Thực tập Vi Sinh Y Cần Thơ chi tiết, đầy đủ hình ảnh CTUMPThực tập Vi Sinh Y Cần Thơ chi tiết, đầy đủ hình ảnh CTUMPThực tập Vi Sinh Y Cần Thơ chi tiết, đầy đủ hình ảnh CTUMPThực tập Vi Sinh Y Cần Thơ chi tiết, đầy đủ hình ảnh CTUMPThực tập Vi Sinh Y Cần Thơ chi tiết, đầy đủ hình ảnh CTUMP
Trang 1Vòng cấy-Kim cấy: làm bằng kim loại Platin hoặc chrome, thường sử dụng vòng cấy 10 micromet, cấy định lượng thì khoảng 1 micromet, cầm nghiêng 45 độ đưa vào tâm ngọn lửa đèn cồn, tránh vi khuẩn bắn
ra xung quanh => Dùng để lấy vi khuẩn
Hộp Petri: các môi trường cấy được cho vào hộp
Ống nghiệm: nắp ống nghiệm được cặp ở ngón tay út vào lòng bàn tay, mở ống nghiệp phải nghiêng một góc 45o, lấy vi khuẩn phải thực hiện gần đèn cồn
Kính hiển vi quang học
*Độ chiết xuất: là một đơn vị đo lường tốc độ tương đối của ánh sáng khi nó đi xuyên qua một vật chất
Bài 2: PHƯƠNG PHÁP NHUỘM GRAM
Bác sĩ sẽ chỉ định khi bác sĩ muốn sử dụng thuốc điều trị theo kinh nghiệm của bác sĩ khi chẩn đoán cần cho thuốc liền
Kiến thức cần nắm
Nguyên tắc: chất cồn tẩy được màu
tím của vi khuẩn gram âm
Làm phết => Gentian (10s) => Rửa nước => DD
lugol (20s, giúp VK giữ màu)=> Rửa cồn 95o (5s,
tẩy màu VK gram âm) => Rửa nước => Đỏ
safranin (10s, VK gram âm bắt màu)=> Rửa nước
=> Thấm khô => Quan sát dưới vật kính X100
Trang 2Ý nghĩa:
+Kết quả chung cuộc sớm
+Kết quả gợi ý
+Kết quả tin cậy để nuôi cấy, phân lập
+Mẫu không cần khảo sát trực tiếp
Đọc kết quả :
Màu sắc Gram âm: đỏ
Gram dương: tím Cách sắp xếp Đơn
Đôi => Song cầu Chùm
Chuỗi
Đơn Đôi Dây Đám
Song cầu gram âm hình hạt đậu Song cầu gram dương hình mũi giáo
Liên cầu khuẩn,Gram dương,Xếp thành chuỗi
Song cầu=> Hình mũi giáo, Gram dương, Xếp đôi
Trang 3
Bài 3: PHƯƠNG PHÁP NHUỘM KHÁNG ACID (phương pháp nhuộm Ziehl-Neelsen)
Phương pháp này dành riêng cho một loại trực khuẩn mà ta không thể phân biệt là Gram âm hay Gram
dương => Xét nghiệm thường quy căn bệnh lao (hoặc phong), còn gọi là PP AFB
Kiến thức cần nắm
Mycobateria: trực khuẩn dài, mãnh, phân nhánh hoặc dạng sợi
Vỏ tế bào có 1 lớp dày => 40% lipid => Không ăn màu bất kì thuốc nhuộm nào hết, kháng lại sự xâm
nhập của phẩm nhuộm=> Vỏ lipid sẽ bị giãn nở bởi nhiệt độ
Ăn màu rất chắc với carbonfuchsin (5-10p) hoặc đun nóng và không tẩy màu được
Bệnh phẩm: mẫu đàm (bao gồm: VK thường trú, VK gây bệnh, VK lao, tế bào niêm mạc đường hô hấp=>
tế bào trụ, tế bào niêm mạc miệng => tế bào vẩy, tế bào bạch cầu, nấm) => lao phổi (5ml)
Thuốc nhuộm:
