B.3. Lấy mẫu các linh kiện dễ gẫy
B.3.1. Sự phù hợp trong sản xuất sản phẩm lần đầu (xem 5.1)
Mục đích của việc lấy mẫu và đo các linh kiện dễ gẫy là để: thừa nhận quy định kỹ thuật về sự hoạt động của các thiết kế linh kiện dễ gẫy khác nhau và để đảm bảo rằng sự thay đổi của các linh kiện dễ gẫy là kiểm soát được tính khả thi tối thiểu.
Quy định một mẫu có 10 linh kiện dễ gẫy vì đây là số lượng tối thiểu cần thiết để đánh giá sai lệch tiêu chuẩn và sai lệch trung bình, có khả năng sử dụng được. Từ việc các phép thử là thử phá hủy, nên mỗi mẫu riêng lẻ trong 10 mẫu là cần thiết để thử cho một đặc tính. Vùng xiết chặt tương đối là 5 % giá trị trung bình độ bền quy định của mẫu (và các lực tĩnh của tấm đệm bụng) phải được cho vì các giá trị này quyết định sự đánh giá tổn thương. Hơn nữa, giá trị này tương đối nhỏ so với sự thay đổi trong các giá trị đo động lực học khác cũng như gia tốc tổng hợp lớn nhất của đầu. Một khoảng rộng 20 % đối với biến dạng tĩnh được xác định vì các giá trị này ảnh hưởng đến sự đánh giá theo một cách thức gián tiếp hơn. Tương tự như vậy, đặc tính kỹ thuật xiết chặt tương đối trong khoảng sai lệch tiêu chuẩn cho phép được cho để kiểm soát sai sự thay đổi của các mẫu chân được sử dụng
Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Mục đích thử sự phù hợp trong sản xuất sản phẩm tiếp theo là kiểm tra và kiểm soát chất lượng các lô linh kiện, một lần với thiết kế xương, vật liệu, và các quy trình sản xuất đã được chứng nhận bởi nhà sản xuất. Đây là sự cân đối giữa chi phí kiểm soát chất lượng mẫu và độ tin cậy của quy trình lấy mẫu cần đạt được. Đối với lô sản phảm điển hình gồm 30 đến 60 xương, một mẫu 3 xương đại diện cho 5 % đến 10 % mẫu trong lô hàng, đó là chi phí vừa phải. Thừa nhận các mẫu này tuân theo luật phân phối chuẩn và giá trị trung bình giống nhau, người ta kỳ vọng rằng một trong các xương đó có thể đạt yêu cầu về độ lệch tiêu chuẩn trong các đặc tính của nó. Vì vậy, nếu không có độ lệch của chi tiết nào vượt quá 2 lần độ lệch tiêu chuẩn (14 %) thì lô hàng được coi là phân phối chuẩn và có thể thừa nhận được phép thử va chạm. Nếu một hoặc nhiều mẫu có sai lệch lớn hơn 2 lần độ lệch tiêu chuẩn, thì nó vượt ra ngoài giới hạn của phân phối chuẩn, và khi đó sẽ có một số lượng mẫu lớn hơn được sử dụng để tăng thêm độ tin cậy của việc đánh giá. Khi đó cần thêm chi tiết mẫu nữa ở trong cùng lô hàng được thử. Khi đó, nếu một phần ba của tổng số mẫu thử (của 6 linh kiện) có độ lệch lớn hơn 2 lần độ lệch tiêu chuẩn của giá trị trung bình thiết lập được, thì lô hàng được coi là vượt ra ngoài giới hạn của phân phối chuẩn và nó sẽ không được chấp thuận sử dụng vào mục đích thử nghiệm va chạm thực tế.
Bảng B.6 - Độ cứng uốn tĩnh của mẫu đùi composite Mẫu số Biến dạng ở giữa đoạn
mm
1 4,98
2 5,33
3 4,91
4 5,26
5 5,06
6 4,90
7 4,94
8 5,59
9 5,23
10 5,17
CHÚ THÍCH 1: Đoạn uốn = 341 mm.
CHÚ THÍCH 2: Tải ở giữa đoạn = 1366 N.
CHÚ THÍCH 3: Giá trị trung bình: 6,13 mm.
CHÚ THÍCH 4: Sai lệch tiêu chuẩn: 0,23 mm (4,5 %).
Bảng B.7 - Độ cứng xoắn tĩnh của mẫu đùi composite
Mẫu số Góc quay
(rad)
1 0,099
2 0,103
3 0,108
4 0,108
5 0,094
Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Mẫu số Góc quay
(rad) CHÚ THÍCH 2: Giá trị trung bình: 0,102 rad.
CHÚ THÍCH 3: Sai lệch tiêu chuẩn: 0,0062 rad (6,0 %).
Bảng B.8 - Độ bền uốn động lực học của mẫu đùi composite
Mẫu số Mô men uốn lớn nhất
(Nm)
1 360
2 359
3 367
4 363
5 374
6 358
7 357
8 365
9 350
10 357
CHÚ THÍCH 1: Giá trị trung bình = 361 Nm.
