1. Trang chủ
  2. » Tất cả

thø hai, ngµy 15 th¸ng 3 n¨m 2010

41 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tranh Làng Hồ
Trường học Trường Tiểu Học Vinh Xuân
Thể loại Bài đọc
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 468,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thø hai, ngµy 15 th¸ng 3 n¨m 2010 Trường tiểu học Vinh Xuân 2021 2022 TUẦN 27 Thứ hai ngày 21 tháng 02 năm 2022 Tập đọc TRANH LÀNG HỒ I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Hiểu ý nghĩa Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ là[.]

Trang 1

TUẦN 27 Thứ hai ngày 21 tháng 02 năm 2022

Tập đọc

TRANH LÀNG HỒ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những

bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.

- Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyếtvấn đề và sáng tạo

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Phẩm chất: GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền

của văn hoá dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Đồ dùng

- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động mở đầu:(5 phút)

- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc

đoạn 1 bài Hội thổi cơm thi ở Đồng

Vân và trả lời câu hỏi về nội dung của

* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới

- Đọc đúng các từ khó trong bài

* Cách tiến hành:

- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm

chia đoạn

- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm

lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết

+ Đ3: Kĩ thuật tranh hết bài

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kếthợp luyện đọc từ khó

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kếthợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó

Trang 2

2.2 Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)

* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo

ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

* Cách tiến hành:

-HS thảo luận nhóm để trả lời các

câu hỏi:

+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ

lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày

của làng quê Việt Nam ?

+ Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ

có gì đặc biệt ?

+ Vì sao tác giả biết ơn những người

nghệ sĩ dân gian làng Hồ ?

- Nêu nội dung bài

* KL: Yêu mến cuộc đời và quê

hương, những nghệ sĩ dân gian làng

Hồ đã tạo nên những bức tranh có nội

dung rất sinh động, vui tươi kĩ thuật

làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế

các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc

văn hóa Việt Nam Những người tạo

nên các bức tranh đó xứng đáng với

tên gọi trân trọng – những người nghệ

sĩ tạo hình của nhân dân.

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài

và TLCH+ Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa,tranh tố nữ

+ Màu đen không pha bằng thuốc màluyện bằng bột than của rơm bếp, cóichiếu, lá tre mùa thu Màu trắng điệplàm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp,nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn

+ Vì những người nghệ sĩ dân gian làng

Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rấtsinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và tươivui

- Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo

ra những tác phẩm văn hoá truyền thốngđặc sắc của DT và nhắn nhủ mọi ngờihãy quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổtruyền của văn hoá dân tộc

3 Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)

* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào

* Cách tiến hành:

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài

- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài

-Vì sao cần đọc như vậy?

- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3:

+ GV đưa ra đoạn văn 3

+ Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn - HS nhắc lại

Trang 3

- Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có

- Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em.

- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày.

- Yêu HB, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả

năng do nhà trường, địa phương tổ chức

- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực

thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống Thể hiện trách nhiệm

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàmthoại

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, thảo luận, quan sát, đàmthoại

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

* Mục tiêu: Nêu được những điều tốt đẹp do HB đem lại cho trẻ em; Nêu được

các biểu hiện của HB trong cuộc sống hàng ngày; Yêu HB, tích cực tham gia các

HĐ bảo vệ HB phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức

* Cách tiến hành:

* Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu

đã sưu tầm (BT4 SGK)

- Cho HS hoạt động nhóm

- Cho HS giới thiệu trước lớp các tranh

ảnh đã sưu tầm về hoạt động bảo vệ

hoà bình

- GV nhận xét và KL: Thiếu nhi và

nhân dân ta cũng như các nước đã tiến

hành nhiều hoạt động bảo vệ hoà bình,

- HS giới thiệu những bức tranh đãđược sưu tầm trong nhóm, trước lớp

Trang 4

chống chiến tranh.

