Kiến thức: Nắm được đặc điểm của phép nghị luận chứng minh trong bài văn nghị luận.. Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh.. Kỹ năng: Nhận biết phương
Trang 1BÀI TẬP TRỰC TUYẾN MÔN NGỮ VĂN 7
Ngày: 04 tháng 04 năm 2020 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được đặc điểm của phép nghị luận chứng minh trong bài văn nghị
luận Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh
2 Kỹ năng: Nhận biết phương pháp lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận.
Phân tích phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận Rèn một số kỹ năng làm bài văn chứng minh: tìm, sắp xếp dẫn chứng
3 Giáo dục: - Bồi dưỡng ý thức quan sát, thu thập dẫn chứng; ý thức chủ động, sáng
tạo trong học tập
II Nội dung bài học:
1 Mục đích, phương pháp chứng minh.
a Chứng minh trong đời sống:
Ví dụ: chứng minh em đã soạn bài (kết luận)
- Em đọc và hiểu nội dung, sự việc trong bài (LC 1)
- Em trả lời được các câu hỏi sau sách giáo khoa (LC 2)
- Em có thể giải quyết các dạng bài tập cơ bản (LC 3)
- Chứng minh: là dùng những bằng chứng xác thực để chứng tỏ một điều gì đó là
đáng tin.
- Mục đích chứng minh: làm cho người khác tin điều mình nói là đúng, là có thật
- Phương pháp: dùng bằng chứng, vật chứng, nhân chứng, số liệu
b Trong văn bản nghị luận
- Dùng lí lẽ, dẫn chứng, lập luận để chứng minh
- Làm cho luận điểm đáng tin cậy
c Bài văn: Đừng sợ vấp ngã (SGK)
- Luận điểm chính: Đừng sợ vấp ngã
- Tính chất của đề: khuyên nhủ
- Phương pháp lập luận:
+ LC 1: Vấp ngã là lẽ thường
Dẫn chứng: bị vấp ngã khi tập đi; uống nước suýt chết khi tập bơi; không đánh trúng bóng bàn…
+ LC 2: Những người nổi tiếng cũng từng vấp ngã.
Dẫn chứng: Oan Đi-xnây ; Lu-i Pa-xtơ ; Lep Tôn-xtôi ; Hen-ri Pho ; En-ri- cô Ca-ru-xô
+ Kết luận: Chớ lo thất bại, cái đáng sợ hơn vấp ngã là sự thiếu cố gắng.
Dẫn chứng chân thực, tiêu biểu toàn diện, dẫn dắt hợp lý, phân tích dẫn chứng
2 Ghi nhớ: (SGK/42)
Trang 2III Luyện tập ( Học sinh làm vào giấy kiểm tra.)
Câu 1: Đọc bài văn : “Không sợ sai lầm” (Sách giáo khoa Ngữ văn 7 tập 2, trang 43)
và trả lời các câu hỏi sau:
a Bài văn nêu luận điểm gì?
b Để chứng minh luận điểm của mình, người viết đã nêu ra những luận cứ nào?
Câu 2: Em hãy chọn và sắp xếp những dẫn chứng phù hợp để làm sáng tỏ câu nói của
Bác Hồ: Đoàn kết là sức mạnh vô địch.
PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM
TRƯỜNG THCS NGUYỄN SINH SẮC
NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM VÀ CÂU HỎI ÔN TẬP
VĂN BẢN NGỮ VĂN 8: NGẮM TRĂNG- ĐI ĐƯỜNG
(NGUYỄN ÁI QUỐC)
A MỤC TIÊU: Giúp HS:
1 Kiến thức:
Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh Tâm hồn giàu cảm xúc trước cảnh đẹp của thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh ngục
tù, thử thách trên đường Ý nghĩa khái quát mang tình triết lý của hình tượng con đường và con người vượt qua những chặng đường gian khó Vẻ đẹp của Hồ Chí Minh ung dung, tự tại, chủ động trước mọi hoàn cảnh Sự khác nhau giữa văn bản chữ Hán
và văn bản dịch bài thơ (biết được giữa hai văn bản có sự khác nhau, mức độ hiểu sâu sắc về nguyên tác sẽ được bổ sung sau này) Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ
2 Kĩ năng: Đọc diễn cảm bản dịch tác phẩm Phân tích được một số nghệ thuật tiêu
biểu trong tác phẩm
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên, kính yêu lãnh tụ; Tích hợp đạo
đức Hồ Chí Minh:
biết nhẫn nại, vượt khó để vươn lên trong học tâp, trong cuộc sống
B Kiến thức cụ thể cần nắm.
I Đọc, tìm hiểu chung văn bản.
1 Tác giả: Hồ Chí Minh (1890-1969): là nhà văn, nhà thơ, chiến sĩ cách mạng, anh
hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới
Trang 32 Tác phẩm: - Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt.
