1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TUẦN 25

28 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc - Kể chuyện hội vật
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Thăng Long
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 213 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 25 TUẦN 25 Thứ hai, ngày 15 tháng 3 năm 2021 TẬP ĐỌC KỂ CHUYỆN HỘI VẬT I Yêu cầu cần đạt 1 Kiến thức A Tập đọc Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Hiểu nội dung cuộc thi tài[.]

Trang 1

A Tập đọc: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

- Hiểu nội dung: cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắngxứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi (trả lờiđược các câu hỏi trong SGK)

B Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK).

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: Cản Ngũ, giục giã,Quắm Đen,thoắt biến, thoắt hóa, khôn lường, Biết đọc thể hiện các diễn biến tronghội vật

- Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe

- KNS: Thể hiện sự cảm thông

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải

II Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ truyện trong SGK; bảng phụ ghi 5 gợi ý kể 5

đoạn câu chuyện

III Các hoạt động dạy - học:

Tiết 1 Tập đọc

A Khởi động: 5

- Gọi HS đọc nối tiếp nhau 2 đoạn bài Tiếng đàn, trả lời câu hỏi về nội dung bài.

B.Khám phá: 25’

1 Giới thiệu chủ điểm và bài học

GV cho HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm Lễ hội; giới thiệu chủ điểm và bài

đọc

2 Luyện đọc

a GV đọc diễn cảm toàn bài Gợi ý cách đọc.

b GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.

- Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu

- GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó, đọc đúng các câu khó

- HS đọc theo cặp phần giải nghĩa từ

- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4

Trang 2

+ Nhóm trưởng điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên.

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài 10’

- HS đọc thầm bài, thảo luận trả lời các câu hỏi:

+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội vật.

+ Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì khác nhau?

+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo vật như thế nào?

+ Ông Cản Ngũ bất ngờ chiến thắng như thế nào?

+ Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng?

- Gọi đại diện mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi HS nhận xét, Gv nhận xét và kết luận

C Vận dụng:

4 Luyện đọc lại.5’

- GV đọc lại đoạn 2 Sau đó hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn

- Một vài HS thi đọc đoạn văn.- Một số học sinh đọc toàn bài

Kể chuyện: 18’

1 GV nêu nhiệm vụ

Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, HS kể lại được toàn từng đoạn câu chuyện; lời kể tựnhiên phù hợp với nội dung từng đoạn

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo gợi ý.

- HS đọc yêu cầu kể chuyện và các gợi ý

- Từng cặp HS tập kể từng đoạn câu chuyện

- Năm HS nối tiếp nhau kể 5 đoạn câu chuyện theo gợi ý

- Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương

Trang 3

- Xác định được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao? (BT2).

- Trả lời đúng 2 - 3 câu hỏi Vì sao? trong BT3 Dành cho HSNK: làm được toàn

bộ BT3

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng dùng từ, đặt câu có hình ảnh nhân hóa

- Kĩ năng đặt và trả lời đúng câu có bộ phận trả lời câu hỏi vì sao?

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích môn Tiếng Việt

4 Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,

Bài tập 1: (Nhóm 4) - HS đọc yêu cầu bài.

- Lớp đọc thầm bài thơ, trao đổi nhóm để TLCH?

+ Tìm những sự vật và con vật được tả trong đoạn thơ

+ Các con vật, sự vật được tả bằng những từ ngữ nào?

+ Cách tả và gọi như vậy có gì hay?

- Đại diện một số nhóm nêu kết quả Cả lớp nhận xét chốt ý đúng và kết luậnnhóm thắng cuộc

Bài tập 2: (Cá nhân)- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá nhân.

- GV mời 1 HS làm bài trên bảng lớp (Gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi vìsao?) Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

Ví dụ: Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lý quá!

Bài tập 3: (Nhóm 2)- HS đọc lại bài Hội vật, trao đổi cặp trả lời câu hỏi (SGK).

