1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7973-3:2013

79 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Người Nộm Nhân Trắc Học Lái Mô Tô Trong Thử Nghiệm Va Chạm
Trường học Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Cục Quân đoàn
Chuyên ngành Kỹ thuật Giao thông
Thể loại Tiêu chuẩn kỹ thuật
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 5,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7973 3 2013 Công ty luật Minh Khuê www luatminhkhue vn TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 7973 3 2013 ISO 13232 3 2005 MÔ TÔ QUY TRÌNH THỬ VÀ PHÂN TÍCH ĐỂ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC THIẾT B[.]

Trang 1

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 7973-3:2013 ISO 13232-3:2005

MÔ TÔ - QUY TRÌNH THỬ VÀ PHÂN TÍCH ĐỂ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC THIẾT BỊ LẮP TRÊN

MÔ TÔ ĐỂ BẢO VỆ NGƯỜI LÁI KHI ĐÂM XE - PHẦN 3: NGƯỜI NỘM NHÂN TRẮC HỌC LÁI MÔ

TÔ TRONG THỬ NGHIỆM VA CHẠM

Motorcycles - Test and analysis procedures for research evaluation of rider crash protective devices

fitted to motorcycles - Part 3: Motorcyclist anthropometric impact dummy

Lời nói đầu

TCVN 7973-3:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 13232-3:2005.

TCVN 7973-3:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường

bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Bộ TCVN 7973 (ISO 13232) Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị lắptrên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe, gồm các phần sau:

- TCVN 7973-1:2008 (ISO 13232-1:2005) - Phần 1: Định nghĩa, ký hiệu và yêu cầu chung

- TCVN 7973-2:2008 (ISO 13232-2:2005) - Phần 2: Định nghĩa các điều kiện va chạm liên quan đến

số liệu tai nạn

- TCVN 7973-3:2013 (ISO 13232-3:2005) - Phần 3: Người nộm nhân trắc học lái mô tô trong thử nghiệm va chạm

- TCVN 7973-4:2008 (ISO 13232-4:2005) - Phần 4: Biến số cần đo, thiết bị và quy trình đo

- TCVN 7973-5:2008 (ISO 13232-5:2005) - Phần 5: Chỉ số chấn thương và phân tích rủi ro/lợi ích

- TCVN 7973-6:2013 (ISO 13232-6:2005) - Phần 6: Quy trình thử nghiệm va chạm thực tế

- TCVN 7973-7:2013 (ISO 13232-7:2005) - Phần 7: Quy trình chuẩn để thực hiện các mô phỏng trên máy tính của các phép thử va chạm mô tô

- TCVN 7973-8:2013 (ISO 13232-8:2005) - Phần 8: Tài liệu và báo cáo

Lời giới thiệu

Bộ TCVN 7973 (ISO 13232) đã được soạn thảo dựa trên nền tảng kỹ thuật hiện tại Mục đích của bộ tiêu chuẩn này là định ra các phương pháp nghiên cứu chung và cách thức để thực hiện đánh giá toàn diện tác động đối với các chấn thương mà đã lắp các thiết bị trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe khi các thiết bị này được đánh giá theo một dải các điều kiện va chạm dựa trên dữ liệu tai nạn

Tất cả các phương pháp và khuyến cáo trong bộ TCVN 7973 (ISO 13232) được dự kiến là nên được

áp dụng trong tất cả các nghiên cứu khả thi cơ bản Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cũng nên tính đếnnhững sự khác nhau trong các điều kiện đã nêu (ví dụ như kích cỡ người lái) khi đánh giá tính khả thi toàn diện của bất cứ thiết bị bảo vệ nào Ngoài ra, các nhà nghiên cứu có thể mong muốn thay đổi hoặc mở rộng các yếu tố về mặt phương pháp luận nhằm mục đích nghiên cứu các vấn đề họ đặc biệt quan tâm Trong tất cả những trường hợp vượt ra ngoài các nghiên cứu cơ bản như vậy, nên cung cấp sự giải thích rõ ràng về việc các quy trình được sử dụng sai khác như thế nào so với phương pháp luận cơ bản

Bộ TCVN 7973 hoàn toàn tương đương với ISO 13232 Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO này được Tiểu banISO/TC 22/SC 22 biên soạn theo yêu cầu của Nhóm Châu Âu về An toàn chung Phương tiện giao thông Đường bộ của Ủy ban Kinh tế Liên hợp quốc (UN/ECE/TRANS/SCI/WP29/GRSG), dựa trên cơ

Trang 2

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

TÔ TRONG THỬ NGHIỆM VA CHẠM

Motorcycles - Test and analysis procedures for research evaluation of rider crash protective devices fitted to motorcycles - Part 3: Motorcyclist anthropometric impact dummy

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tối thiểu đối với:

- độ tin cậy sinh học của người nộm nhân trắc học lái mô tô trong thử nghiệm va chạm

- tính tương thích của người nộm với mô tô, mũ bảo hiểm, các va chạm theo nhiều phương và thiết bị

- khả năng lặp lại và khả năng tái tạo lại của các đặc tính và các đáp ứng của người nộm

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tối thiểu đối với việc nghiên cứu tính khả thi của các thiết bị lắp trên xe mô tô để bảo vệ người lái mô tô khi va chạm

