1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề 03 mới năm 2021 QTNS đe thi

4 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề 03 mới năm 2021 - QTNS - đe thi
Người hướng dẫn ThS. Vũ Văn Trung
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị Nhân sự
Thể loại Đề thi kết thúc học phần
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 145,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐHGTVT ĐỀ THI MÔN QUẢN TRỊ NHÂN SỰ ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI _ ĐỀ SỐ 03 NĂM 2021 CÂU 1 CÂU 2 CÂU 3 CÂU 4 CÂU 5 CÂU 6 CÂU 7 ...................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

Đề 03 mới năm 2021 - QTNS - đe thi Quản lý hàng hải (Đại học Giao thông Vận tải)

Đề 03 mới năm 2021 - QTNS - đe thi Quản lý hàng hải (Đại học Giao thông Vận tải)

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

Tên học phần: QUẢN TRỊ NHÂN SỰ

Mã đề thi : 003-2021 Mã học phần : 414024 Số TC : 03

Họ và tên SV : Thời gian : 90’ Hệ : Chính quy

Mã sinh viên : Trưởng BM : ThS Vũ Văn Trung

Chữ ký :

Câu 1: (5 điểm)

a/ (1,5 điểm) Phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng nguồn tuyển mộ

của doanh nghiệp?

b/ (1 điểm) Trình bày ưu điểm và nhược điểm khi sử dụng cách thức đánh giá nhóm để đánh giá

nhân viên trong doanh nghiệp?

c/ (1 điểm) Tại sao khi trả lương doanh nghiệp phải đảm bảo tốc độ phát triển tiền lương phải nhỏ

hơn tốc độ phát triển năng suất lao động?

d/ (1,5 điểm) Hiện tại bạn đang tham gia vào hình thức đào tạo nào? Để việc đào tạo này đạt hiệu

quả cao theo bạn tổ chức nên đảm bảo nguyên tắc nào?

Câu 2: (5 điểm)

Tính lương cho anh công nhân hưởng lương theo sản phẩm lũy tiến Mức thời gian quy định 0,5h/sp Phụ cấp độc hại 20%

Thời gian làm việc 8h/ca và 27ca/tháng Mức khởi điểm bằng

90% mức sản lượng Tỷ lệ thưởng hoàn thành kế hoạch 10%

Suất lương cấp bậc 9.568.000đ/tháng Mức sản lượng thấp hơn sản lượng thực tế là 25% Biết mức tăng đơn giá lũy tiến theo bảng

a/ (2điểm) Tính số tiền công nhân này nhận được trong tháng và tiền thưởng do tăng đơn giá lũy tiến? b/ (1,5điểm) Tính các khoản trích theo lương mà người lao động và doanh nghiệp phải trả cho anh công

nhân này theo quy định hiện hành?

c/ (1,5 điểm) Tính số tiền thực nhận của anh Công nhân sau khi hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước?

Nghĩa vụ theo quy định hiện hành

- Cán bộ coi thi không được giải thích đề thi;

- Thí sinh không được phép sử dụng tài liệu;

- Ghi số của đề thi vào bài làm, nộp kèm theo bài trước khi rời phòng thi

Tỷ lệ vượt mức khởi điểm m(%)

Tỷ lệ tăng giá lũy tiến K lt (%)

m ≤ 7%

7% < m ≤ 15%

15% < m ≤ 25%

m > 25%

10 20 30

35

Trang 3

2.1.Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp (Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tuyển dụng nhân sự)

1 Các điều kiện về thị trường lao động (cung – cầu lao động).

Hãy liên tưởng tới một ví dụ đơn giản, bạn muốn mua một chiếc bóng đèn để thắp sáng ngôi nhà của bạn, và thị trường ngoài kia có hàng tá nhà cung cấp có thể đáp ứng được nhu cầu đó, bạn sẽ chẳng tốn thời gian để mà lựa chọn lấy một cái Tuy nhiên, bạn sẽ phải đối mặt với vấn đề hàng nhái, hàng giả, hàng kém chất lượng tràn lan ngoài thị trường

Trường hợp bạn là nhà tuyển dụng đang cần tuyển người cho doanh nghiệp Nếu nguồn cung lao động trên thị trường lớn hơn cầu dự kiến của doanh nghiệp, bạn sẽ có một nguồn ứng viên dồi dào, càng nhiều ứng viên tham gia, càng tăng khả năng tuyển dụng thành công, đó là cơ hội Tuy nhiên, chất lượng lao động trên thị trường không như nhau, nếu phần đông lao động trên thị trường đạt chất lượng thấp, đó lại trở thành thách thức lớn cho nhà tuyển dụng để có thể sàng lọc và lựa chọn ứng viên phù hợp

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tuyển dụng nhân sự trong DN Giải bài tâ ̣p đề án case study 10

Tuyển dụng tại công ty TNHH Nhất Vinh

Ngược lại, nếu nguồn cung lao động trên thị trường thấp hơn cầu dự kiến của doanh nghiệp, nguồn ứng viên bị khan hiếm, đó là thách thức lớn cho nhà tuyển dụng Tuy nhiên, trong trường hợp chất lượng lao động trên thị trường tương đối đồng đều và đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp thì đó lại là cơ hội để tuyển dụng thành công (Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tuyển dụng nhân sự)