- Đại diện một số cặp báo cáo GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng

+ Người tứ xứ đổ xem hội vật rất đông vì ai cũng muốn được xem mặt, xem tàiông Cản Ngũ

+ Lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt vì Quắm Đen thì lăn xã vào đánh rấthăng, còn ông Cản Ngũ thì lớ ngớ, chậm chạp, chỉ chống đỡ

+ Ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống vì ông bước hụt, thực ra là ông vờ bước hụt.+ Quắm Đen thua ông Cản Ngũ vì anh mắc mưu ông

C Hướng dẫn học ở nhà 5’

Trang 4

GV nhận xét tiết học Nhắc HS về nhà xem lại BT.

* Ứng dụng: Đặt câu có hình ảnh nhân hóa và đặt câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi vìsao?

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét độcđáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

2 Kỹ năng:

- KNS: Tư duy sáng tạo: nhận xét, bình luận

- Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: khua, bình tĩnh, mù mịt,ghìm đà,

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyếtvấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ

II Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ trong SGK; Tranh, ảnh voi hoặc hội đua voi III Các hoạt động dạy - học:

a GV đọc diển cảm toàn bài

b GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.

- Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu

- GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó, đọc đúng các câu khó

- HS đọc theo cặp phần giải nghĩa từ

- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2

+ Nhóm trưởng điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên

+ HS đọc cá nhân + HS đọc trong nhóm

- Đại diện một số nhóm thi đọc: Lớp trưởng điều hành các bạn thi đọc nối tiếptừng đoạn – nhận xét bạn đọc

- Một HS đọc lại toàn truyện

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- HS đọc thầm bài trả lời các câu hỏi:

+ Tìm những chi tiết tả những công việc chuẩn bị cho cuộc đua

Trang 5

+ Cuộc đua diễn ra như thế nào?

+ Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương?

- Gọi đại diện mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi HS nhận xét, Gv nhận xét và kết luận

- QPAN: GV kể chuyện voi tham gia vận chuyển hàng hóa cho bộ đội ở chiến trường Tây Nguyên.

C Thực hành- vận dụng: 10’

4 Luyện đọc lại.

- GV đọc diễn cảm đoạn 2; HD học sinh đọc diễn cảm

- HS thi đọc đoạn văn - Hai HS thi đọc cả bài

- Nhận biết tiền Việt Nam loại:2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng

- Bước đầu biết chuyển đổi tiền

- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết các mệnh giá của tiền Việt nam, biết chuyển đổitiền, biết cộng, trừ trên các số với đơn vị tiền đồng

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán

4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL

tư duy - lập luận logic

* Các bài tập cần làm Bài 1,2 bài 3

II Đồ dùng dạy - học: Các tờ giấy bạc 2000đ, 5000đ, 10000đ và các loại giấy bạc đã

- Giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học

Hoạt động 1: Giới thiệu cho HS xem các tờ giấy bạc 2000đ, 5000đ, 10000đ.

- GV nói: Khi mua bán thường sử dụng tiền Hỏi: Trước đây ta đã làm quen vớiloại giấy bạc nào?

- Cho HS quan sát kĩ 2 mặt của tờ giấy bạc nói trên và nhận xét những đặc điểm:+ Màu sắc của tờ giấy bạc

Trang 6

Bài 2: - GV cho HS quan sát mẫu và hướng dẫn HS cách làm

- HS tự làm rồi chữa bài

- GV hỏi một tờ giấy bạc 2000đ đổi ra được mấy tờ giấy bạc 1000đ?