+Carbonfuchsin (đỏ hồng)
+Xanh methylen (màu nền)
+DD cồn-acid (cồn 70o và acid chlohydric 3%) (tẩy
màu)
Thực hiện: phủ carbonfuchsin => hơ lam đến bốc hơi
(10s) => hơ 3 lần => rửa nước để lớp sáp đông lại =>
Tầy màu bằng dd cồn acid => Rửa nước => Phủ
xanh methylen (1p)=> Rửa => Thấm khô
Kết quả (Là BS phải đọc được KQ):
-Trả lời: có hay không AFB
+TH âm tính: chưa chắc chắn bệnh nhân không mắc bệnh
Trực khuẩn, Gram âm + Gram dương, Xếp rải
rác
(Cầu khuẩn, Gram dương, Xếp thành chùm) + (Trực khuẩn, Gram âm, Xếp rải rác “đơn, đôi, đám”)
Trang 4+TH dương tính: chắc chắn bệnh
*Dấu (+) biểu hiện mức độ lây lan trong cộng đồng
-Một XN có độ đặc hiệu cao, khi (+) => Chắc chắn là
mắc bệnh
-Một XN có độ nhạy thấp, khi (-) => Quá bình thường
-Độ nhạy là trong 100 người mắc bệnh, bao nhiêu người
được xác định là (+)
-Độ đặc hiệu là trong 100 người không mắc bệnh, bao
nhiêu người được xác định là (-)
XN tìm AFB đàm có độ nhạy rất thấp, độ đặc hiệu rất cao, có nghĩa là kết quả (-) rất cao, kết quả (+) rất thấp, một khi BN (+) thì chắc chắn bệnh nhân mắc bệnh
Khi thi: Chỉ có thể quan sát được ở một quang trường nên không xđ được mức độ (+) => Chỉ cần trả lời
có hay không có trực khuẩn kháng acid
+Nếu có trực khuẩn dài, mảnh, bắt màu đỏ trên nền xanh thì : có trực khuẩn kháng acid
+Không có: Không tìm thấy trực khuẩn kháng acid
Hình ảnh trực khuẩn kháng acid sau thời gian bệnh nhân sử dụng
phác đồ điều trị bệnh => Đứt đoạn trực khuẩn
Trang 5
Bài 4: PHÂN LẬP VI KHUẨN
Khi bệnh nhân mắc căn bệnh nhiễm trùng đến với bác sĩ => Cần nuôi cấy, phân lập vi khuẩn, định danh
vi khuẩn và lập kháng sinh đồ
Kiến thức cần nắm
Nguyên tắc: Phân lập vi khuẩn là tách rời VK từ một hỗn hợp dựa trên nguyên tắc làm cạn dần mầm cấy
(áp dụng phương pháp cấy vạch ba chiều)
Môi trường: thạch agar NA (trong TH đối với VK khó mọc: bỏ vào hộp thạch 5% máu cừu hoặc ngựa)
Phương pháp cấy:
-Chia hột thạch thành 4 phần, khử trùng vòng cấy
-Cấy lần 1: Vùng 1,2; 1/3 đường kính => Đốt vòng cấy, để nguội
-Cấy lần 2: Vùng 2,3; 1/3 đường kính => Đốt vòng cấy, để nguội
-Cấy lần 3: vùng 3,4, S còn lại
(Hình ảnh nhìn thấy chỉ là cặn thuốc nhuộm)
Trang 6-Đặt ngược hộp thạch, ủ 37o, 18-24h
Khi thi
-Đọc kết quả: Có bao nhiêu loại khúm hoặc bao
nhiêu loại khuẩn lạc? (Lưu ý: Khi xét về kích thước
có bao nhiêu loại VK phải xét trên cùng một đường
cấy, không xét trên 2 đường cấy riêng biệt do tùy
vào mật độ và chất dinh dưỡng => Ảnh hưởng đến