- Sáng tác:Hai bài thơ nằm trong tập “Nhật kí trong tù” (133 bài) Tập thơ được sáng tác trong thời gian Bác bị bắt giam ở Quảng Tây ( Trung Quốc) từ tháng 8/1942 đến tháng 9/1943
II Tìm hiểu chi tiết bài thơ:
A Bài thơ: Ngắm trăng
1.Hai câu đầu:
“Trong tù không rượu cũng không hoa
Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ.”
-> Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh đặc biệt: trong tù.,không có chất xúc tác của thi sĩ
đó là rượu và hoa
“Khó hững hờ”, cảnh đẹp của đêm trăng làm Bác bối rối
=> Tình yêu thiên nhiên sâu sắc
2 Hai câu cuối:
“Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.”
-> Nhân hóa - đối ý thể hiện tình cảm đặc biệt giữa người và trăng như đôi bạn tri âm-tri kỷ (cuộc vượt ngục về tinh thần)
=> Lạc quan, yêu đời của một tù nhân – một thi sĩ vượt hoàn cảnh để đến với thiên nhiên
(chất thép)
III Tổng kết:
- Nội dung : Tác phẩm thể hiện sự tôn vinh cái đẹp của tự nhiên, của tâm hồn con người bất chấp hoàn cảnh ngục tù
- Nghệ thuật :
+ Sự tương phản, phép đối (nhà tù/cái đẹp; ánh sáng/ bóng tối; vầng trăng và thi sĩ; thế giới bên trong và bên ngoài nhà tù)
+ Tài năng Hồ Chí Minh trong việc lựa chọn ngôn ngữ thơ
B §I §êng ( TÈu lé) (Tù häc cã híng dÉn)
I Tìm hiểu chung.
1 Đọc
2 Hiểu chung bài thơ
- Thể thơ “ Thất ngôn tứ tuyệt”
- Cấu trúc: khai - thừa - chuyển - hợp
1 Câu khai đề: Đi đường mới biết gian lao.
-> Sự thấm thía cụ thể, tự nhiên, nỗi vất vả gian lao của người đi đường
2 Câu thừa đề: Núi cao rồi lại núi cao trập trùng.
-> Điệp ngữ, từ láy -> núi như cao hơn, dài hơn, tăng thêm sự vất vả gian lao cho người đi đường
3 Câu chuyển: Núi cao lên đến tận cùng
-> Núi dẫu cao song vẫn có đỉnh, nếu có ý chí thì sẽ vượt qua được
Trang 44 Câu hợp: Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non.
Lên đỉnh - thu vào tầm mắt toàn cảnh không bị che phủ - > làm chủ đỉnh cao
* Ý nghĩa: Bài thơ có hai lớp nghĩa:
+ Đi đường gian lao ( nghĩa đen)
+ Thử thách trên đường đời, đường cách mạng ( nghĩa bóng)
=> Có niềm tin, kiên trì sẽ vượt được mọi hiểm nguy, gian lao thử thách để giành thắng lợi
III Tổng kết:
- Nội dung : Đi đường viết về việc đi đường gian lao, từ đó nêu lên triết lí về bài học đường đời, đường cách mạng : vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ vang
- Nghệ thuật :
+ Kết cấu chặt chẽ, lời thơ tự nhiên, bình dị, gợi hình ảnh và giàu cảm xúc
+ Tác dụng của bản dịch thơ trong việc chuyển dịch một bài thơ viết bằng chữ Hán sang tiếng Việt
B NỘI DUNG LÀM BÀI ÔN TẬP
Câu 1: Nêu hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ, thể thơ
Câu 2: Qua hai bài thơ trên, em học tập được điều gì từ Bác? Em rút ra được bài học gì cho bản thân qua hai bài thơ trên?
Trang 5Sáng 04/4/2020
Tiết 89- Văn bản NỘI DU NG HỌC ÔN TẬP NGỮ VĂN 6
BUỔI HỌC CUỐI CÙNG
A Mục tiêu cần đạt: Hướng dẫn cho học sinh.
1 Kiến thức:
- Nắm được cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời đối thoại và độc thoại trong tác phẩm.
- Ý nghĩa, giá trị của tiếng nói dân tộc
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong truyện.
2 Kỹ năng: Kể, tóm tắt truyện
- Tìm hiểu, phân tích nhân vật cậu bé Phrăng và thầy giáo Ha-men qua ngoại hình,
ngôn ngữ, cử chỉ, hành động
- Trình bày được suy nghĩ của bản thân về ngôn ngữ dân tộc nói chung và ngôn ngữ dân tộc mình nói riêng.
3 Giáo dục: Ý thức ham học hỏi, tự hào tiếng nói của dân tộc.
B Kiến thức cụ thể cần nắm:
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
1 Tác giả: An-Phông-xơ Đô-đê (1840-1897) là nhà văn khá nổi tiếng của
nước Pháp thế kỉ XIX Là tác giả của nhiều tập truyện ngắn.