2 Hoạt động tuyển dụng của đối thủ cạnh tranh.

Bạn có biết về hoạt động đấu giá, nguyên tắc rất đơn giản, ai trả giá cao hơn người đó giành chiến thắng Tuyển dụng cũng vậy, luôn tồn tại những đối thủ cạnh tranh với doanh nghiệp của bạn, và việc làm thế nào để chiến thắng trong cuộc đua tranh giành người tài luôn là thách thức lớn đối với nhà tuyển dụng Vì vậy, chúng ta cần quan tâm nhiều hơn về các động thái tuyển dụng của đối thủ, như: biện pháp quảng cáo, chính sách đãi ngộ, lương thưởng, … Hãy tưởng tượng, vào một ngày đẹp trời, đối thủ của bạn tung ra một chương trình quảng cáo hoành tráng, trên nhiều phương tiện khác nhau, với những chính sách đãi ngộ hấp dẫn hơn, … Và động thái của bạn là không làm gì Đó là điều dễ hiểu khi bạn mất đi một lượng ứng viên tiềm năng, chưa kể có nguy cơ mất đi người tài đang làm việc cho công ty Vì suy cho cùng, hầu hết người ta sẽ bán sức lao động của mình cho ai trả giá xứng đáng với nó

3 Tình trạng của nền kinh tế.

Mục tiêu cuối cùng của hoạt động tuyển dụng là tuyển được người tài tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Trong trường hợp nền kinh tế phát triển, hoạt động sản xuất – kinh doanh có nhiều thuận lợi, doanh nghiệp thường có

xu hướng mở rộng kinh doanh, nhu cầu về nhân sự cũng theo đó mà tăng lên, hoạt động tuyển dụng sẽ được chú trọng đầu tư, tạo ra nhiều cơ hội để tuyển dụng thành công Ngược lại, nếu nền kinh tế trong tình trạng suy thoái, hoạt động sản xuất – kinh doanh gặp nhiều khó khăn, lựa chọn tái cơ cấu tổ chức, cắt giảm nhân sự là động thái của doanh nghiệp, hoạt động tuyển dụng lúc này sẽ bị ngưng trệ, ít được đầu tư, dẫn tới hiệu quả không cao

4 Thái độ của xã hội về ngành nghề

Hầu hết ứng viên thường bị thu hút và có mong muốn được làm việc trong ngành nghề được xã hội đánh giá cao, điều đó đem lại sự thoả mãn và vị trí trong xã hội cho ứng viên Nếu thái độ của mọi người đối với một nghề nào

Trang 4

đó là tích cực, như một số ngành nghề: tài chính – ngân hàng, kế toán, y – dược, … Luôn luôn có một nguồn cung dồi dào đối với hoạt động tuyển dụng, nhà tuyển dụng không cần bỏ nhiều công sức và chi phí mà vẫn có thể thu hút được nhiều ứng viên tham gia, đồng thời làm tăng khả năng tuyển dụng người tài phù hợp với doanh nghiệp

Ngược lại, trong trường hợp thái độ của xã hội đối với một ngành nghề là tiêu cực, nguồn cung bị khan hiếm, ít ứng viên tiếp cận chương trình tuyển dụng của doanh nghiệp, hoạt động tuyển dụng sẽ gặp nhiều khó khăn Ví dụ điển hình, đây là một vấn đề nhức nhối và khó khăn đối với các nhà tuyển dụng của ngành bất động sản và bảo hiểm hiện nay

2.2.Các yếu tố bên trong doanh nghiệp (Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tuyển dụng nhân sự)

1 Hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trường lao động.

Các bà mẹ thường có xu hướng sính ngoại thay vì sử dụng các mặt hàng trong nước, không phải vì chất lượng hàng ngoại tốt hơn, đơn giản là vì họ muốn mua cái thương hiệu ghi trên bao bì Tuyển dụng cũng vậy, ứng viên thường bị thu hút bởi uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường lao động Nếu doanh nghiệp đã có

vị trí nhất định trong xã hội, hình ảnh của họ được nhiều người biết đến, cơ hội ứng viên tiếp cận càng lớn, càng nhiều ứng viên tham gia dự tuyển, đặc biệt là những ứng viên tài năng, từ đó tiết kiệm thời gian và chi phí cho hoạt động tuyển dụng Ngược lại, trong trường hợp hình ảnh của doanh nghiệp được ít người biết đến, nhà tuyển dụng khó tiếp cận được tới ứng viên, doanh nghiệp sẽ cần đầu tư nhiều thời gian và chi phí cho hoạt động quảng cáo để thu hút ứng viên

2 Mối quan hệ xã hội của doanh nghiệp (Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tuyển dụng nhân sự)

Doanh nghiệp không tồn tại độc lập trên thị trường, xung quanh doanh nghiệp có nhiều mối quan hệ phát sinh và

đó có thể trở thành nguồn ứng viên tiềm năng cho doanh nghiệp, như: các cơ sở giáo dục – đào tạo (trường đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề), các đối tác, các nhà cung cấp, các head hunter, … Hay thậm chí là cả đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu nhà tuyển dụng biết cách nắm bắt và xây dựng tốt các mối quan hệ này, doanh nghiệp sẽ có một nguồn cung nhân lực nhất định luôn sẵn sàng khi doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng, từ đó giúp giảm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp Ngược lại, trong trường hợp nhà tuyển dụng khá thụ động, không biết cách tận dụng các mối quan hệ này, doanh nghiệp sẽ phải đầu tư nhiều hơn cho tuyển dụng để có lượng ứng viên đáp ứng yêu cầu

Ngày đăng: 05/01/2023, 18:23

w