kích thước của VK ở 2 đường cấy khác nhau)
(Đường cấy thứ nhất có vị trí
VK màu vàng là do lượng đường lactose tại đó ít nên VK chưa kịp lên men
Trang 7
(Khi chọn tác nhân gây bệnh thì có 1 loại khuẩn lạc) Thi sẽ ít gặp 3 loại
Trang 8-Đĩa giấy tẩm kháng sinh => Khuếch tán => Vòng vô khuẩn
-Đường kính vòng vô khuẩn phản ánh mức độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh
Vật liệu
-Đĩa kháng sinh: ĐK = 6mm Bảo quản bằng ống chứa chất chống ấm to -4o
C, chuẩn bị thử nghiệm lấy
ra ở 2-8oC, chuẩn bị làm để ở nhiệt độ phòng từ 1-2h
*Tiêu chuẩn lựa chọn kháng sinh:
+Đại diện cho nhóm cùng phổ tác dụng
+Tùy thuộc vào loại VK
+Tùy thuộc vào vị trí nhiễm khuẩn
+Chính sách sử dụng kháng sinh từng vùng
-Môi trường: MHA; MHA có trộn máu; pH 7,2-7,4; dung dịch chuẩn độ đục là BaSO42H2O (McFaland 0,5) 108 CFU/ml
-Mầm cấy:thuần nhất, lấy từ khuẩn lạc sau khi ủ 18-24h (3-4 khúm), 108 CFU/ml
-Vi khuẩn kiếm chứng:
+Chưa có biểu hiện kháng thuốc
+Kiếm tra chất lượng môi trường và đĩa kháng sinh
+Thực hiện // với thử nghiệm KSĐ trên VK phân lập từ bệnh nhân
+Các VK thường sử dụng: ATCC
Trang 9Thực hiện: Dùng tampon vô khuẩn trải VK đều trên hộp thạch MHA => Đặt các đĩa kháng sinh lên => U
-Dựa vào sự tương quan giữa nồng độ kháng sinh và sự tăng trưởng của VK để xác định độ nhạy cảm của
VK đối với kháng sinh
Trang 10-Xác định được nồng độ ức chế tối thiểu của kháng sinh đối với VK (MIC: minimal ihibitory concentration) (~ nồng độ kháng sinh thấp nhất mà VK bị ức chế)
Khi thi: đọc ống MIC
*Ống trong cuối cùng là ống có nồng độ kháng sinh
thấp nhất còn có khả năng ức chế được vi khuẩn (xác
định MIC không đồng nghĩa chúng ta có thế xác định
được vi khuẩn kháng hay không kháng thuốc)
Chú ý:
+Trong trường hợp tất cả các ống đều trong thì đồng
nghĩa với việc kháng sinh pha loãng vẫn đang còn cao,
phải pha loãng thấp dần hơn nữa
+Trong trường hợp tất cả các ống đều đục là do kháng
sinh đang pha loãng có nồng độ thấp
Trang 11Phương pháp E-test:
Nguyên tắc:
-Là phương pháp khuếch tán trong thạch cải tiến
-Cho kết quả định lượng (MIC)
Ý nghĩa của phương pháp tìm MIC (Pha loãng liên tiếp + E-test):
-Kết quả định lượng
-MIC<Nồng độ KS trong dịch cơ thể => Nhạy cảm
-MIC Nồng độ KS trong dịch cơ thể => Đề kháng (~ VK đòi hỏi nồng độ lớn hơn mới diệt được nhưng
trong điều trị thì nồng độ KS trong cơ thể chỉ đạt ở một mức nhất định)
-Dựa vào MIC để điều chỉnh liều
BÀI 6: VI KHUẨN ĐƯỜNG RUỘT (Enterobacteriaceae)
Kiến thức cần nắm
