PHẦN HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI : HS đọc trước a/Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương -Nắm được các đặc điểm của thể thơ lục bát.. -Hiểu được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hi
Trang 1PHẦN NÀY KHÔNG GHI VÀO TẬP.
PHIẾU HỌC TẬP TUẦN 8
MÔN: NGỮ VĂN 6
I PHẦN HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI : ( HS đọc trước )
a/Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương
-Nắm được các đặc điểm của thể thơ lục bát
-Hiểu được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua các bài ca dao sgk/63
b/ Việt Nam quê hương ta
- Tìm hiểu về nhà thơ Nguyễn Đình Thi - SGK/65
- Nhận biết nét độc đáo của văn bản “Việt Nam quê hương ta” sgk/65
II.NỘI DUNG BÀI HỌC :
a/Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương.
-Nắm đượcc các đặc điểm của thể thơ lục bát : số tiếng, số dòng, thanh điệu, vần nhịp của thơ lục bát
-Hiểu được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua “Những câu hát dân gian
về vẻ đẹp quê hương” sgk/63
b/ Việt Nam quê hương ta
- Nắm những nét chính về cuộc đời của nhà thơ Nguyễn Đình Thi - SGK/65
- Nhận biết nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ qua văn bản “Việt Nam quê hương ta” sgk/65
III.HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ TUẦN SAU :
1.Về bài ca dao “Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng”
-Đọc phần trải nghiệm cùng văn bản sgk/66
-Trả lời những câu hỏi phần Suy ngẫm và phản hồi SGK/67
2 Ôn tâp kiểm tra giữa kỳ I
-Đọc lại phần tri thức đọc hiểu ở chủ đề : Lắng nghe lịch sử nước mình; Miền cổ tích -Tri thức tiếng Việt: phân biệt từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy; đặc điểm thành ngữ;
đặc điểm và chức năng của trạng ngữ
-Các kỹ năng làm bài văn tự sự
1 Kiểm tra giữa kỳ I
-Ôn lại các kiến thức về truyền thuyết và cổ tích, các tri thức tiếng Việt về các kiểu
từ và trạng ngữ
- Đọc lại và tóm tắt các truyện truyền thuyết và truyện cổ tích
Trang 2CÁC EM GHI BÀI VÀO TẬP TỪ TIẾT 29 ĐẾN TIẾT 32
TUẦN 8
TIẾT 29, 30:
VĂN BẢN : NHỮNG CÂU HÁT DÂN GIAN VỀ
VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
I Tìm hiểu chung ( SGK/60)
1/ Lục bát: thể thơ của dân tộc Việt Nam
2/ Lục bát biến thể:
3/ Hình ảnh và tính biểu cảm:
II T ìm hiểu văn bản
1 Bài 1 : Vẻ đẹp của kinh thành Thăng Long.
- Rủ nhau … Long Thành
- Ba mươi sáu phố rành rành…
- Phồn hoa…
- Phố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờ
Liệt kê, hình ảnh biểu cảm
=> Vẻ đẹp của mảnh đất kinh đô phồn hoa đô hội và tình cảm lưu luyến tình yêu quê hương, đất nước sâu sắc
2 Bài 2: Vẻ đẹp truyền thống đánh giặc ngoại xâm của dân tộc.
- Hình thức: đối đáp phổ biến trong ca dao
- Lời cô gái: chọn nét tiêu biểu của địa danh để hỏi
- Lời chàng trai: các địa danh lich sử gắn các chiến công
=> Niềm tự hào về truyền thống đánh giặc giữ nước, tình yêu quê hương đất nước
3 Bài 3: Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định.
Bình Định có núi Vọng Phu
Có đầm Thị Nại, có cù lao Xanh
Liệt kê, điệp từ “có”
=> Cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp, giàu giá trị văn hóa lịch sử cũng như vẻ đẹp tâm hồn của người dân Bình Định
4 Bài 4: Vẻ đẹp của vùng Đồng Tháp Mười.
Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn
Điệp từ “sẵn” ( có nhiều )
=> Tự hào về sự giàu có, trù phú của thiên nhiên vùng sông nước Đồng Tháp Mười
III Tổng kết
- Các bài ca dao đã thể hiện được vẻ đẹp cảnh vật, con người, truyền thống văn hóa của các vùng miền trên cả nước
-Thể hiện niềm tự hào, yêu mến với thiên nhiên và con người
Trang 3- Thể thơ lục bát, ngôn ngữ mộc mạc, giàu hình ảnh; Biện pháp liệt kê và điệp từ.
TIẾT 31, 32:
VĂN BẢN :
VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
Nguyễn Đình Thi
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Nguyễn Đình Thi (1924-2003), quê ở Hà Nội
- Chủ đề sáng tác: Ca ngợi quê hương
2 Tác phẩm
- Trích Bài thơ Hắc Hải (1955-1958)
- Thể thơ : lục bát
II Tìm hiểu chi tiết
1.
Vẻ đẹp thiên nhiên
Việt Nam …ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời…
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mù che đỉnh Trương Sơn…
Hình ảnh biểu cảm, biện pháp so sánh và nhân hóa, đảo ngữ
=> Sự giàu đẹp, trù phú, nên thơ và thanh bình nhưng cũng rất hùng vĩ của thiên nhiên Việt Nam
2 Vẻ đẹp con người
…chịu nhiều thương đau
Mặt người vất vả in sâu
… áo nâu nhuộm bùn."