Bài 3: a) Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ so sánh giá tiền của các đồ vật để xác định vật

có giá tiền ít nhất là quả bóng bay, vật có giá tiền nhiều nhất là lọ hoa

b) HS thực hiện phép cộng nhẩm: 1000 +1500 = 2500, trả lời câu hỏi

c) HS thực hiện phép trừ nhẩm: 8700 - 4000 = 4700, trả lời câu hỏi

C Hướng dẫn học ở nhà 5’

GV nhận xét tiết học Nhắc HS về nhà xem lại BT

GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS

* Ứng dụng: Sử dụng tiền vào các việc có ích, hợp lí và tiết kiệm

- Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học

- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng

- Biết giải bài toán có liên quan đến tiền tệ

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết các mệnh giá của tiền Việt nam, biết chuyển đổitiền, biết cộng, trừ trên các số với đơn vị tiền đồng , giải bài toán có liên quan đến tiền

tệ

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán

4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL

tư duy - lập luận logic

* Các bài tập cần làm: - Cả lớp làm bài tập 1.2(a/b) Bài 3,4 có thể thay đổi giátiền cho phù hợp với thực tế Dành cho HSNK: Bài 2(c)

II Đồ dùng dạy - học: Các tờ giấy bạc như tiết học trước đã học.

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 7

Bài 1: (Nhóm 2) GV hướng dẫn HS trước hết phải xác định số tiền trong mỗi ví.

- So sánh kết quả tìm được

- Rút ra kết luận: Chiếc ví C có nhiều tiền nhất

Bài 2: (Cá nhân) HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài cá nhân, sau đó chữa bài.

- Một HS chữa bài lên bảng phụ.GV và cả lớp nhận xét

Ví dụ: 3600 = 2000 + 1000 + 500 + 100

7500 = 5000 + 2000 + 500 hoặc 5000 + 2000 + 200 +200 + 100

3100 = 2000 + 1000 + 100 hoặc 2000 + 500 + 500 + 100

Bài 3: GV yêu cầu HS quan sát tranh rồi làm các phần a, b.

- HS làm bài, GV theo dõi

- Một số HS trả lời miệng GVcả lớp nhận xét

Bài 4: (Nhóm 4)- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc đề bài, trao đổi trong nhóm phân

tích tóm tắt đề - nêu cách giải

- HS tự giải vào vở, trình bày trong nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày bài giải trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức

Bài giải: Mẹ mua hết số tiền là: 6700 + 2300 = 9000(đồng)

Cô bán hàng phải trả lại số tiền là: 10000 - 9000 = 1000(đồng)

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét độcđáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

2 Kỹ năng:

- KNS: Tư duy sáng tạo: nhận xét, bình luận

- Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: khua, bình tĩnh, mù mịt,ghìm đà,

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyếtvấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ

II Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ trong SGK; Tranh, ảnh voi hoặc hội đua voi III Các hoạt động dạy - học:

A Khởi động: 5’

Trang 8

- GV kiểm tra 2 HS, đọc nối tiếp truyện hội vật, trả lời câu hỏi về nội dung bài.

B Khám phá: 15’

1 Giới thiệu bài GV giới thiệu và ghi tên bài học.

2 Luyện đọc.

a GV đọc diển cảm toàn bài

b GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.

- Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu

- GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó, đọc đúng các câu khó

- HS đọc theo cặp phần giải nghĩa từ

- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2

+ Nhóm trưởng điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên

+ HS đọc cá nhân + HS đọc trong nhóm

- Đại diện một số nhóm thi đọc: Lớp trưởng điều hành các bạn thi đọc nối tiếptừng đoạn – nhận xét bạn đọc

- Một HS đọc lại toàn truyện

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- HS đọc thầm bài trả lời các câu hỏi:

+ Tìm những chi tiết tả những công việc chuẩn bị cho cuộc đua

+ Cuộc đua diễn ra như thế nào?

+ Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương?

- Gọi đại diện mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi HS nhận xét, Gv nhận xét và kết luận

- QPAN: GV kể chuyện voi tham gia vận chuyển hàng hóa cho bộ đội ở chiến trường Tây Nguyên.