* Hoạt động 2:Vẽ cây hoà bình

- GV cho HS làm việc theo 4 nhóm

- GV cho HS trưng bày sản phẩm

- GV cho HS giới thiệu

- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

- HS làm bài 1, bài 2 , bài 3

và phương tiện toán học

- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận

khi làm bài, yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Đồ dùng

- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm

- Học sinh: Vở, SGK

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động mở đầu:(5phút)

Trang 5

- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện"

nêu quy tắc và công thức tính vận tốc

- Biết tính vận tốc của chuyển động đều

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

- HS làm bài 1, bài 2 , bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong

SGK, chia sẻ yêu cầu bài toán:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Cho 1 HS làm vở

- GV nhận xét HS

Bài 3: HĐ cá nhân

- Yêu HS đọc đề bài toán

- Cho HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả

- GV cùng HS nhận xét bài làm trên

bảng

- Chốt lời giải đúng

Bài tập chờ

- HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe

- HS thảo luận cặp đôi+ Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chiacho thời gian cần để đà điểu chạy hết quãngđường đó

- HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa

bài, chia sẻ kết quả

- Lớp theo dõi, nhận xét

Bài giảiVận tốc chạy của đà điểu là:

5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số: 1050 m/phút

- 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán

+ Bài tập cho quãng đường và thời gian, yêucầu chúng ta tìm vận tốc

- HS làm vở, chia sẻ kết quả

V 32,5km/ giờ 49km/giờ 35m/giây

- HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề bài trong SGK

- HS chữa bài, chia sẻ kết quả

Bài giảiQuãng dường người đó đi bằng ô tô là:

25 – 5 = 20 (km)Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ

Vận tốc của ô tô là:

20 : 0,5 = 40 (km/giờ)Đáp số: 40km/giờ

Trang 6

Bài 4: HĐ cá nhân

- Cho HS đọc bài và tự làm bài

- GV giúp đỡ HS khi cần thiết

- HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên

Bài giảiThời gian đi của ca nô là:

7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút

1 giờ 15 phút = 1,25 giờVận tốc của ca nô là:

30 : 1,25 = 24(km/giờ) Đáp số: 24 km/giờ

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)

- Cho HS giải bài toán sau:

Một người đi xe đạp trên quãng

đường dài 25km hết 1 giờ 40 phút.

Tính vận tốc của người đó ?

- HS giải GiảiĐổi 1 giờ 40 phút = 1

3

2 giờ =

3

5 giờVận tốc của người đó là:

25 :

3

5 = 15 ( km/giờ)

ĐS : 15 km/giờ

- Chia sẻ với mọi người cách tính vận

tốc của chuyển động khi biết quãng

đường và thời gian

+ ý nghĩa Hiệp định Pa - ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạođiều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn

- HS năng khiếu: Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa - ri về chấm dứt chiếntranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam: thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc trongnăm 1972

- Thuật lại được diễn biến kí kết hiệp định Pa-ri.

- GD tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc.

Trang 7

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Đồ dùng

- GV: Ảnh tư liệu, hình minh hoạ SGK

- HS: SGK, vở

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động mở đầu:(5phút)

- Cho HS chơi trò chơi "Hỏi nhanh, đáp

đúng" : Tại sao Mĩ ném bom nhằm huỷ

diệt Hà Nội?(Mỗi HS chỉ nêu một

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)

* Mục tiêu: Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm dứt

chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam

* Cách tiến hành:

Hoạt động1: Vì sao Mĩ phải kí hiệp

định Pa- ri? Khung cảnh lễ kí hiệp

định Pa- ri

- Nêu nguyên nhân dẫn đến sự kéo dài

của hội nghị Pa-ri?

- Tại sao vào thời điểm sau năm 1972,

Mĩ phải kí hiệp định Pa- ri?

- Lễ kí hiệp định Pa-ri được diễn ra vào

thời gian nào, ở đâu?

- Trước kí hiệp định Pa- ri, ta đã có

hiệp định nào, ở đâu, bao giờ?

Hoạt động 2: Nội dung cơ bản và ý

nghĩa của hiệp định Pa- ri

- Hãy thuật lại diễn biến kí kết hiệp

định Pa-ri

- Phân biệt cờ đỏ sao vàng với cờ nửa

đỏ, nửa xanh giữa có ngôi sao vàng?