Bộ TCVN 7973 (ISO 13232) áp dụng cho các phép thử va chạm bao gồm:

- mô tô hai bánh;

- kiểu loại xe đối diện được quy định;

- một xe đứng yên và một xe chuyển động hoặc hai xe chuyển động;

- một xe bất kỳ đang chuyển động với tốc độ không đổi trên một đường thẳng ngay trước khi va chạm;

- một người nộm đội mũ bảo hiểm ngồi ở vị trí thông thường trên mô tô đặt thẳng đứng

- phép đo khả năng xảy ra các loại chấn thương theo quy định trên vùng cơ thể;

- đánh giá kết quả của các phép thử va chạm theo từng cặp (nghĩa là so sánh giữa các mô tô có lắp

và không lắp các thiết bị được đề xuất);

Bộ TCVN 7973 (ISO 13232) không áp dụng cho việc thử để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghinăm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì

áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)

TCVN 7973-1 (ISO 13232-1), Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 1: Định nghĩa, ký hiệu và yêu cầu.

TCVN 7973-4 (ISO 13232-4), Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 4: Biển số cần đo, thiết bị và quy trình đo.

TCVN 7973-6 (ISO 13232-6), Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 6: Quy trình thử nghiệm va chạm với tỷ lệ kích thước thực.

TCVN 7973-8 (ISO 13232-8), Mô tô - Quy trình thử nghiệm và phân tích để đánh giá sự nghiên cứu các thiết bị bảo vệ người điều khiển khi va chạm được lắp trên xe - Phần 8: Tài liệu và báo cáo ISO 6487, Road vehicle - Measunement techniques in impact test - Instrumentation (Phương tiện giao thông đường bộ - Kỹ thuật đo trong thử nghiệm va chạm - Thiết bị đo).

49 CRF Part 572 subpart E: 1993, Anthropometric test dummies, United State of America Code of Federal Regulation issued by National Highway Trafic Safety Adminitration (NHTSA) Washington, D.C (Phép nhân trắc học người nộm thử nghiệm, bộ luật liên bang Mỹ, được Ủy ban quốc gia về an toàn giao thông đường cao tốc (HNTSA) Washington, D.C ban hành.

Trang 3

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

- thiết bị mô phỏng cảm biến lực (load cell simulator);

- các đầu gối không trượt tiêu chuẩn 2)

Các bộ phận quy định của người nộm cơ sở phải được sửa đổi hoặc thay thế như mô tả dưới đây

4.2 Đầu và da đầu của người nộm lái mô tô

Các bộ phận da đầu bao gồm hai cái da đầu Hybrid III cơ sở, cùng với hai bộ phận mở rộng để lắp

mũ bảo hiểm Hình dạng của da đầu và bộ phận phủ ngoài được thể hiện trên Hình A.1, trong đó 1 và

2 là da đầu Hybrid III cơ sở và da chỏm đầu và 3 và 4 là miếng che hàm và miếng che gáy là các bộ phận dùng để đội mũ bảo hiểm Khối lượng của miếng che hàm và miếng che gáy tương ứng là 0,27

kg ± 0,05 kg và 0,15 kg ± 0,05 kg 2) Da đầu - cổ được gắn vào đầu Hybrid III bằng một loại keo dán phù hợp Keo dán phải đảm bảo cho liên kết giữa các phần bổ trợ mà ở đó các vật liệu chính sẽ bị hỏng trước so với sự tự liên kết Cyanoacrilate là một ví dụ về một loại keo dán phù hợp

Khối lượng toàn bộ của bộ phận hoàn chỉnh gồm đầu, da đầu, các miếng che, phần lắp gia tốc kế ở đầu, các gia tốc kế và dây cáp ở đầu, cảm biến và các dây cáp ở cổ là 5,35 kg ± 0,1 kg

4.3 Bộ phận ở cổ người nộm lái mô tô

Khối lượng toàn bộ của bộ phận hoàn chỉnh gồm cổ, khớp cổ, chốt lắp đầu, bộ phận mô phỏng chốt yếm cổ và phần nửa trên của giá cổ dưới có răng cưa phải là 1,55 kg ± 0,1 kg

4.3.1 Miếng che cổ

Miếng che cổ được quy định trong Hình A.2 2) Nửa trên của khóa kéo của miếng che cổ được dán vào miếng da che hàm bằng một loại keo dán phù hợp Keo dán phải đảm bảo cho liên kết giữa các phần bổ trợ mà ở đó các vật liệu chính sẽ bị hỏng trước so với sự tự liên kết

CHÚ THÍCH: “Loctite ® 401” là ví dụ về một loại keo dán phù hợp

4.3.2 Giá cổ dưới

Khi lắp cổ người lái mô tô, cổ dưới sẽ được đặt ở vị trí mở ra 5,25 độ Giá trị này là phù hợp với đa số

vị trí các loại người nộm lái xe Tuy nhiên, trong trường hợp tư thế người nộm cách quá xa, việc lắp đặt cổ người nộm cơ sở Hybrid III có thể được điều chỉnh như thể hiện trên Hình A.3 để tăng khả năng điều chỉnh vị trí đầu 2)

4.3.3 Cổ người nộm lái mô tô

Cổ người nộm Hybrid III tiêu chuẩn và bề mặt với bộ phận đầu và thân trên của nó sẽ được thay thế bằng cổ như thể hiện trên Hình A.42)