C Thực hành- vận dụng: 10’

4 Luyện đọc lại.

- GV đọc diễn cảm đoạn 2; HD học sinh đọc diễn cảm

- HS thi đọc đoạn văn - Hai HS thi đọc cả bài

- Biết cách làm lọ hoa gắn tường

- Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp tương đối đều, thẳng, phẳng Lọ hoatương đối cân đối

- HS khéo tay: Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp đều, thẳng, phẳng Lọhoa cân đối Có thể trang trí lọ hoa đẹp

Trang 9

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kỹ năng làm lọ hoa gắn tường thẳng, đều, cân đối Nếpgấp, khéo léo, đều.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh thích cắt, dán, làm đồ dùng đơn giản Có ý thức giữ vệsinh lớp học

4 Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giảiquyết vấn đề và sáng tạo

II Đồ dùng dạy - học:

Mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy thủ công Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường

III Các hoạt động dạy - học:

A Khởi động 5’ :

- Kiểm tra đồ dùng học tập

B Khám phá: 15’

Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét

- GV giới thiệu mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy

- HS quan sát, nhận xét về hình dạng, màu sắc, các bộ phận của lọ hoa mẫu

- GV tạo điều kiện cho HS suy nghĩ, tìm ra cách làm lọ hoa, bằng cách gợi ý cho

HS mở dần lọ hoa gắn tường để biết cách làm

- Tờ giấy gấp lọ hoa hình chữ nhật

- Lọ hoa được làm bằng cách gấp các nếp gấp cách đều giống như gấp quạt

Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu

+ Bước 1: Gấp phần giấy làm đế lọ hoa và gấp các nếp gấp cách đều

+ Bước 2: Tách phần gấp đế lọ hoa ra khỏi các nếp gấp làm thân lọ hoa

+ Bước 3: Làm thành lọ hoa gắn tường

- GV nhắc HS chú ý: Dán chụm đế lọ hoa để cành hoa không bị tuột xuống khicắm trang trí

- Bố trí chỗ dán lọ hoa sao cho có chỗ để cắm hoa trang trí

C Thực hành- vận dụng: 10’

- GV gọi 1 - 2 HS nhắc lại các bước gấp và làm lọ hoa gắn tường, sau đó tổ chứccho HS tập gấp lọ hoa gắn tường GV theo dõi, nhắc nhở uốn nắn những HS còn lúngtúng

-SINH HOẠT CÂU LẠC BỘ TOÁN

I Yêu cầu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Tạo sân chơi bổ ích giúp học sinh cũng cố các kĩ năng về về môn Toán

- Giúp học sinh mạnh dạn, tự tin, sáng tạo

Trang 10

2 Kĩ năng:

- Giúp Hs có năng khiếu về môn Toán được luyện tập, trải nghiệm thêm

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán, vậndụng tính toán trong cuộc sống

4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL

tư duy – lập luận logic

II Các hoạt động:

A Khởi động: (5 phút)

- Lớp phó văn nghệ cho các bạn hát một bài

- GV giới thiệu bài, mục tiêu tiết sinh hoạt và các hoạt động

B Tổ chức sinh hoạt: (25 phút)

Phần 1: Hoạt động cá nhân: Ai là nhà toán học nhí?

- GV phát phiếu học tập cá nhân

- HS hoàn thành bài vào vở tự học

- GV nêu kết quả HS đổi chéo phiếu chấm bài cho nhau

Câu 5 Vào buổi sáng, 8 giờ 37 phút hay còn gọi là: giờ kép phút.

Phần 2: Hoạt động nhóm: Phần thi chung sức.

- Gv yêu cầu HS thảo luận theo nhóm hoàn thành các bài tập

- HS hoàn thành theo nhóm các bài tập vào bảng nhóm

- Các nhóm làm xong trình bày kết quả lên bảng

- GV tổ chức cho HS đánh giá, nhận xét và kết luận: Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì nhóm đó thắng cuộc

Câu 6 a 2416 : 8 x 7 b 4554 : 9 x 4

Câu 7 Lát nền 3 phòng như nhau hết 1425 viên gạch Hỏi lát nền 5 phòng như thế cần

bao nhiêu viên gạch

Câu 8 May 5 bộ quần áo như nhau hết 15m vải Hỏi may 7 bộ quần áo như thế hết bao

nhiêu mét vải

C Tổng kết 5’