2 Tác phẩm: Buổi học cuối cùng được viết vào thời điểm hai vùng An-dát
và Lo-ren bị chia cắt cho quân Phổ.
3 Sự việc chính:
* Phrăng trên con đường tới trường.
* Diễn biến buổi học cuối cùng
* Giờ học kết thúc.
II Tìm hiểu văn bản:
1 Nhân vật Phrăng:
a Trước buổi học cuối cùng:
- Ý định: trốn học, chưa thuộc bài.
b Vào buổi học cuối cùng:
Trang 6+ Trên đường đến trường:
- Nhiều người đứng trước bản dán cáo thị.
- Mọi sự đều bình lặng y như một buổi sáng chủ nhật.
+ Không khí lớp học:
- Lớp học lặng ngắt.
→ Báo hiệu một sự thay đổi nào đó.
+ Tâm trạng, thái độ:
- Choáng váng, sững sờ khi biết đây là buổi học cuối cùng.
- Ân hận, tiếc nuối về sự lười nhác học tập; xấu hổ, tự giận mình đã không thuộc bài trong buổi học cuối cùng.
- Chăm chú tập trung nghe giảng, hiểu bài rất nhanh.
-> Miªu t¶ diÔn biÕn t©m lý tinh tÕ, ch©n thùc.
=> Hiểu được giá trị, ý nghĩa của tiếng nói dân tộc; biết được yêu tiếng nói dân tộc là biểu hiện tình yêu nước.
2 Nhân vật thầy giáo Ha-men:
- Trang phục: Mặc chiếc áo Rơ-đanh-gốt màu xanh.
- Thái độ: dịu dàng, nhiệt tình, kiên nhẫn giảng bài
- Lời nói: “chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình…chìa khoá chốn lao tù”.
→ Hãy yêu quí, giữ gìn, trau dồi tiếng nói của dân tộc mình.
- Cảm xúc: nghẹn ngào, người tái nhợt
→ Sự đau đớn, xúc động tột đỉnh.
=> Nghiêm khắc nhưng mẫu mực Trong buổi học này thầy truyền đến cho HS
tình yêu tiếng Pháp- một biểu hiện của tình yêu Tổ quốc
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật :
- Xây dựng tình huống truyện độc đáo.
- Ngôi kể thứ 1.
- Miêu tả tâm lý nhân vật qua tâm trạng, suy nghĩ, ngoại hình.
- Ngôn ngữ tự nhiên, sử dụng câu văn biểu cảm, từ cảm thán và các hình ảnh
so sánh.
Trang 72 Ý nghĩa văn bản: Tiếng nói là một giá trị cao quý của dân tộc, yêu tiếng nói
là yêu văn hoá DT Tình yêu tiếng nói dân tộc là một biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước Sức mạnh của tiếng nói dân tộc là sức mạnh của văn hoá, không một thế lực nào có thể thủ tiêu Tự do của một dân tộc gắn liền với việc giữ gìn và phát triển tiếng nói của dân tộc mình.
- Văn bản cho thấy tác giả là một người yêu nước, yêu độc lập tự do, am hiểu sâu sắc về tiếng mẹ đẻ.
C Nội dung bài tập:
Câu 1: Khi thầy giáo thông báo đây là buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp thì chú bé Phrăng có thái độ gì? Buổi học cuối cùng đã khiến cho Phrăng thay đổi như thế nào?
Câu 2: Câu chuyện “Buổi học cuối cùng” tác giả muốn gởi gắm đến người
đọc điều gì?
Trang 8Sáng 04/4/2020
Tiết 89- Văn bản NỘI DUNG HỌC ÔN TẬP NGỮ VĂN 9
CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 9
Ngày: 04/4/2020 BÀI: CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN (ĐOẠN
TRÍCH)
I Học xong bài này HS cần nắm được các bước làm một bài văn nghị luận
về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích: gồm 4 bước:
1 Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý
- Đọc kĩ và xác định yêu cầu nghị luận
- Nội dung cần nghị luận trong đề bài
2 Bước 2: Lập dàn ý
a Mở bài: Giới thiệu về tác phẩm và nêu ý kiến đánh giá khái quát của mình
về tác phẩm đó
b Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm;
có phân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu
c Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện hoặc
đoạn trích
3 Bước 3: Viết bài (Dựa vào dàn bài đã lập, viết thành đoạn văn, bài văn hoàn chỉnh).
4 Bước 4: Đọc lại bài viết và sửa chữa (sửa lỗi chính tả, ngữ pháp, diễn đạt ).
II Luyện tập: (Học sinh làm vào giấy kiểm tra)
Lập dàn ý chi tiết cho đề văn sau đây: Cảm nhận của em về đoạn trích "Chiếc lược ngà" (Nguyễn Quang Sáng).