- HS thảo luận nhóm, báo cáo trước lớp

- Sau những đòn bất ngờ, choáng vángtrong tết Mậu thân 1968, Mĩ buộc phảithương lượng với hai đoàn đại biểu của

ta Nhưng với dã tâm tiếp tục xâmchiếm nước ta, Mĩ tìm cách trì hoãn,không chịu kí hiệp định Cuộc đàmphán về chấm dứt chiến tranh Việt Namkéo dài nhiều năm

- Chỉ sau những thất bại nặng nề ở haimiền Bắc, Nam trong năm 1972, Mĩmới buộc phải kí hiệp định Pa-ri vềchấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình

- Được diễn ra tại thủ đô Pa- ri, thủ đônước Pháp vào ngày 27-1-1973

- Trước kí hiệp định Pa- ri ta đã có hiệpđịnh Giơ - ne-vơ (Thuỵ Sĩ) Vào ngày21-7-1974

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảoluận

- Đại diện HS trong nhóm thuật lạitrước lớp

- Cờ đỏ sao vàng : cờ Tổ quốc

- Cờ nửa đỏ, nửa xanh: cờ của Mặt trận

Trang 8

Ý nghĩa lịch sử của hiệp định Pa-ri về

+ Đế quốc Mĩ thừa nhận sự thất bại ởMiền Nam

+ Đánh dấu một thắng lợi lịch sử mangtính chiến lược: Đế quốc Mĩ phải rútquân khỏi Miền Nam Việt Nam

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)

- GV chốt lại ND bài

- Nhận xét giờ học,giao bài về nhà

- HS nghe

- HS nghe và thực hiện

- Tìm hiểu thêm nội dung của hiệp định

Pa-ri về Việt Nam

- HS nghe và thực hiện

BỔ SUNG

Thứ ba ngày 22 tháng 02 năm 2022

Chính tả

CỬA SÔNG (Nhớ- viết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.

- Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy

tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2)

- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.

- Học sinh trao đổi về một số nét cơ bản về nội dung chính và nghệ thuật của bài thơ, HS nghe GV giảng rồi ghi lại nội dung chính của bài

-Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyếtvấn đề và sáng tạo

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Đồ dùng

- Giáo viên: Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng nhóm.

- Học sinh: Vở viết

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động mở đầu:(3 phút)

Trang 9

- Cho HS chia thành 2 đội chơi thi

viết tên người, tên địa lí nước ngoài

VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi– e Đơ-gây–

- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó

- HS có tâm thế tốt để viết bài

*Cách tiến hành:

*Trao đổi về nội dung đoạn thơ:

- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ

- Đọc thuộc lòng bài thơ?

- Cửa sông là địa điểm đặc biệt như

* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc

sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2)

* Cách tiến hành:

Bài tập 2: HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS tự làm bài

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn tríchvừa đọc vừa gạch mờ dưới các tên riêngtìm được, suy nghĩ, giải thích cách viếtcác tên riêng đó

Trang 10

- GV yêu cầu HS nêu tên riêng có

trong bài và giải thích cách viết, viết

đúng; sau đó nói lại quy tắc

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời

giải đúng, kết luận người thắng cuộc

- HS nối tiếp nêu kết quảLời giải:

- Các tên riêng chỉ người:

+ Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm - bô + A - mê - ri- gô Ve- xpu -xi + Ét - mân Hin - la - ri

+ Ten - sing No- rơ - gay

- Các tên địa lí:

+ I- ta- li - a; Lo- ren; A - mê - ri - ca;

Ê - vơ - rét; Hi- ma- lay- a; Niu Di - lân

- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phậntên riêng Các tiếng trong bộ phận tênriêng được ngăn cách nhau bởi dấu gạchnối

- Các tên riêng còn lại: Mĩ, Ấn Độ, Pháp,

Bồ Đào Nha, Thái Bình Dương được viếthoa chữ cái đầu của mỗi chữ, vì đây làtên riêng nước ngoài nhưng đọc theophiên âm Hán Việt

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)

- GV nhận xét giờ học, biểu dương

những HS học tốt trong tiết học

- Yêu cầu những HS viết sai chính tả

về nhà làm lại

- HS nghe và thực hiện

- Tìm hiểu thêm về cách viết hoa tên

tên người, tên địa lí nước ngoài

- HS nghe và thực hiện

Toán

QUÃNG ĐƯỜNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.

- HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu

và phương tiện toán học

- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận

khi làm bài, yêu thích môn học

Trang 11

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động mở đầu:(5phút)

- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" tính

vận tốc khi biết quãng đường và thời

gian(Trường hợp đơn giản)

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)

*Mục tiêu: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.

*Cách tiến hành:

Hình thành cách tính quãng đường

* Bài toán 1:

- Gọi HS đọc đề toán

- GV cho HS nêu cách tính quãng

đường đi được của ô tô

- Hướng dẫn HS giải bài toán

- GV nhận xét và hỏi HS:

+ Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) ?

- Từ cách làm trên để tính quãng

đường ô tô đi được ta làm thế nào?

- Muốn tính quãng đường ta làm như

- Cho HS chia sẻ theo câu hỏi:

+ Muốn tính quãng đường người đi

xe đạp ta làm ntn?

+ Tính theo đơn vị nào?

+ Thời gian phải tính theo đơn vị nào

42,5 x 4 = 170 (km)Đáp số: 170 km

+ Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ1giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi

4 giờ

- Lấy quãng đường ô tô đi được trong1giờ (hay vận tốc ô tô nhân với thời gianđi

- Lấy vận tốc nhân với thời gian

Trang 12

- Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời gian

dưới dạng phân số: 2 giờ 30 phút =

Giải

Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường người đó đi được là:

12 x 2,5 = 30 (km) Đ/S: 30 km

15,2 x 3 = 45,6 (km)Đáp số: 45,6 km

- HS đọc

- HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng lớp,chia sẻ cách làm

Bài giải

15 phút = 0,25 giờQuãng đường đi được của người đó là:

12,6 x 0,25 = 3,15 (km) Đáp số: 3,15 km

- HS làm bài cá nhân

Bài giảiThời gian đi của xe máy là

11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút

2 giờ 40 phút = 8/3 giờQuãng đường AB dài là:

42 : 3 x 8 = 112( km) Đáp số: 112km

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)

- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài

sau:

Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ.

Tính quãng đường người đó đi được

trong 6 phút

- HS giải:

Giải

6 phút = 0,1 giờQuãng đường người đó đi trong 6 phút là:

5 x 0,1 = 0,5(km) Đáp số: 0,5km

- Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện

Trang 13

quãng đường của chuyển động khi

biết vận tốc và thời gian

Khoa học

CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.

- Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng

dự trữ

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường.

- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự

nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người

- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Đồ dùng

- GV: Hình vẽ trang 108, 109 SGK

- HS : SGK

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàmthoại

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)

* Mục tiêu: Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất

- Phát cho mỗi nhóm 1 hạt lạc hoặc hạt

đậu đã ngâm qua một đêm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả làmviệc của nhóm mình

- HS quan sát tranh và làm bài tập

Trang 14

5, 6 và đọc thông tin các khung chữ

- HS quan sát hình minh họa 7, trang

109 SGK và nói về sự phát triển của

hạt mướp từ khi được gieo xuống đất

cho đến khi mọc thành cây, ra hoa, kết

- Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt

- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS quan sát hình và làm bài theo cặp

- Đại diện các nhóm trình bàyĐáp án:

+ Hình a: Hạt mướp khi bắt đầu gieohạt

+ Hình b: Sau vài ngày, rễ mầm đã mọcnhiều, thân mầm chui lên khỏi mặt đấtvới 2 lá mầm

+ Hình c: 2 lá mầm chưa rụng, cây đãbắt đầu đâm chồi, mọc thêm nhiều lámới…

- Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạtcủa mình Trao đổi kinh nghiệm vớinhau

- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm

- Chọn ra những hạt nảy mầm tốt đểgiới thiệu với cả lớp

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)

- Về nhà quan sát các cây xung quanh

và hỏi người thân những cây này được

trồng từ hạt hay bằng những cách nào

khác nữa ?

- HS nghe và thực hiện

- Về nhà lựa chọn một loại hạt sau đó

gieo trồng rồi báo cáo kết quả trước

lớp

- HS nghe và thực hiện

Trang 15

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca

dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1

- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).