- Trao quà cho cá nhân, nhóm xuất sắc - Dặn dò cho chương trình sinh hoạt tuần sau

Trang 11

-TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

CÔN TRÙNG

I Yêu cầu cần đạt:

1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh biết:

- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số côn trùng đối với con người

- Nêu tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số côn trùng trên hình vẽhoặc vật thật

- HSKG: Biết côn trùng là những động vật không xương sống, chân có đốt, phầnlớn đều có cánh

- KNS: KN làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện các hoạt động(thực hành) giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh nơi ở; tiêu diệt các loại côn trùng gây hại

2 Kĩ năng:

- KNS: KN quan sát, so sánh để tìm ra ích lợi, tác hại của một số loại côn trùng

3 Thái độ: Yêu quý loài vật, thiên nhiên, Có ý thức bảo vệ môi trường và cộng đồng

4 Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giảiquyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá

II Đồ dùng dạy - học: Các hình ở SGK (T96, 97); Tranh, ảnh một số côn trùng.

III Các hoạt động dạy - học:

A Khởi động: 5’

Giới thiệu và hát bài Chị ong nâu và em bé.

B Khám phá: 25’

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận 10’

Mục tiêu: Nêu tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số côn trùng hình vẽ hoặcvật thật

- HS quan sát các hình ảnh côn trùng trong SGK trang 96, 97 và thảo luận

+ Hãy chỉ đâu là đầu, ngực, bụng, chân cánh của từng côn trùng có trong hình?+ Cánh của côn trùng có trong hình ?

+ Chúng sử dụng chân cánh để làm gì ?

+ Bên trong cơ thể chúng có xương sống không?

- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi nhóm giới thiệu về 1 con vật

- Nhóm khác bổ sung

GV kết luận: Côn trùng là những động vật không có xương sống Chúng có 6 chân và

chân phân thành đốt Phần lớn các côn trùng đều có cánh

Hoạt động 2: Làm việc với các tranh ảnh côn trùng sưu tầm được 15’

Mục tiêu: Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số côn trùng đối với con người

- Yêu cầu HS phân loại tranh, ảnh hoặc côn trùng thật thành 3 loại: có ích, có hại,nhóm không ảnh hưởng gì đến con người

- HS làm việc theo nhóm

- Các nhóm trưng bày sản phẩm của mình trước lớp và cử người thuyết trình

- Liên hệ thực tế cách tiêu diệt côn trùng có hại ở địa phương

C Hướng dẫn học ở nhà

Trang 12

- HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học.

- GV dặn HS về nhà xem lại bài

* Ứng dụng: Học sinh có ý thức bảo vệ các loại côn trùng có ích

- HSNK viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở TV3

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết chữ Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nétgiữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

3 Thái độ: Yêu thích chữ Việt, có mong muốn được viết chữ đẹp

4 Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL

II Đồ dùng dạy - học: Mẫu chữ viết hoa S Tên riêng và câu ứng dụng trong bài viết

1 GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học.

2 Hướng dẫn HS viết trên bảng con

a Luyện viết chữ hoa:

- HS tìm các chữ hoa có trong bài: S, C, T

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ

- HS tập viết vào bảng con: S

b Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng):

- HS đọc tên riêng: Sầm Sơn

- GV giới thiệu về Sầm Sơn : là 1 thị xã thuôc tỉnh Thanh Hoá - là 1 trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng ở nước ta

- GV viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ HS tập viết vào bảng con

c Luyện viết câu ứng dụng:

- HS đọc câu ứng dụng.- GV giúp HS hiểu nội dung câu thơ

- HS tập viết ở trên bảng con, các chữ: Côn Sơn, Ta.

C Thực hành- vận dụng: 20’

Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết.

