuyển hóa lipid:

xơ vữa ĐM, tăng HA

Giảm: <150mg/dl

Thiếu dinh dưỡng: đói, suy

mòn, ung thư, GD cuối,

giảm hấp thu (tiêu chảy

mãn, cắt dạ dày, viêm tụy)

Gan bị tổn thương nặng do

hóa chất, thuốc, viêm (hoại

tử cấp, bán cấp)

Xơ gan GD cuối, cường

giáp-cận giáp, thiếu máu

mãn, điều trị bằng ACTH,

cortisol, thuốc lợi tiểu,

giảm Cholesteron toàn

phần tự phát do di truyền

(hiếm gặp)

- Bình thường:

150-200mg/dl

- Thay đổi bệnh lý:

Tăng: hội chứng tăng

lipid máu nguyên-thứ phát, xơ vữa ĐM, hội chứng thận hư, viêm tụy, suy gan, xơ gan do rượu

Nếu quá 11mmol/L có thể dẫn đến viêm tụy cấp tính

Giảm: xơ gan, bệnh

mạn tính, suy kiệt, cường tuyến giáp

- Bình thường:

Nam: 35,3-79,5mg/dl Nữ: 42-88mg/dl

- Tăng có tác dụng làm giảm nguy cơ xơ vữa

ĐM và bệnh mạch vành

- Giảm trong xơ vữa

ĐM, bệnh mạch vành, béo phì, hút thuốc lá

- Bình thường:

<130mg/dl

- Tăng trong nguy cơ xơ vữa

ĐM và bệnh mạch vành

- Bình thường:

không có thể ceton trong nước tiểu

- Nước tiểu trong các TH sau có thể ceton:

Đái tháo đường nặng/điều trị insulin không đủ liều → BN đe dọa

bị hôn mê Nhịn đói lâu ngày, nôn ói nhiều Vận động cơ nhiều, Cushing

TN1 Cholesteron este + 𝐻2𝑂 –Cholesteron esterase→ Cholesteron + Acid béo

Cholesteron + 𝑂2 –Cholesteron oxydase→ Cholestene-3-one + 𝐻2𝑂2

𝐻2𝑂2 + phenol + 4-aminophenazone –Peroxydase→ Quinoneimine (phức hợp màu hồng cánh sen) + 4𝐻2𝑂

TN2 Triglycerid + 3𝐻2𝑂 -Lipoproteinlipase→ Glycerol +3Acid béo

Glycerol + ATP -Glycerolkinase→ Glycerol-3-phosphate + ADP

Glycerol-3-phosphate + 𝑂2 -Glycerol-3-phosphate oxydase→ dihydroxyacetone phosphate + 𝐻2𝑂2

𝐻2𝑂2 + 4-aminoantipyrine + 4-chlorophenol -Peroxydase→ Quinonemin (phức hợp màu hồng cánh sen) + 𝐻2𝑂

TN3 HDL + LDL+VLDL+CM -PVS,PEGME→ HDL + (LDL+VLDL+CM)*PVS/PEGME

HDL -Cholesteron esterase, Cholesteron oxydase→ Acid béo + 𝐻2𝑂2

2𝐻2𝑂2 + 4AA +TODB -Peroxydase→ Quinone (phức hợp màu xanh tím) + 5𝐻2𝑂

TN4 GD1: HDL,VLDL,CM -Cholesteron esterase, Cholesteron oxydase→ Cholestenone + 𝐻2𝑂2

2𝐻2𝑂2 -Caltalase→ 2𝐻2𝑂 + 𝑂2

Trang 7

GÓC HỌC TẬP K46

GD2 LDL -Cholesteron esterase, Cholesteron oxydase→ Cholestenone + 𝐻2𝑂2

𝐻2𝑂2 + Chromogen -Peroxydase→ Quinone dye

TN5

- Acid béo thoái hóa theo con đường 𝛽 oxy hóa tạo ra những mẩu Acetyl CoA, xảy ra chủ yếu ở gan

- Một phần Acetyl CoA vào chu trình Krebs Trong điều kiện rối loạn chuyển hóa, Acetyl CoA có thể tích tụ lại tạo thành: acetoacetic acid, acid 𝛽 hydroxy butyric, aceton; 3 chất này có tên chung là Cetonic (thể Ceton)

- Thể Ceton trong máu gây hiện tượng nhiễm acid đồng thời kéo theo sự bài xuất các chất này qua nước tiểu

Ceton + Na nitroprussiat -𝑂𝐻−→ phức chất màu tím

Trang 8

GÓC HỌC TẬP K46

Bài 4 Chuyển hóa protid và một số xét nghiệm đánh giá chức năng thận

N TN1 Phản ứng định

lượng protein toàn phần

trong huyết thanh

(Phương pháp Biruet)