CHÚ THÍCH: Cổ thể hiện trên Hình A.4 được thiết kế đặc biệt để sử dụng trong phép thử va chạm Việc sử dụng và các thông tin hạn chế được đề cập ở B.2.5

4.3.4 Khớp cổ thay thế

Khớp cổ của Hybrid III tiêu chuẩn phải được thay thế bằng cặp khớp cổ như trên Hình A.4.2)

Trang 4

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Để chứng nhận một thiết kế sản phẩm cổ và khớp cổ mới, đặc tính kỹ thuật của vật liệu hoặc quy trình sản xuất phải phù hợp với các đặc tính kỹ thuật trên Hình A.4, một sản phẩm cổ phải được thử động lực học theo quy trình mô tả trong 6.8 Sự đáp ứng của cổ phải nằm trong vùng mô tả trong 6.8

và thể hiện trên Hình 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7

4.3.6 Sự phù hợp trong sản xuất sản phẩm cổ tiếp theo

Khi thiết kế sản phẩm, đặc tính kỹ thuật của vật liệu hay quy trình sản xuất đã được chứng nhận theo 4.3.5, thì mỗi sản phẩm cổ và khớp cổ được sản xuất ra phải được thử theo quy trình mô tả trong 6.9

để kiểm tra các đặc tính kỹ thuật nêu trong Bảng 1

Bảng 1 - Đặc tính kỹ thuật về sự phù hợp trong sản xuất sản phẩm cổ tiếp theo

Thử tĩnh Đặc tính kỹ thuật Giá trị trung bình yêu cầu Sai lệch tiêu chuẩn yêu cầu

Uốn Góc uốn 17,6 ± 2,6° 10 % của giá trị trung bình

Uốn Quãng đường trượt 14,0 ± 3,0 mm 10 % của giá trị trung bình

Mở (ngửa cổ) Góc mở 30,9 ± 4,6° 10 % của giá trị trung bình

Nghiêng Góc nghiêng bên cạnh 28,7 ± 4,3° 10 % của giá trị trung bình

Xoắn Góc xoắn 41,5 ± 6,2° 10 % của giá trị trung bình

4.4 Bộ phận thân trên của người nộm lái mô tô

4.4.1 Xương ngực thay thế

Phải sử dụng một xương ngực của Hybrid III tiêu chuẩn hoặc một xương ngực thay thế Nếu sử dụng xương ngực thay thế, thì xương ngực thay thế phải tương thích với hệ thống dữ liệu nội bộ thu thập được như mô tả trong TCVN 7973-4 (ISO 13232-4) Khi kết hợp với hệ thống thu thập dữ liệu nội bộ, xương ngực thay thế phải:

- giữ được hình dáng hình học và chiều cao toàn bộ giống như khung xương của Hybrid III tiêu chuẩnbao gồm vai, xương sườn, giá cổ dưới, và các điểm lắp ráp với xương thắt lưng;

- không bị ảnh hưởng bởi các chuyển động của vai;

- tạo ra độ lệch xương ức ít nhất là 75 mm trong mặt phẳng đối xứng dọc, đo theo phương vuông góc,

so với bề mặt trước của khung xương;

- chiều rộng ngang không vượt quá 125 mm;

- có khối lượng thân trên và trọng tâm giống như quy định cho thân trên của Hybrid III tiêu chuẩn ngoại trừ sai lệch trọng tâm là ± 30 mm

4.4.2 Da ngực sửa đổi

Khi da ngực được lắp ráp phù hợp lên thân trên, phía sau của da ngực có thể được sửa đổi với 4 lỗ gồm 2 lỗ phía trên và 2 lỗ phía dưới để lắp đinh vít kẹp xương sườn để cho phép đo góc của thân trên, sử dụng thiết bị đo độ nghiêng của thân như ví dụ trong TCVN 7973-6 (ISO 13232-6) SS, Hình C.1

4.5 Bộ phận thân dưới của người nộm lái mô tô

Khi lắp đặt hoàn chỉnh, phần thân dưới phải có khối lượng giống như quy định cho phần thân dưới của Hybrid III tiêu chuẩn 3)

4.5.1 Xương sống lưng thẳng sửa đổi

Để sử dụng với cảm biến tải xương sống lưng sáu trục hoặc ba trục, xương sống lưng thẳng và cáp

sẽ dùng là chi tiết FTSS số 1260004 và 12600054) Giá lắp bộ chuyển đổi xương sống lưng dưới và

Trang 5

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

dưới và khối cân bằng, như thể hiện trên Hình A.7 sửa đổi 1 đối với cảm biến sáu trục hoặc Hình A.8 đối với cảm biến ba trục

Khi lắp ráp khối gia trọng vào xương chậu, nếu ảnh hưởng của việc lắp ráp cứng làm cản trở việc lắp ráp đúng vị trí một hoặc nhiều phụ tùng khác, thì có thể cắt bớt theo yêu cầu để việc lắp ráp được chính xác

Khi sử dụng người nộm mà các cảm biến lưng cho phép sử dụng như mô tả trong 4.4.1.4 của ISO 13232-4 không sử dụng được, thì cảm biến lưng đó sẽ được thay thế bằng thiết bị mô phỏng cảm biến lưng 2)

4.5.2 Đệm bụng người nộm lái mô tô

Tấm đệm bụng Hybrid III cơ sở sẽ được thay thế bằng tấm đệm bụng đặc dễ vỡ, như thể hiện trên Hình A.9 Tấm đệm thay thế có khối lượng 53 g ± 3 g

Khi thử theo phương pháp mô tả trong 6.7, các giá trị lực quy định phải theo Bảng 22)

Bảng 2 - Giá trị quy định để chứng nhận tấm đệm bụng thay thế

4.5.3 Khung xương chậu ngồi/đứng

Hệ thống thu dữ liệu nội bộ có thể được đặt trong khung chậu ngồi/đứng được hiệu chỉnh phù hợp để

ăn khớp với hệ thống Dù có hiệu chỉnh hay không thì khung chậu cũng phải:

- Giữ được hình dáng hình học và các kích thước ngoài giống với khung chậu ngồi/đứng của Hybrid III tiêu chuẩn;

- Không cản trở chuyển động của chân

4.6 Các cánh tay và ống lót khuỷu tay sửa đổi

Ống lót khuỷu tay Delrin, đoạn Hybrid III số 78051-1995), sẽ được điều chỉnh theo các dấu vạch như thể hiện trên Hình A.10

Khối lượng của các phần trên và dưới của cánh tay giống như giá trị quy định cho Hybrid III tiêu chuẩn

4.7 Bàn tay của người nộm lái mô tô

Bàn tay của Hybrid III cơ sở sẽ được thay thế bằng chi tiết số 065-3220486) Itoh-Seiki Co

4.8 Bộ phận đùi của người nộm lái mô tô

Khối lượng của bộ phận cẳng chân là 4,89 kg ± 0,2 kg

4.8.1 Xương đùi dễ gẫy và giá lắp đặt

Xương đùi dễ gẫy sẽ được lắp vào khớp gối thông qua giá lắp đặt thể hiện trên Hình A.112) Xương đùi dễ gẫy này phải phù hợp với các yêu cầu về bề mặt lắp ghép và kích cỡ thể hiện trên Hình A.12,

và có khối lượng 85 g ± 10 g Các vật liệu và thiết kế xương đùi dễ gẫy phải giữ không thay đổi theo hướng dọc trục theo chiều dài dễ gẫy nhỏ nhất, như thể hiện trên Hình A.12

Khi thử tĩnh theo các phương pháp được mô tả trong 6.1, 6.2 và 6.5, các giá trị quy định cho độ biến dạng tĩnh và độ cứng của xương cho trong Bảng 3 Khi bẻ gẫy động lực học theo các phương pháp

mô tả trong 6.3 và 6.4, các giá trị quy định đối với độ cứng tối đa của xương cho trong Bảng 3 2)

Bảng 3 - Giá trị quy định để chứng nhận các bộ phận xương đùi dễ gẫy

Trang 6

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Độ biến dạng tĩnh Độ cứng động lực học lớn nhất Độ cứng tĩnh

4.8.2 Bộ phận mô phỏng cảm biến xương đùi

Khi sử dụng người nộm không có cảm biến xương đùi phù hợp như mô tả trong 4.4.1.5 của TCVN 7973-4 (ISO 13232-4), cảm biến phải được thay thế bằng một bộ phận mô phỏng cảm biến xương đùi, như thể hiện trên Hình A.132)

4.9 Bộ phận đầu gối dễ gẫy của người nộm lái mô tô

Bộ phận đầu gối dễ gẫy và chi tiết nối với móc hình chữ U đầu gối như thể hiện trên Hình A.14 Bộ phận đầu gối phải có khối lượng là 1,00 kg ± 0,05 kg

Khi thử tĩnh theo các phương pháp mô tả trong 6.6, các giá trị quy định của góc xoay cho các mô menxác định được cho trong Bảng 4 Các giá trị quy định cho góc xoay và mô men biểu thị độ cứng lớn nhất khi chốt hãm bị hỏng được cho trong Bảng 42)

Bảng 4 - Giá trị quy định để chứng nhận các bộ phận đầu gối dễ gẫy

Trệch Góc xoay ở 89 N.m (trước khi hỏng) 20,0°

Góc xoay ở mô men lớn nhất 25,0°

Xoắn Góc xoay ở 35 N.m (trước khi hỏng) 20,0°

Góc xoay ở mô men lớn nhất 40,0°

4.10 Cáp giữ chân

Mỗi xương chân dễ gẫy phải được lắp đặt cùng với các cáp giữ chân để ngăn không cho chân người nộm bị sai lệch vị trí khi các xương dễ gẫy bị gãy Khối lượng toàn bộ của cáp không được vượt quá

200 g đối với mỗi xương dễ gẫy Các cáp phải được lắp chùng ít nhất 5 mm

4.11 Bộ phận cẳng chân của người nộm lái mô tô

Khối lượng bộ phận cẳng chân và bàn chân là 5,29 kg ± 0,2 kg

4.11.1 Xương ống chân dễ gẫy và giá lắp đặt

Xương ống chân dễ gẫy phải được lắp vào khớp mắt cá chân thông qua chi tiết nối thể hiện trong Hình A.15 2) Xương phải phù hợp với các yêu cầu về bề mặt lắp ráp và kích thước như thể hiện trongHình A.16 và phải có khối lượng 120 g ± 10 g Vật liệu và thiết kế xương dễ gẫy phải giữ không đổi theo hướng dọc theo chiều dài dễ gẫy nhỏ nhất như thể hiện trong Hình A.16

Khi thử tĩnh theo các phương pháp mô tả trong 6.1 và 6.2, các giá trị quy định độ biến dạng tĩnh của xương được cho trong Bảng 5 Khi bẻ gãy động lực học theo các phương pháp mô tả trong 6.3 và 6.4, các giá trị quy định độ cứng lớn nhất của xương được cho trong Bảng 5 2)

Bảng 5 - Giá trị quy định để chứng nhận các bộ phận của xương ống chân dễ gẫy

Độ biến dạng tĩnh Độ cứng động lực học lớn nhất

Trang 7

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

4.12 Người nộm lái mô tô hoàn chỉnh

Khi lắp đặt hoàn chỉnh, người nộm lái mô tô phải có khối lượng 75,84 kg ± 1,64 kg

4.13 Tài liệu chứng nhận

Các nhà sản xuất người nộm hoặc các bộ phận của người nộm phù hợp với TCVN 7973 (ISO 13232) phải cung cấp kèm theo các sản phẩm người nộm hoặc bộ phận của người nộm các tài liệu chứng minh rằng người nộm hoặc các bộ phận của người nộm đó thỏa mãn các quy định dưới đây

5 Lấy mẫu các bộ phận dễ bị gẫy

5.1 Sự phù hợp trong sản xuất sản phẩm lần đầu

Để chứng nhận một thiết kế, đặc tính kỹ thuật của vật liệu hoặc quy trình sản xuất mới của bất kỳ bộ phận dễ gẫy nào và đối với mỗi phương pháp thử mô tả trong Điều 6, phải lấy 10 mẫu bộ phận chưa qua sử dụng để thử và đánh giá sai lệch trung bình và sai lệch tiêu chuẩn của các mẫu Thí dụ, chứngnhận 3 phương pháp thử khác nhau thì cần có 30 mẫu bộ phận được thử

Giá trị trung bình của mẫu phải nằm trong phạm vi sai lệch ± 5 % so với giá trị quy định đối với tất cả các độ cứng và các lực tĩnh đệm bụng Giá trị trung bình của mẫu phải nằm trong phạm vi sai lệch ±

20 % so với giá trị quy định đối với tất cả các biến dạng tĩnh Sai lệch tiêu chuẩn của mẫu phải nhỏ hơn 7 % so với giá trị trung bình của mẫu đối với tất cả các độ bền và các lực tĩnh tấm đệm bụng Sai lệch tiêu chuẩn của mẫu phải nhỏ hơn 10 % giá trị trung bình của mẫu đối với tất cả các biến dạng tĩnh

5.2 Sự phù hợp trong sản xuất sản phẩm tiếp theo

Mỗi thiết kế cụ thể, đặc tính kỹ thuật của vật liệu, và quy trình sản xuất đều phải được chứng nhận, balinh kiện lấy từ mỗi lô hàng được nhà sản xuất chỉ định sẽ được thử để kiểm tra các đặc tính kỹ thuật của nó theo Bảng 6

Bảng 6 - Đặc tính kỹ thuật về sự phù hợp trong sản xuất sản phẩm tiếp theo của bộ phận dễ

gẫy

Tấm đệm bụng dễ vỡ Lực ở biến dạng 40 mm

Xương ống chân dễ gẫy Độ bền uốn động lực học

Chốt trượt ở đầu gối Mô men hỏng được cho trong Bảng 4

Phần tử phù hợp của đầu gối Góc xoay trước khi bị hỏng được cho trong Bảng 4

Nếu không có sai lệch của bộ phận nào lớn hơn hai lần sai lệch tiêu chuẩn, như quy định trong 5.1, sovới giá trị trung bình được thiết lập cho các đặc tính kỹ thuật quy định, thì lô hàng được coi là chấp nhận được đối với phép thử thực tế, tuân theo TCVN 7973-6 (ISO 13232-6) Nếu có một hoặc nhiều

bộ phận thử sai lệch lớn hơn 2 lần sai lệch tiêu chuẩn, như quy định trong 5.1, thì từ mỗi giá trị trung bình được thiết lập, từ giá trị trung bình được thiết lập cho đặc tính kỹ thuật quy định, thì phải thử 3 mẫu bộ phận khác nằm trong cùng một lô với bộ phận vừa thử Nếu có nhiều hơn 2 mẫu trong tổng

số 6 mẫu bộ phận có sai lệch lớn hơn 2 lần sai lệch tiêu chuẩn, như quy định trong 5.1, so với các giátrị trung bình được thiết lập, thì kết luận rằng lô hàng không được sử dụng để thử va chạm thực tế

5.3 Điều kiện của các bộ phận dễ gẫy được lấy mẫu

Để thử theo các quy định trong 5.1 và 5.2, mẫu được lấy phải là các linh kiện dễ gẫy mới, chưa qua

sử dụng

6 Phương pháp thử

6.1 Thử biến dạng uốn tĩnh của xương dễ gẫy

Sử dụng các chốt, các đoạn nối dài lắp cứng có chiều dài bằng nhau (như thể hiện trên Hình A.18)

Trang 8

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Chiều dài tổng cộng nhỏ

nhất (mm) Khoảng cách giữa các điểm tựa (mm) Tải hướng tâm đặt vào (N)