Trang 13

- GV nêu yêu cầu : + Các chữ S: 1 dòng ; Chữ C và S :1 dòng

+ Viết tên riêng : Côn Sơn: 1 dòng

+ Víêt câu ứng dụng : 1 lần

- HS viết vào vở GV theo dõi và hướng dẫn thêm

4 Chấm, chữa bài

D Hướng dẫn học ở nhà: 5’

Nhắc HS luyện viết thêm trong vở TV để rèn chữ đẹp

* Ứng dụng: Luyện viết chữ đẹp thường xuyên

- Bước đầu làm quen với dãy số liệu

- Biết xử lí số liệu và lập được dãy số liệu (ở mức độ đơn giản)

2 Kĩ năng:

- Giúp làm quen với dãy số liệu Biết xử lí số liệu và lập được dãy số liệu

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán, vậndụng tính toán trong cuộc sống

4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL

tư duy – lập luận logic

- Cả lớp làm bài tập 1.3.- Dành cho HSNK: Bài 2

II Các hoạt động dạy - học:

A Khởi động: 5’

- GV cho 1HS làm lại bài tập 4 ở tiết trước - Gv nhận xét.

B Khám phá: 10’

1 GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học.

2 Làm quen với dãy số liệu.

a HS quan sát để hình thành dãy số liệu:

- GVcho HS quan sát bức tranh ở SGK và hỏi: Bức tranh này nói lên điều gì?

- GV gọi 1 HS đọc tên và số đo chiều cao của từng bạn, 1 HS khác ghi lại các sốđo: 122cm; 130cm; 127cm; 118cm

- GV giới thiệu: Các số đo chiều cao trên là Dãy số liệu.

b Làm quen với thứ tự và các số hạng của dãy:

- GV hỏi: “Số 122cm là số thứ mấy trong dãy?”

- Tương tự HS trả lời với các số còn lại

- GV hỏi tiếp: Dãy số liệu trên có mấy số?

- GV gọi 1 HS lên bảng ghi tên của 4 bạn theo thứ tự chiều cao trên để được danhsách: An, Phong, Ngân, Minh; sau đó gọi 1 vài HS nhìn danh sách và dãy số liệu trên đểđọc chiều cao của từng bạn

Trang 14

C Thực hành- vận dụng: 20’

Bài 1: (Nhóm 2)GV cho HS làm 2, 3 câu trong SGK

- Hãy viết số đo chiều cao của 4 bạn theo thứ tự từ cao đến thấp

- Hãy viết danh sách của 4 bạn theo thứ tự trong dãy số liệu trên

Bài 2: Dành cho HSNK Nêu miệng

- Xác định được dãy số gồm 5 số

a) Tháng 2 năm 2004 có 5 ngày chủ nhật

b) Chủ nhật ngày đầu tiên là ngày1

c) Ngày 22 là chủ nhật thứ 4 trong tháng

Bài 3.(Cá nhân) GV gọi 1 HS lên bảng làm phần a, 1 HS làm phần b; Cả lớp làm vào vở

- GV nhận xét và bổ sung một số câu hỏi tương tự bài 1

- GV nhắc HS chú ý: Bài 2 và bài 4 các em sẽ làm ở giờ tự học

- Rèn luyện kỹ năng viết đúng chính tả

- Biết viết hoa các chữ đầu câu

- Kĩ năng trình bày bài khoa học

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt

4 Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,

NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ

II Đồ dùng dạy - học: Bút dạ và 3 tờ phiếu ghi ND bài tập 2

III Các hoạt động dạy - học:

A Khởi động: 5’

Kiểm tra HS viết bảng: trong trẻo, chông chênh, chênh chếch, bứt rứt.

B Khám phá: 20’

1 GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học.

2 Hướng dẫn HS nghe - viết.

a Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc đoạn văn 2 HS đọc lại bài, cả lớp đọc thầm

- HS đọc và viết ra giấy nháp những chữ mình dễ viết sai

Ngày đăng: 05/01/2023, 15:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w