=> Vất vả, cần cù trong lao động
Chìm trong máu lửa … đứng lên
Đạp quân thù/ xuống đất đen
… hiền như xưa
Nhịp thơ 3/3( lục bát biến thể), so sánh
=> Kiên cường, anh dũng trong chiến đấu nhưng rất hiền lành, giản dị, chất phác
Yêu trọn tấm lòng thủy chung
…Tay người như có phép tiên
Trên tre lá dệt nghìn bài thơ
So sánh độc đáo
=> Thủy chung, son sắt, khéo léo, chăm chỉ trong lao động
III Tổng kết
Trang 4- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên và con người Việt Nam;Thể hiện niềm tự hào, trân trọng của tác giả với những vẻ đẹp của quê hương, con người Việt Nam
- Thể thơ lục bát, ngôn ngữ giản dị mà ẩn ý, sâu sắc; so sánh độc đáo
………
PHẦN NÀY KHÔNG GHI VÀO TẬP.
PHIẾU HỌC TẬP TUẦN 9
MÔN: NGỮ VĂN 6
I.PHẦN HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI :
a/Về bài ca dao “Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng”
-Cảm nhận vẻ đẹp của quê hương qua văn bản cùng chủ điểm
b/ Ôn tập kiểm tra giữa kỳ I
-Ôn lại các đặc điểm của truyện truyền thuyết, truyện cổ tích
-Phân biệt từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy; đặc điểm thành ngữ; đặc điểm và chức
năng của trạng ngữ
-Ôn các kỹ năng viết bài văn tự sự
c/ Kiểm tra giữa kỳ I
-Xem lại 2 chủ điểm: Lắng nghe lịch sử nước mình; Miền cổ tích
II.NỘI DUNG BÀI HỌC :
1Về bài ca dao “Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng”
-Cảm nhận vẻ đẹp của quê hương qua văn bản cùng chủ điểm
2 Ôn tập giữa kỳ I
-Ôn lại các đặc điểm của truyện truyền thuyết, truyện cổ tích
-Phân biệt từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy; đặc điểm thành ngữ; đặc điểm và chức năng của trạng ngữ
-Biết viết bài văn kể lại truyện đã học hoặc đã đọc
3 Kiểm tra giữa kỳ I.
III.HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ TUẦN SAU :
1.Thực hành tiếng Việt
- Đọc phần tri thức tiếng Việt sgk/61
- Đọc bài “Thực hành tiếng Việt” sgk/67,68
2.Đọc văn bản “Hoa bìm” và trả lời câu hỏi suy ngẫm và phản hồi sgk/70
3 Đọc bài “Làm một bài thơ lục bát” sgk/70,71
4 Đọc bài “Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát” sgk/74
Trang 5
CÁC EM GHI BÀI VÀO TẬP TỪ TIẾT 33 ĐẾN TIẾT 34
TUẦN 9
TIẾT 33 : Đọc kết nối chủ điểm
VỀ BÀI CA DAO
“ĐỨNG BÊN NI ĐỒNG, NGÓ BÊ TÊ ĐỒNG”
Bùi Mạnh Nhị
I Tìm hiểu chung
- Phương thức biểu đạt: Nghị luận văn học
- Tác giả bài ca dao
-Tác giả Bùi Mạnh Nhị : người viết bài cảm nhận
II T ìm hiểu văn bản
1 Vẻ đẹp của quê hương
-Cánh đồng lúa bao la, trù phú, tốt tươi, đầy sức sống
- Cô gái thon thả, mảnh mai, duyên dáng và đầy sức sống
=>Hai hình ảnh cánh đồng và cô gái đã hợp thành bức tranh đồng quê đầy tươi sáng, sinh động
2 Nét độc đáo của bài ca dao
- Hai dòng thơ đầu : kéo dài tới 12 tiếng, sử dụng nhiều biện pháp tu từ, ngôn ngữ mang màu sắc địa phương
- Hai dòng thơ cuối : bài ca dao có nhiều cách hiểu
3 Cảm xúc của tác giả
- Sự yêu mến, trân trọng với vẻ đẹp của thiên nhiên và con người làng quê
- Thể hiện sự bất ngờ, thú vị bởi sự ấn tượng và sâu sắc của bài ca dao
III Tổng kết
- Tác giả đã nêu lên ý kiến của mình về vẻ đẹp cũng như bố cục của một bài ca dao
- Nghệ thuật phân tích sâu sắc
TIẾT 34:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
I Tri thức đọc - hiểu văn bản
-Thể loại: truyền thuyết, cổ tích
-Ngôi kể: ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
-Phân biệt lời người kể và lời nhân vât
-Phân biệt nhân vật truyền thuyết và nhân vật cổ tích
II Tri thức tiếng Việt
- Phân biệt các kiểu từ: từ đơn - từ phức, từ ghép - từ láy
- Thành ngữ
- Trạng ngữ
Trang 6III Viết văn bản
1 Bố cục của bài kể: gồm 3 phần
a) Mở bài: giới thiệu truyện được kể, lí do muốn kể
b) Thân bài: kể lại diễn biến của truyện theo trình tự thời gian
c) Kết bài: Cảm nghĩ của em về câu chuyện được kể
2.
Các bước làm bài văn kể chuyện
+ Bước 1: Xác định truyện để kể
+ Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
+ Bước 3: Viết bài văn (kể lại bằng lời văn của em, không chép từ sgk nhé!)
TIẾT 35, 36: ( không viết )
KIỂM TRA GIỮA KỲ I
Các em đọc lại các truyện truyền thuyết và truyện cổ tích
giúp bài kiểm tra giữa kỳ I đạt kết quả tốt Chúc các em đạt điểm cao !