Đo biến dạng tuyến tính vuông góc ở vị trí giữa nhịp của mẫu so với hai đầu tựa

6.2 Thử biến dạng xoắn tĩnh của xương dễ gẫy

Đặt một tải trọng xoắn 69 N.m vào xương đùi và 48 N.m vào xương ống chân Đo biến dạng xoắn củamột đầu của xương so với đầu kia

6.3 Thử gẫy do uốn động lực học của xương dễ gẫy

Sử dụng các chốt, các đoạn nối dài lắp cứng và giá đỡ như mô tả ở 6.1, sử dụng các đoạn kéo dài xương thể hiện trên Hình A.18 và các đầu đỡ cho mẫu như trên Hình A.19 Đặt thẳng mẫu để nó vuông góc với cả hai thanh hình trụ và hướng chuyển động của đầu va chạm, như trên Hình A.20 Lắp đầu va chạm vào thiết bị va chạm, như trên Hình A.21 đến Hình A.24 Va chạm với mẫu ở tốc độ 7,5 m/s ± 0,2 m/s ở điểm giữa mẫu, sử dụng khối lượng va chạm như ở Hình A.21

Đo gia tốc tịnh tiến của đầu va chạm từ vị trí ngay trước khi chạm vào xương đến ngay chỗ gẫy sau xương, bằng một gia tốc kế Endevco, model 2262A-10007) được lắp cứng vào đầu va chạm ở vị trí như trên Hình A.21 Lọc dữ liệu bằng một bộ lọc tương tự để dữ liệu được làm yếu đến ít nhất là 40

dB ở tần số 7 kHz và cao hơn Mẫu dữ liệu ở 10 kHz và bộ lọc dữ liệu số để tần số đáp ứng của dữ liệu đầu ra đến đầu vào tương tự chưa được lọc phù hợp với ISO 6487, CFC 600 Xác định gia tốc tịnh tiến lớn nhất khi va chạm với xương Tính mô men uốn lớn nhất như trong thí dụ dưới đây:

M x,max = (0,25)(9,807)d s m a m,max

trong đó:

Mx,max là mô men uốn lớn nhất, tính bằng Niutơn-mét;

ds là khoảng cách giữa các điểm tựa, tính bằng mét;

m là khối lượng của đầu va chạm, tính bằng kilôgam;

am,max là gia tốc tịnh tiến lớn nhất của khối lượng va chạm, tính bằng đơn vị g;

9,807 là hệ số chuyển đổi từ đơn vị g sang Niutơn

6.4 Thử gẫy do xoắn động lực học của xương dễ gẫy

Lắp một đoạn nối dài cứng vào mỗi đầu của xương dễ gẫy và giữ một đầu của mẫu bằng một cảm biến Denton, model B-21938) Lắp một cánh tay đòn cứng vào một trong các đoạn nối dài cứng, để nó kéo dài vuông góc với đường tâm của mẫu Va chạm cánh tay đòn ở 7,5 m/s ± 0,2 m/s ở vị trí 0,150

m ± 0,005 m tính từ đường tâm của mẫu Va chạm với một thanh hình trụ đặc cứng có đường kính 0,025 m ± 0,003 m và khối lượng va chạm tổng cộng lớn hơn 50 kg Hướng của thanh hình trụ vuông góc với hướng chuyển động và hướng của cánh tay đòn

Đo mô men xoắn của xương bằng cảm biến và bộ lọc và lấy mẫu theo với phương pháp mô tả trong 6.3 Xác định mô men xoắn lớn nhất

6.5 Thử gẫy do tải tĩnh dọc trục của xương đùi dễ gẫy

Lắp một giá cứng vững vào mỗi đầu của xương dễ gẫy để bất kỳ tải trọng nén nào truyền đến xương đều phải thông qua bu lông lắp xương Đặt mẫu vào một máy ép thủy lực, như trên Hình A.25, để đường tâm của nó thẳng với đường tâm của piston thủy lực và cố định đầu dưới với cảm biến Denton, model B-21938) Đặt một tải tăng đều với tốc độ 6500 N/s ± 2000 N/s đến khi xuất hiện sự hỏng

Trang 9

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

6.6 Thử độ bền và biến dạng tĩnh đầu gối dễ gẫy

6.6.1 Thiết bị thử nghiệm

Sử dụng thiết bị như trên Hình A.26 hoặc tương đương, bao gồm:

- cánh tay đòn có chiều dài ít nhất 0,5 m;

- cảm biến đặt ở điểm đặt tải;

- thiết bị đo góc xoay

6.8 Thử động lực học cổ người nộm lái mô tô đối với sự phù hợp trong sản xuất sản phẩm lần đầu

6.8.1 Thử kéo động lực học

Cụm giá đỡ cổ dưới của Hybrid III (đặt ở góc mở 5,25°), cổ người nộm lái mô tô được thử (có khớp

cổ và không có miếng che), một cảm biến Denton ở phần trên cổ (model 17169)) và một đầu Hybrid III tiêu chuẩn Đặt góc giữa cổ ở vị trí ngả (uốn) về trước hết cỡ

Lắp cụm trên vào một xe trượt gia tốc và đặt một gia tốc vào giá đỡ cổ phù hợp với tiêu chuẩn trong Bảng 8 Đo mô men cổ trên My bằng cảm biến Denton 1716 và sự thay đổi của góc lật (pitch angle)

Bảng 8 - Tiêu chí xung trượt phần nối dài cổ

Đo sự thay đổi góc lật của cổ một cách trực tiếp bằng một máy đo góc, hoặc thông qua chụp ảnh tốc

độ cao

Sử dụng phim hoặc video tốc độ cao với tốc độ 1 000 khung hình/s Sử dụng thước vẽ theo tỷ lệ gắn trên đầu người nộm cho phép đo này, hiệu chỉnh đối với các sai lệch do góc nhìn Đồng bộ hóa theo thời gian dữ liệu này với dữ liệu My

Xử lý dữ liệu mô men theo SAE J211, CFC 600 Xử lý việc đo góc điện tử theo SAE J211, CFC 180

Vẽ biểu đồ sự thay đổi mô men uốn cổ (My) theo sự thay đổi góc lật của đầu ở trên hình, theo vùng được mô tả trong Bảng 9, và thể hiện như trên Hình 1

Bảng 9 - Vùng uốn phần nối dài cổ Thay đổi góc của đầu

Trang 10

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình 1 - Mô men uốn phần nối dài cổ tương ứng với góc lật của đầu

6.8.2 Thử uốn động lực học

Cụm giá đỡ cổ dưới của Hybrid III (đặt ở góc lật 5,25°), cổ người nộm lái mô tô được thử (có khớp cổ

và không có miếng che), một cảm biến Denton ở phần trên cổ (model 17169)) và một đầu Hybrid III tiêu chuẩn Đặt góc cổ giữa ở vị trí ngả (uốn) về trước hết cỡ

Lắp cụm trên vào một xe trượt gia tốc và đặt một gia tốc vào giá đỡ cổ phù hợp với tiêu chí trong Bảng 10

Bảng 10 - Giá trị tới hạn xung trượt uốn cổ

Gia tốc trung bình trên 1,0 G 12,4 ± 1,0 G

Đo các thay đổi sau:

- mô men cổ trên My bằng cảm biến Denton 1716;

- thay đổi góc lật của đầu;

- vị trí x và z của chốt xương chẩm;

- vị trí x và z trọng tâm của đầu

Đo sự thay đổi góc của đầu trực tiếp bằng máy đo góc, hoặc thông qua ảnh chụp tốc độ cao

Sử dụng phim hoặc video tốc độ cao với tốc độ 1 000 khung hình/s Sử dụng thước vẽ theo tỷ lệ gắn trên đầu người nộm cho phép đo này, hiệu chỉnh đối với các sai lệch do góc nhìn Đồng bộ hóa theo thời gian dữ liệu này với dữ liệu My

Xử lý dữ liệu mô men theo SAE J211, CFC 600 Xử lý việc đo góc điện tử theo SAE J211, CFC 180

Đo góc của cổ dựa vào một đường thẳng tưởng tượng nối tọa độ xương chẩm và T1 (vị trí tưởng tượng của mỏm phía trước của đốt sống ngực) Coi T1 là điểm cố định được đặt một cách danh nghĩa

ở vị trí 129,5 mm phía dưới và 11,3 mm phía sau tọa độ ban đầu của xương chẩm Coi rằng sự thay

Trang 11

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Thay đổi góc lật của đầu

Bảng 14 - Sự thay đổi góc của cổ tương ứng với vùng thay đổi góc của đầu khi uốn cổ

Thay đổi góc của đầu

Trang 12

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình 2 - Mô men uốn tương ứng với góc của đầu khi uốn cổ

Hình 3 - Vị trí xương chẩm và trọng tâm của đầu khi uốn cổ

Trang 13

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình 4 - Góc của cổ tương ứng với góc của đầu 6.8.3 Thử động lực học theo phương ngang

Cụm giá đỡ cổ dưới của Hybrid III (đặt ở góc lật 5,25°), cổ người nộm lái mô tô được thử (có khớp cổ

và không có miếng che), một cảm biến Denton ở phần trên cổ (model 1716) và một đầu Hybrid III tiêu chuẩn Đặt góc giữa cổ ở vị trí ngả (uốn) hết cỡ về phía trước

Lắp cụm trên vào một xe trượt gia tốc và đặt một gia tốc vào giá đỡ cổ phù hợp với tiêu chí trong Bảng 15

Bảng 15 - Tiêu chí xung trượt nghiêng

Gia tốc lớn nhất 13,5 ± 1,0 GGia tốc trung bình trên 1,0 G 5,9 ± 1,0 GThay đổi vận tốc toàn bộ 7,4 ± 0,5 m/s

Đo góc lắc của đầu, và vị trí y và z của trọng tâm của đầu

Đo góc của đầu và vị trí trọng tâm thông qua ảnh chụp tốc độ cao Không sử dụng máy đo góc để đo

sự dịch chuyển do sự chuyển động không phẳng của cổ khi uốn ngang Không sử dụng tấm bia đặt ngoài trên đầu để xác định vị trí trọng tâm do có sự vặn xoắn lớn của đầu khi thực hiện hạng mục này.Chèn một thanh kim loại mảnh (chiều dài danh nghĩa 350 mm và đường kính 1,5 mm) xuyên qua bên cạnh của các lỗ trọng tâm của đầu, đường tâm của thanh, và dán thêm bia vào hai đầu Đảm bảo rằng cả hai bia phải giữ được ở vị trí có thể quay camera vào được khi thử, do đó vị trí trọng tâm có thể được phân tích dưới dạng điểm giữa của 2 bia ở 2 đầu thanh Đo góc của đầu bằng cách tham chiếu qua đường giữa 2 bia

Sử dụng phim hoặc video tốc độ cao có tốc độ 1000 khung hình/s Hiệu chỉnh sai số do góc nhìn

Vẽ biểu đồ sự thay đổi góc lắc của đầu theo thời gian và vị trí z tương ứng với vị trí y của đầu, theo quy định mô tả trong các Bảng 16 và Bảng 17, và thể hiện trên Hình 5 và Hình 6

Bảng 16 - Vùng góc nghiêng theo phương ngang của đầu theo thời gian

Thời gian Góc của đầu

Trang 14

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Trang 15

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình 6 - Vị trí trọng tâm của đầu theo phương ngang 6.8.4 Thử xoắn động lực học

Cụm giá đỡ cổ dưới của Hybrid III (đặt ở góc lật 5,25°), cổ người nộm lái mô tô được thử (có khớp cổ

và không có miếng che), một cảm biến Denton ở phần trên cổ (model 1716) và một đầu Hybrid III tiêu chuẩn Đặt góc giữa cổ ở vị trí ngả (uốn) về trước hết cỡ

Sử dụng con lắc cố định như Hình A.28 hoặc tương đương Thả con lắc để vận tốc ở vị trí thấp nhất của nó là 4,2 m/s ± 0,2 m/s Đo vận tốc của con lắc ở 10° cuối cùng trước vị trí thẳng đứng Đo mô men xoắn ở đỉnh của cổ, sử dụng cảm biến Denton, model 17169)) Đo góc xoay của giá đỡ cổ bằng máy đo góc hoặc thiết bị phù hợp khác

Xử lý dữ liệu mô men theo SAE J211, CFC 600 Xử lý việc đo góc điện tử theo SAE J211, CFC 180

Vẽ biểu đồ mô men xoắn cổ theo góc xoay của giá đỡ cổ dưới theo vùng trong Bảng 18, và thể hiện như trên Hình 7

Bảng 18 - Vùng độ cứng xoắn của cổ Góc xoay

Trang 16

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình 7 - Độ cứng xoắn của cổ 6.9 Thử tĩnh cổ người nộm lái mô tô đối với sự phù hợp trong sản xuất sản phẩm tiếp theo

Thực hiện các phép thử về sự phù hợp trong sản xuất sản phẩm tiếp theo cổ người nộm lái mô tô theo quy trình mô tả trong Phụ lục C

7 Ghi nhãn và tài liệu về các bộ phận dễ gẫy

Phụ lục A

(quy định)

Bản vẽ bộ phận đặc biệt của người nộm nhân trắc học lái mô tô thử va chạm

Các bản vẽ và đặc tính kỹ thuật của các bộ phận đặc biệt để thay thế hoặc hiệu chỉnh các bộ phận Hybrid III cơ sở

Trang 17

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình A.1 - Da đầu và các tấm che ở đầu

Trang 18

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình A.2 - Đặc tính kỹ thuật tấm che cổ

Trang 19

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình A-3 - Giá đỡ cổ dưới hiệu chỉnh Hybrid III

Trang 20

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình A.4 - Các yêu cầu đối với cổ và bề mặt của người nộm lái mô tô

Trang 21

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình A.5 - Giá lắp bộ chuyển đổi xương sống lưng dưới và khối chèn cho cảm biến 6 trục

Trang 22

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình A.6 - Giá lắp bộ chuyển đổi xương sống lưng dưới và khối chèn cho cảm biến 3 trục

Trang 23

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình A.7 - Đĩa đỡ bụng ở vùng thắt lưng dùng cho cảm biến 6 trục

Trang 24

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình A.8 - Đĩa đỡ bụng ở vùng thắt lưng dùng cho cảm biến 3 trục

Trang 25

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình A.9 - Tấm đệm bụng đặc dễ vỡ thay thế

Trang 26

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Trang 27

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình A.11 - Đồ gá để lắp xương đùi dễ gẫy vào đầu gối

Trang 28

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình A.12 - Các yêu cầu đối với bề mặt và kích thước của xương đùi dễ gẫy

Trang 29

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình A.13 - Mô hình cảm biến tải trọng xương đùi

Trang 30

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Trang 31

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình A.15 - Đồ gá để lắp xương ống chân vào khớp mắt cá chân

Trang 32

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình A.16 - Các quy định về bề mặt và kích thước xương ống chân dễ gẫy

Trang 33

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình A.17 - Da cẳng chân sửa đổi

Trang 34

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Trang 35

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình A.19 - Giá đỡ mẫu để thử gãy do uốn động lực học xương

Trang 36

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình A.20 - Đầu va chạm để thử gãy do uốn động lực học xương

Trang 37

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình A.21 - Hộp va chạm để thử gãy do uốn động lực học xương

Trang 38

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Trang 39

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình A.23 - Giá lắp vòng bi và tấm bao vật va chạm để thử gãy do uốn động lực học xương

Ngày đăng: 05/01/2023, 21:37

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w