TN2 Phản ứng định lượng Acid uric TN3 Phản ứng định lượng Ure

TN4 Phản ứng định lượng Creatinin

- Phương pháp đo: điểm

cuối

- Trong môi trường kiềm,

protein huyết thanh phản

ứng với 𝐶𝑢2+ tạo thành

phức hợp màu tím hồng

- Cường độ màu tỉ lệ với

nồng độ Protein huyết thanh

- Phương pháp đo: điểm cuối bằng 2 phản ứng

- Phương pháp đo: động học 2 điểm bằng 2 phản ứng

- Sự giảm mật độ quang do NADH→NAD tỉ lệ thuận với nồng

độ Ure

- Phương pháp đo: động học 2 điểm

- Trong môi trường kiềm, Creatinin phản ứng với acid picric tạo phức hợp màu

- Độ bền màu: 15 phút, tránh ánh sáng mặt trời

- Độ tuyến tính: 0,49-25mg/dl

- Hemoglobin>1g/dl, bilirubin>40mg/dl, triglycerid>2g/dl ảnh hưởng kết quả

- Độ tuyến tính: 11,5-300mg/dl

- Hemoglobin>0,75g/dl, bilirubin>30mg/dl,

triglycerid>2g/dl ảnh hưởng kết quả

𝐶(g/L = 𝑂𝐷

tiểu trong 24h:

C (mg/24h) =

nước tiểu 24h x 0,01

- Độ thanh thải Creatinin (ml/phút): Creatinin clearance =

𝐶𝑐𝑟𝑒/𝑛𝑡 𝑥 𝒎𝒍 𝑛ướ𝑐 𝑡𝑖ể𝑢 24ℎ

𝐶𝑐𝑟𝑒/𝑚á𝑢𝑥1440

Trang 9

GÓC HỌC TẬP K46

- Bình thường: 60-80g/L

- Thay đổi sinh lý: tăng nhu

cầu protein (thai nghén, cho

con bú)

- Thay đổi bệnh lý:

Tăng: hội chứng mất nước

liên tục (nôn, tiêu chảy), sốt

kéo dài, bệnh đa u tủy, bệnh

Addison

Giảm: xơ gan, viêm gan,

hội chứng thận hư, mất máu

- Bình thường:

Huyết thanh/huyết tương:

Nam: 3,5-7,2mg/dl Nữ: 2,6-6,0mg/dl

Nước tiểu: 250-750mg/24h

- Bệnh lý: tăng

Nguyên phát: thống

phong (Gout)

Thứ phát:

Bệnh về máu (đa HC,

BC cấp, u hạch) Điều trị bằng tia X, chất

PX, chống chuyển hóa Bệnh thận: viêm thận mãn, suy thận

Ure là sản phẩm thoái hóa quan trọng nhất của Protein

- Bình thường:

Ure máu:

Người lớn: 17-43mg/dl Trẻ em: 1-3 tuổi (11-36mg/dl), 4-13 tuổi (15-36mg/dl), 14-19 tuổi (18-45mg/dl)

Ure nước tiểu: 26-43g/24h Ure máu/creatinin máu: 20-35

- Thay đổi sinh lý: chế độ ăn, tuổi

- Thay đổi bệnh lý:

Ure máu tăng:

Thận: cấp tính (viêm cầu thận cấp, viêm ống thận cấp do nhiễm độc/tai biến truyền nhầm nhóm máu, sốt vàng da chảy máu do xoắn khuẩn Leptospira gây hội chứng gan thận cấp), mãn tính (viêm thận mãn tính/suy thận)

Ngoài thận: ứ nước tiểu (chướng ngại tiết niệu: sỏi NQ, u tiền liệt tuyến)

Ure máu giảm: có thai, truyền

nước quá nhiều, tổn thương gan nặng, chế độ ăn thiếu protid lâu ngày

- Bình thường:

Creatinin máu:

Nam: 0,6-1,1mg/dl Nữ: 0,5-0,9mg/dl

Creatinin nước tiểu:

1000-1500mg/24h

Độ thanh thải Creatinin:

Nam: 98-156ml/phút Nữ: 95-160ml/phút

- Thay đổi bệnh lý: Creatinin máu tăng trong bệnh về thận (suy thận, viêm cầu thận cấp-mãn tính

TN2 Acid uric + 𝐻2𝑂 + 𝑂2 -Uricase→ Allantoin + 𝐶𝑂2 + 𝐻2𝑂2

2𝐻2𝑂2 + DHBS + 4AAP -Peroxydase→ Quinoneimine dye (phức hợp màu hồng cánh sen) + HCl + 4𝐻2𝑂

TN3 Ure + 𝐻2𝑂 -Urease→ 2𝑁𝐻4++ 𝐶𝑂32−

2𝑁𝐻4+ + 𝛼-KG + NADH -GLDH→ L-Glutamate + 𝑁𝐴𝐷+ + 𝐻2𝑂

TN4

- Trên đường thành lập các aa có sự tạo thành Creatin ở cơ

- Thường lượng Creatin tỉ lệ với khối cơ, khi thoái biến cho ra Creatinin và acid phosphoric

- Creatinin được đào thải ra ngoài bởi thận và lượng bài tiết mỗi ngày tương đối không thay đổi và không bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn

- ĐỊnh lượng Creatinin trong máu và nước tiểu có giá trị trong việc thăm dò chức năng lọc cầu thận

Creatinin + Acid picric -𝑂𝐻−→ Creatinin-picrate complex (màu vàng cam)

- Creatinin là thành phần đạm trong máu ổn định nhất thường được sử dụng song song với xét nghiệm ure để theo dõi các

bệnh lí về thận

TN5 Sử dụng giấy nhúng nước tiểu 3 thông

số

TN6 Tổng phân tích nước tiểu (sử dụng giấy nhúng

nước tiểu 10 thông số)

Các thông

số pH-Glucose-Protein

Glucose-Bilirubin-cetone-Tỉ trọng máu-pH-Protein-Urobilinogen-Nitrite-Bạch cầu

Trang 10

GÓC HỌC TẬP K46

Nguyên

tắc/Chỉ định

Chẩn đoán, theo dõi bệnh đái tháo đường, các bệnh liên quan đến thận và đường tiết niệu

Xét nghiệm tình trạng chuyển hóa đường, chức năng gan, thận, thăng bằng toan kiềm, sự nhiễm trùng tiết niệu

Cách dùng

- Nước tiểu mới, lắc đều, không quay li tâm

- Đọc kết quả sau 60s

- Sau 2 phút, độ đậm màu phản ứng không còn chính xác

- Máy quang phổ kế đo bán định lượng

- Nước tiểu mới, lắc đều, không quay li tâm

Xác định kết

quả

- pH: vàng cam→xanh lá (5-9)

- Glucose: xanh lam (-)→nâu (+), nâu càng đậm→nồng độ đường càng cao

Yếu/âm giả: tỉ trọng nước tiểu cao, nồng độ ceton cao, BN dùng nhiều vitamin C

Dương giả: dụng cụ lẫn chất sát trùng (Javel,

xà phòng)

- Protein: vàng nhạt (-)→xanh lá (+) Dương giả: pH nước tiểu kiềm, nước tiểu BN

bị đục, dụng cụ chứa acetat amonium, sau khi dùng Quinin

- Glucose: test xảy ra nhờ 2 enzym: glucose oxydase và

peroxydase, không bị ảnh hưởng bởi tỉ trọng, pH, ceton

Tạo thành phức màu: xanh→nâu

- Bilirubin: test xảy ra dựa trên sự kết hợp của bilirubin

với diazotized dicloroanilin trong môi trường acid mạnh

- Ceton: phản ứng giữa acetoacetic acid với nitroprusside cho màu hồng

- Tỉ trọng: sự có mặt của cation, các proton được giải

phóng tạo sự thay đổi màu chất chỉ thị bromothymol từ xanh da trời→xanh lá cây→vàng

- Máu: hoạt động của hemoglobin giống như peroxydase

phân giải diisopropylbenzen dihydroperoxide Màu thay

đổi từ cam→xanh lá

- pH: dựa trên sự có mặt của 2 chất chỉ thị màu đỏ methyl

và xanh bromothymol Màu thay đổi từ cam vàng→xanh

- Protein: sự thay đổi nồng độ protein phụ thuộc vào chất chỉ thị pH, xanh lá→protein(+)

- Urobilinogen: muối diazonium phản ứng tức thì với urobilinogen tạo nên 1 chất azo màu đỏ, màu nhạt hơn

nồng độ bình thường 1mg%

- Nitrite: phát hiện gián tiếp sự có mặt của VK tạo nên nitrite bằng sự đổi màu từ hồng→đỏ (hồng nhạt→VK(+))

- Bạch cầu: thể hiện sự có mặt men esterase có trong bạch

cầu hạt tác dụng thủy phân muối este của indoxyl, indoxyl

phản ứng với muối diazonium tạo sản phẩm màu tím Biện luận

- pH bình thường:

Có tính acid yếu (5-6), có thể thay đổi (4-8),

<4: toan mạnh, >8: kiềm mạnh Thấp nhất lúc sáng sớm chưa ăn Cao nhất sau các bữa ăn

- Protein bình thường:

Chứa 1 lượng nhỏ albumin và globulin (nồng

độ thấp, không đủ tạo ra phản ứng (+), Khi XN nước tiểu cần được cô đặc, lấy nước tiểu lần đi tiểu đầu tiên buổi sáng sớm

Độ nhạy: 10-15mg/dl

- Glucose bình thường:

Không có trong nước tiểu, nếu đường huyết tăng vượt ngưỡng thận/hấp thu đường của thận

bị giảm→Glucose xuất hiện trong nước tiểu (đái tháo đường, stress, viêm tụy cấp, Cushing, sau gây mê)

Độ nhạy: 100mg/dl

Độ đặc hiệu: Glucose

TN6 Độ nhạy của các vùng thử

Bilirubin 0,4-0,8 mg/dl

Bạch cầu 5-15 tế bào/𝜇𝐿

Ngày đăng: 08/01/2023, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w