CHÚ THÍCH 2: Sai lệch tiêu chuẩn: 6,7 Nm (1,8 %).
Bảng B.9 - Độ bền xoắn động lực học của mẫu đùi composite Mẫu số Mô men xoắn lớn nhất
(Nm)
1 227
2 196
3 210
4 194
5 196
6 208
7 211
8 197
9 211
10 214
CHÚ THÍCH 1: Giá trị trung bình = 206 Nm.
CHÚ THÍCH 2: Sai lệch tiêu chuẩn: 10,4 Nm (5,0 %).
Bảng B.10 - Độ cứng uốn tĩnh của mẫu ống chân composite Biến dạng ở giữa đoạn
Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Mẫu số Biến dạng ở giữa đoạn (mm)
5 4,37
6 3,66
7 3,86
8 3,73
9 4,27
10 3,70
CHÚ THÍCH 1: Đoạn uốn = 286 mm.
CHÚ THÍCH 2: Tải ở giữa đoạn = 1470 N.
CHÚ THÍCH 3: Giá trị trung bình: 3,84 mm.
CHÚ THÍCH 4: Sai lệch tiêu chuẩn: 0,28 mm (7,2 %).
Bảng B.11 - Độ cứng xoắn tĩnh của mẫu ống chân composite
Mẫu số Góc quay
(rad)
1 0,119
2 0,128
3 0,120
4 0,128
5 0,124
6 0,127
7 0,126
8 0,123
9 0,126
10 0,122
CHÚ THÍCH 1: Mô men xoắn = 45 Nm.
CHÚ THÍCH 2: Giá trị trung bình: 0,124 rad.
CHÚ THÍCH 3: Sai lệch tiêu chuẩn: 0,0032 rad (2,6 %).
Bảng B.12 - Độ bền uốn động lực học của mẫu ống chân composite Mẫu số Mô men uốn lớn nhất
(Nm) Mẫu số Mô men uốn lớn nhất
(Nm)
1 286 16 276
2 281 17 289
3 281 18 285
4 267 19 282
Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Mẫu số Mô men uốn lớn nhất
(Nm) Mẫu số Mô men uốn lớn nhất
(Nm)
11 277 26 266
12 279 27 283
13 281 28 286
14 282 29 279
15 280 30 288
CHÚ THÍCH 1: Giá trị trung bình = 281 Nm.
CHÚ THÍCH 2: Sai lệch tiêu chuẩn: 7 Nm (2,5 %).
Bảng B.13 - Độ bền xoắn động lực học của mẫu ống chân composite Mẫu số Mô men xoắn lớn nhất
(Nm)
1 180
3 166
4 174
5 168
6 149
7 177
8 192
9 172
10 171
CHÚ THÍCH 1: Giá trị trung bình = 171 Nm.
CHÚ THÍCH 2: Sai lệch tiêu chuẩn: 11,6 Nm (6,8 %).
Bảng B.14 - Độ lệch mẫu của các tấm đệm bụng Mẫu số
Lực ở dịch chuyển 20 mm
(N)
Lực ở dịch chuyển 40 mm
(N)
Lực ở dịch chuyển 60 mm
(N)
1 1012 1897 3036
2 1044 1897 3004
3 1075 1897 2973
4 1012 1866 2846
5 980 1897 2783
6 1012 1929 3036
7 1012 1866 2783
8 1012 1866 2751
9 1012 1866 2909
Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Mẫu số Góc quay ở 35 Nm (độ)
Mô men xoắn lớn nhất (Nm)
Góc quay ở mô men xoắn lớn nhất
(độ)
1 23,00 91,38 40,00
2 22,00 93,90 40,30
3 21,40 91,38 40,30
4 18,20 87,11 36,80
5 19,44 88,82 37,08
6 19,70 88,82 37,98
7 21,06 90,95 40,95
8 21,06 89,67 40,68
9 19,44 87,11 37,98
10 19,80 87,11 39,40
Trung bình 20,51 89,62 39,15
Sai lệch mẫu 1,44 (7,01 %) 2,27 (2,54 %) 1,55 (3,95%)
Bảng B.16 - Độ bền trệch tĩnh của mẫu và biến dạng của đầu gối Mẫu số Góc quay ở 89 Nm
(độ)
Mô men xoắn lớn nhất (Nm)
Góc quay ở mô men xoắn lớn nhất
(độ)
1 20,88 133,22 25,50
2 20,70 129,81 25,74
3 20,20 129,38 24,91
4 20,60 134,08 25,92
5 20,88 131,08 25,81
6 20,08 128,10 25,49
7 19,75 135,36 24,48
8 20,88 129,81 25,92
9 20,88 130,66 26,82
10 20,64 128,53 26,19
Trung bình 20,55 131,00 25,68
Sai lệch mẫu 0,40 (1,95 %) 2,44 (1,86 %) 0,65 (2,53 %)
Bảng B.17 - Độ bền hướng trục tĩnh của mẫu đùi composite
Mẫu số Tải trọng phá hủy
(N)
1 32 671
2 36 113
Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Mẫu số Tải trọng phá hủy
(N)
9 36 109
10 34 592
Giá trị trung bình 34 692