Đặc điểm chung: Họ enterobacteriacea đều phải có tất cả các tính chất này:
-Nhuộm Gram: Trực khuẩn gram âm
-Đa số di động (Trừ Shigella, Klebsiella, Yersinia)
-Mọc trên các môi trường nuôi cấy thông thường
-Hiếu kỵ khí tùy nghi
-Lên men Glucose
Trang 12Môi trường:
-Mtr chuyên chở (Carry-Blair): lưu giữ bệnh phầm, ít dinh dưỡng, VK không tăng sinh (VKĐR=> mt
Cary-Blair)
-Mtr phong phú: giàu dinh dưỡng, VK tăng sinh (VD:mtr GN (Gram Negative), Selenite F broth, BHI)
-Mtr phân lập (tách rời): phân lập => Chọn khuẩn lạc
+Không chọn lọc: NA, BA (Tất cả các dạng VK đều có khả năng mọc được)
+Chọn lọc: Ít: MC, EMB
Vừa: SS
Cao: Bismuth salfite agar, Brilliant green agar
+Môi trường phân biệt (nhận biết): MC, EMB, SS, BA
*Làm sao để phân biệt được đâu là VK gây bệnh? Đâu là VK thường trú? Trong môi trường phân lập,
người ta cho thêm đường Latose vào, những VK nào lên men đường latose sẽ là VK thường trú (xuất hiện
khúm màu hồng hoặc màu tím than), những VK nào không lên men đường latose sẽ là VK gây bệnh
-Môi trường khảo sát tính chất sinh vật hóa học: giúp phát hiện đặc tính sinh vật hóa học của vi khuẩn =>
Định danh được vi khuẩn (VD: KIA, SIM, Citrate, Ure, MR-VP)
Khi thi (Học 3 môi trường phân lập + 5 môi trường sinh hóa): Nắm được ý nghĩa, thành phần, kỹ thuật và
=> Khuẩn lạc lên men lactose có màu đỏ
-Muối mật -Crystal violet
=> Ức chế VK gram dương
-Cấy vạch ba chiều -Cấy định lượng (pha loãng nhiều lần)
=> Khuẩn lạc E.Coli có màu tím than, óng ánh kim loại
-Methylene Blue => Ức chế VK Gram dương
-Cấy vạch ba chiều -Cấy định lượng
-Phân lập VK Gram âm -Phát hiện VK E.Coli
-Bao nhiêu loại khúm?
-Ánh kim loại: , nếu xuất hiện ván mực trên bề mặt khúm thì (+), còn không thì (-)
SS (Shigella,
Salmonella)
*Vừa
-Lactose -Chất chỉ thị màu: đỏ trung tính =>
khuẩn lạc lên men latose có màu đỏ -Muối mật=> UC VK Gram dương -Brilliant Green => ức chế
Coliform -Ferric Citrate => H2S (FeS: màu đen
-Cấy vạch ba chiều -Cấy định lượng
-Khảo sát Shigella và Salmonella -Khảo sát VK Gram âm
-Bao nhiêu loại khúm? -Lactose{
Trang 13
Hình ảnh:
Trang 14
Choose the correct answer:
1 E.coli không có tính chất nào trong họ VK đường ruột:
A Trực khuẩn gram âm
2 Salmonella có hình thái cấu trúc nào sau đây
A Trực khuẩn gram âm ()
B Trực khuẩn gram dương
C Cầu khuẩn gram âm
D Cầu khuẩn gram dương
3 Trong bốn loại VKĐR sau, loại nào có khả năng chuyển động?
A Klebsiela
Trang 157 Môi trường nào sau đây là môi trường phân lập chọn lọc mức độ cao?