- HS HTT thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2

- Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyếtvấn đề và sáng tạo

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho HS.

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động mở đầu:(5phút)

- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp

bí mật" với nội dung: Mỗi HS đọc

đoạn văn ngắn kể về 1 tấm gương

- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2)

- HS (M3,4) thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2

- HS thảo luận theo nhóm 4

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận Cácnhóm khác theo dõi, nhận xét

a Yêu nước:

Con ơi, con ngủ cho lành.

Trang 16

Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi Muốn coi lên núi mà coi

Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng.

b Lao động cần cù:

Có công mài sắt có ngày nên kim.

c Đoàn kết:

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.

d Nhân ái:

Thương người như thể thương thân.

Trang 17

Bài 2: HĐ trò chơi

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới

dạng trò chơi “Hái hoa dân chủ”

- Mỗi HS xung phong lên trả lời

bốc thăm một câu ca dao hoặc câu

thơ

+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ

+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô

Trang 18

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)

- GV nhận xét tiết học, biểu dương

những HS học tốt

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc câu

ca dao, tục ngữ và chuẩn bị bài sau

Thứ tư ngày 23 tháng 02 năm 2022

Tập đọc

ĐẤT NƯỚC

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do (Trả lời được các

câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối)

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào.

- Nhận biết và nêu được công dụng của biện pháp điệp từ, điệp ngữ (nhằmnhấn mạnh ý nào đó)

- Chú ý hình ảnh trong thơ

- Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyếtvấn đề và sáng tạo

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Phẩm chất: Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Đồ dùng

- Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động mở đầu:(5 phút)

- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc 1

đoạn trong bài Tranh làng Hồ và trả

lời câu hỏi về nội dung của bài tậpđọc

Trang 19

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.

- Đọc đúng các từ khó trong bài

* Cách tiến hành:

- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc

thầm bài thơ

- Cho HS luyện đọc khổ thơ trong

nhóm lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- 1 HS đọc to, lớp theo dõi

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc

- HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợpluyện đọc từ khó

- HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợpgiải nghĩa từ, luyện đọc cách ngắt nghỉ

- HS đọc chú giải

- HS đọc theo cặp

- HS theo dõi

2.2 Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)

* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do (Trả lờiđược các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối)

* Cách tiến hành:

- HS thảo luận nhóm để trả lời các

câu hỏi:

1 Những ngày thu đẹp và buồn được

tả trong khổ thơ nào?

- Những từ ngữ nói lên điều đó?

2.Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa

thu mới trong khổ thơ thứ ba

3 Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả

thiên nhiên, đất trời trong mùa thu

thắng lợi của cuộc kháng chiến?

4 Nêu một hai câu thơ nói lên lòng tự

hào về đất nước tự do, về truyền thống

bất khuất của dân tộc trong khổ thơ thứ

tư và thứ năm

5 Nêu nội dung chính của bài thơ ?

- GVKL nội dung bài thơ

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọcbài, TLCH, chia sẻ kết quả

- Những ngày thu đẹp và buồn được tảtrong khổ thơ thứ nhất và khổ thơ thứhai

- Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới

- buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may,

- Gió thổi rừng tre phấp phới

- Trời thu thay áo mới

- Trong biếc nói cười thiết tha

- Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá, làm cho trời cũng thay áo mới cũngnói cười như con người

- Học sinh đọc lại

3 Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)

Trang 20

* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào

- Học sinh nhẩm từng khổ, cả bài thơ

- Học sinh thi học thuộc lòng từng khổthơ

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)

- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung

- Về nhà đọc bài thơ cho mọi người

trong gia đình cùng nghe

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của

người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo

- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.

- Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyếtvấn đề và sáng tạo

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Phẩm chất: Giáo dục truyền thống tôn sư trọng đạo cho HS.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Đồ dùng

- Giáo viên: Sách, báo, Một số tranh ảnh về tình thầy trò

- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động mở đầu: (3’)

- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật"

Kể một câu chuyện đã được nghe hoặc

được đọc về truyền thống hiếu học hoặc

truyền thống đoàn kết của dân tộc

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)

* Mục tiêu: Tìm được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của

Ngày đăng: 06/01/2023, 22:52

w