1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BẢNG DỮ LIỆU AN TOÀN HÓA CHẤT

2 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu An Toàn Hóa Chất Tên Hóa Chất: Nước Amoniaca
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Tài liệu hướng dẫn an toàn hóa chất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 49,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢNG DỮ LIỆU AN TOÀN HÓA CHẤT TÀI LIỆU AN TOÀN HÓA CHẤT TÊN HÓA CHẤT NƯỚC AMONIAC 1 Tên hóa chất Tên Hoá chất Nước amoniac Mã số nhận diện Hoá chất(CAS) 7664 41 7 2 Thành phần, công thức hóa học #Thàn[.]

Trang 1

TÀI LIỆU AN TOÀN HÓA CHẤT

TÊN HÓA CHẤT : NƯỚC AMONIAC

1 Tên hóa chất :

Mã số nhận diện Hoá chất(CAS): 7664-41-7

2 Thành phần, công thức hóa học :

- - - -

Amoniac 7664-41-7 99% Có

3 Tính chất vật lý, hóa học :

- Chất lỏng trong suốt , không màu hay màu vàng nhạt,không mùi

- Dễ tan trong nước,khi tan trong nước có phát nhiệt

- pH : 1-2,1 Tỷ trọng : 1.84

- Chất độc,nguy hiễm,có tính ăn mòn cao

- Dưới dạng lỏng hay sương đều gây phỏng toàn cơ thể

- Gây ung thư nếu tiếp xúc lâu dài

- Có thể gây tử vong nếu nuốt phải hay tiếp xúc với da

- Độc hại nếu hít phải

4 Tính ổn định và hoạt tính :

- Tính ổn định : ổn định, tránh nhiệt độ cao

- Các chất liệu tránh tiếp xúc : nước ,kim loại , hợp chất hữu cơ

- Tính oxy hóa cao

- Khi tác dụng với kim loại sẽ phóng thích khí Hy-đrô gây cháy nổ

5 Mức độ nguy hiểm :

-Nguy hại đối với sức khỏe : mức độ 4 ( Độc)

6 Mức độ rủi ro đối với sức khỏe :

- Hít phải : gây tổn thương phổi , khí quản , họng, mũi Có thể gây phù nề phổi Hít nhằm hơi a-xít có thể gây hại tới màng nhầy mũi và khí quản

- Nuốt phải : nếu nuốt phải có thể gây phỏng nặng cho miệng, họng, thực quản , dạ dày và dẫn tới tử vong Gây đau họng, ói mửa , tiêu chảy Rối loạn tuần hoàn, da lạnh, mạch yếu và nhanh, thở nông và bí tiểu có thể xảy ra sau khi nuốt Sốc do rối loạn tuần hoàn có thể gây đột tử

- Đụng phải : gây phỏng da Rối loạn tuần hoàn, da lạnh, mạch yếu và nhanh, thở nông và bí tiểu có thể xảy ra sau khi nuốt tiếp xúc với da Sốc do rối loạn tuần hoàn có thể gây đột tử

- Tiếp xúc với mắt : ăn mòn Gây đỏ mắt , xốn ,phỏng các mô mắt Có thể gây mù lòa

- Tiếp xúc lâu dài có thể gây hại cho răng, và gây ung thư

- Người có tiền sử bịnh da,hô hấp và mắt : dễ bị tổn thương hơn

7 Mức độ rủi ro với môi trường :

- Ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm khi chảy ra đất

- Độc hại đối với thủy sinh

- Thuộc loại hóa chất độc hại đối với môi trường

8 Tác động lên người và yêu cầu về thiết bị bảo vệ cá nhân :

- Hít phải : gây tổn thương phổi , khí quản , họng, mũi Có thể gây phù nề phổi Hít nhằm hơi a-xít có thể gây hại tới màng nhầy mũi và khí quản

- Nuốt phải : nếu nuốt phải có thể gây phỏng nặng cho miệng, họng, thực quản , dạ dày và dẫn tới tử vong Gây đau họng, ói mửa , tiêu chảy Rối loạn tuần hoàn, da lạnh, mạch yếu và nhanh, thở nông và bí tiểu có thể xảy ra sau khi nuốt Sốc do rối loạn tuần hoàn có thể gây đột tử

- Đụng phải : gây phỏng da Rối loạn tuần hoàn, da lạnh, mạch yếu và nhanh, thở nông và bí tiểu có thể xảy ra sau khi nuốt tiếp xúc với da Sốc do rối loạn tuần hoàn có thể gây đột tử

- Tiếp xúc với mắt : Gây đỏ mắt , xốn ,phỏng các mô mắt Có thể gây mù lòa

- Tiếp xúc lâu dài có thể gây hại cho răng, và gây ung thư

- BHLĐ : kính bảo hộ, áo và yếm bảo hộ , găng tay , mặt nạ thở dạng trùm đầu

Tham khảo tài liệu an toàn hóa chất khác tại http://lttlshop.googlepages.com

Tài liệu này dùng để tham khảo Người sử dụng nên tự kiểm tra để xác định thông tin thích hợp cho các mục đích sử dụng riêng.

Trang 2

9 Các biện pháp sơ / cấp cứu :

- Rửa vùng da bị tiếp xúc bằng xà bông và thật nhiều nước Nếu phỏng phải đi cấp cứu

- Nếu vào mắt : phải rửa bằng nhiều nước sạch và đi cấp cứu

- Hít phải : dời nạn nhân tới nơi thoáng khí , nếu ngừng thở phải làm hô hấp nhân tạo Nếu khó thở,phải thở bằng oxygen

- Nuốt phải : Uống thật nhiều sữa hay nước.Có thể xảy ra nôn mửa,NHƯNG không được gây ói nạn nhân Không cho bất kỳ vật gì vào miệng nạn nhân đang bất tỉnh

10 Biện pháp phòng cháy chữa cháy :

- Chữa cháy bằng bột khô , hay bình khí các-bo-níc Không đựơc chữa cháy bằng nước

- Khi chữa cháy phải mặc đồ bảo hộ , mặt nạ thở

- Trung hòa bằng dung dịch kiềm nhẹ

11 Thông tin gây hại :

- Tránh nhiệt độ cao

- Tránh các tác động cơ,lý đối với bình đựng axít

12 Lưu trữ và sử dụng :

- Mã màu bảo quản : màu trắng (ăn mòn)

- Khi không dùng phải đậy kín

- Tồn trữ nơi mát , khô, thoáng khí với nền kho xử lý chống axít Tránh hư hỏng vật lý các bình đựng Tránh nắng trực tiếp và giữ cách xa nguồn nhiệt, nước và các vật liệu không tương thích Không được rửa các bình chứa axít và dùng vào các mục đích khác

- Khi pha trộn : luôn chế axít vào nước,không chế nước vào axít

- Khi mở bình chưa axít làm bằng kim loại : tránh dùng các dụng cụ có thể gây nẹt lửa (có thể phát cháy khi tiếp xúc với khí hy-đrô trong bình chứa)

13 Xử lý chất thải :

- Thuộc loại chất thải nguy hại cần xử lý

14 Thông tin cần biết về vận chuyển :

- Tên hàng : axít sun-phu-ric

- Mức độ nguy hại : 8

- UN/NA : UN1830

15 Thông tin khác :

2 http://www.sciencestuff.com/msds/C2782.html

Tham khảo tài liệu an toàn hóa chất khác tại http://lttlshop.googlepages.com

Tài liệu này dùng để tham khảo Người sử dụng nên tự kiểm tra để xác định thông tin thích hợp cho các mục đích sử dụng riêng.

Ngày đăng: 05/01/2023, 12:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w