A Brilliant Green Agar ()
Trang 16 Môi trường không quyết định cách cấy, mẫu bệnh phẩm mới quyết định cách cấy
16 Môi trường SS đọc bao nhiêu thông tin?
KIA (mtr đặc) -Glucose/ Latose=1/10
-Chỉ thị màu: Đỏ phenol -H2S
-Gas
Đâm thẳng tới đáy ống nghiệm=> Cấy zig zag, nhiệt độ
37oC, 18-24h
Khảo sát Glucose (đứng), Lactose (nghiêng), H2S (đen), Gas (bọt)
-Glucose (đứng){
-Lactose(nghiêng){
(Sulfurhydro-Indol-Motility)
(mtr bán lỏng)
-Sinh H2S=> Đen -Di động => Đục lan ra ngoài đường cấy
-Tryptophan => Indol (+Kovac’s
=> màu đỏ) +A.pyruvic
Cấy 2/3 thạch -Phát hiện VK H2S
-Khảo sát sự di động của VK -Sinh men Tryptophase
-Di động{
Citrate (mtr
đặc) -Muối citrate -Chỉ thị màu: bromothymol blue
-Xanh lá cây (pH=6,9) => Xanh dương (pH=7,6)
dụng carbron làm nguồn năng lượng duy nhất
-Citrate{
(Chỉ cần là có màu xanh dương=> (+)) Ure (mtr lỏng) -Chất chỉ thị màu: Đỏ phenol
Ure=>NH3(+H2O=NH4OH)+CO2 -Đỏ nhạt (pH=6,8) => Đỏ cánh sen (pH=8,1)
Lấy khuẩn lạc bỏ vào môi trường Khảo sát VK tiết được men Urease -Ure{
Trang 17
VP:
Glucose=>Acetymethycarbinol=>
Diacetyl (+ -napthol)=>Hợp chất màu đỏ
-KOH dùng để thử lại bằng cách trung hòa hợp chất đã đổ methy red
Khảo sát VK sinh acid lactic
Vi khuẩn chỉ đi một trong 2 con đường (hoặc MR hoặc VP)
VP{ Hoặc MR(+), VP(-) Hoặc MR(-), VP(+)
Đọc kết quả:
Trang 19
Choose the correct answer:
1 Môi trường nào sau đây sẽ cấy thẳng xuống đáy ống nghiệm?
Trang 20B Đỏ phenol
C Bromothymol Blue ()
D Promo Methylene Blue
6 Chỉ thị màu trong môi trường Ure là:
Trang 21A KIA
B SIM ()
C Citrate
D Ure
*Quy triình định danh VK: Bệnh phẩm => Cấy phân lập (MC, EMB, SS) => Chọn khúm, nhuộm gram
=> Thử nghiệm sinh hóa => Cấy vào mtr sinh hóa => Định danh, lập KSĐ
-Một số loại VK sinh hemolysin làm ly giải hồng cầu
-Steptococci gây ly giải hồng cầu hoàn toàn (tiêu huyết ) hoặc không hoàn toàn (tiêu huyết ) -Quan sát trên môi trường Blood Agar
Đọc kết quả:
Trang 222 Thử nghiệm Catalase (Không thử nghiệm được trên môi trường thạch máu=> Gây (+) giả) Nguyên tắc:
2H2O2 2H2O +O2 (sủi bọt) (pư do men Catalase thủy phân)
-Men catalase chỉ có ở tụ cầu, dùng để phân biệt tụ cầu với liê ncầu và phế cầu
Đọc kết quả:
Tiêu huyết 𝛽 (tiêu huyết hoàn toàn)
Hồng cầu bị ly giải hoàn toàn, tạo nên vòng tiêu huyết sáng
Hồng cầu bị ly giải không hoàn toàn, tạo nên vòng tiêu
huyết mờ, hơi ánh lên màu xanh, vàng
Không tạo vòng tiêu huyết
Trang 233 Thử nghiệm Coagulase: dùng để định danh tụ cầu vàng (phân biệt S.aureus với các Staphylococci khác)
Nguyên tắc:
-Coagulase gây đông huyết tương
-Coagulase hiện diện dưới 2 dạng:
Trang 24-S aureus có khả năng lên men đường mannitol trên mtr MSA, acid sinh ra sẽ làm đổi màu môi trường từ đỏ sang vàng
-Môi trường MSA (Mannitol Salt Agar): NaCl 7,5%, Mannitol, Chất chỉ thị màu đỏ phenol Đọc kết quả:
5 Thử nghiệm Taxo A
Nguyên tắc: Streptococcus tiêu huyết nhóm A
(S.pyogennes) nhạy cảm với bacitracin => Phân biệt
Streptococcus tiêu huyết nhóm A với các
Streptococcus thuộc nhóm khác
Đọc kết quả:
6 Thử nghiệm Taxo P
Nguyên tắc:Pneumococci nhạy cảm với Optochin=>
Phân biệt Pneumococcus với các Streptococcus tiêu
Trang 258 Thử nghiệm CAMP
Nguyên tắc: Streptococci nhóm B tiết ra yếu tố
CAMP có tác dụng hiệp đồng tiêu huyết với
-hemolysin của S.aureus
Trang 2610 Thử nghiệm tan trong muối mật
Đọc kết quả:
11 Thử nghiệm ASLO
Nguyên tắc:
-Độc tố Streptolysin O của liên cầu gây ly giải hồng cầu
-Kháng thể ASLO có khả năng trung hòa độc tố streptolysin O, do đó hồng cầu không bị ly giải -Thử nghiệm ASLO xác định hiệu giá Kháng thể ASLO trong huyết thanh bệnh nhân
-Pneumococcus gây bệnh có lớp vỏ nang bên ngoài tế bào
-Lớp vỏ này sẽ phồng to ra khi gặp kháng thế tương ứng
Đọc kết quả:
Trang 27Cầu khuẩn
*Staphylococci (Tụ Cầu Khuẩn):
Đặc điểm:
-Cầu khuẩn Gram dương (+), chùm nho
-Môi trường nuôi cấy thông thường
-Mọc được NaCl 7,5% (tính chất mà nhóm cầu khuẩn gram dương khác không có) -30 loại, thường gặp là: S.aureus, S.epidermidis, S.saprophyticus,
Tính chất sinh hóa:
-Gây tiêu huyết (tiết hemolysin) hoặc không tiêu huyết trên môi trường BA -Thử nghiệm Calase (+), phân biệt với liên cầu, phế cầu
-Mọc được trên môi trường MSA (NaCl 7,5%)
*Streptococci (Liên Cầu Khuẩn)
-Cầu khuẩn Gram dương (+), xếp thành chuỗi
-Môi trường nuôi cấy giàu dinh dưỡng
-Mọc ở khí trường 5-10% CO2 (ủ bình nến)
-Gây tiêu huyết , tùy VK trên môi trường BA
Trang 28*Pneumococci (Phế cầu khuẩn)
-Cầu khuẩn gram dương (+), hình ngọn nến, xếp đôi -Môi trường nuôi cấy giàu dinh dưỡng
-Mọc ở khí trường 5-10% CO2 (ủ bình nến)
-Tiêu huyết trên môi trường BA
*Song cầu Gram âm (Neisseria)
Trang 29-Gram âm (-), hạt coffee, đứng thành đôi, mặt lõm
quay vào nhau
-Môi trường nuôi cấy giàu dinh dưỡng
-Mọc ở khí trường 5-10% CO2
Tính chất sinh hóa:
Oxidase (+)
Calalase (+)
Test lên men đường nhanh
BÀI 8: THỬ NGHIỆM HUYẾT THANH HỌC CHẨN ĐOÁN BỆNH GIANG MAI
Xoắn khuẩn:
-Borrelia: B recurrentis => Sốt hồi quy
-Treponema: T pallidum => Bệnh giang mai
-Leptospira => Bệnh leptospira
Kiến thức bổ sung về bệnh giang mai:
-Tác nhân: Xoắn khuẩn Treponema pallidum, phân lập 1905
+Hình sóng sin
+Chuyển động xoay tròn
+Không nuôi cấy được
-Gồm: